NEW
Font size
Worksheetsôn tập dao động điều hòa 1
Total questions: 60
Worksheet time: 35mins
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của ngoại lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ.
chu kì của ngoại lực cưỡng bức nhỏ hơn chu ki riêng của hệ.
tần số góc của ngoại lực cường bức bằng tần số góc riêng của hệ
biên độ của ngoại lực cưỡng bức bằng biến độ dao động của hộ.
Vật dao động tắt dần có
cơ năng luôn giảm dần theo thời gian.
the năng luôn giảm theo thời gian
Li độ luôn giảm dần theo thời gian.
pha dao động luôn giảm dần theo thời gian.
Khi xảy ra cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số bằng tần số dao động riêng.
mà không chịu ngoại lực tác dụng.
với tần số lớn hơn tần số đao động riêng.
với tần số nhỏ hơn tần số dao động tiếng.
Cho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là X1 =10cos(100πt — 0,5π)(cm), X2= 10cos(100πt +0,5π)(cm). Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là
0
π
0,5π
0,25π
. Khi nói về dao động cơ cưỡng bức, phát biểu nào sau đây sai?
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số riêng của hệ dao động.
Vectơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
Hướng ra xa vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
hướng về vị trí cân bằng.
ngược hướng chuyển động.
Một con lắc chứa vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Chọn mốc thời gian là vị trí cân bằng , khi vật ở vị trí có li độ x thì thế năng của con lắc là
21kx
21kx2
kx2
21xk2
Chu kì dao động của con lắc đơn cho bởi biểu thức nào sau đây?
T=2πgl.
T=2πlg.
T=2πgl.
T=2π1lg.
Con lắc đơn dao động điều hoà, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
Tại một nơi xác định, chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
căn bậc hai gia tốc trọng trường.
chiều dài con lắc.
căn bậc hai chiều dài con lắc.
gia tốc trọng trường.
Con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m treo vào sợi dây chiều dài l, tại nơi có gia tốc trọng trường g, dao động điều hoà với chu kỳ T phụ thuộc vào
l và g.
m và l.
m và g.
m, l và g.
Chu kì dao động của con lắc lò xo nằm ngang phụ thuộc vào:
gia tốc của sự rơi tự do.
biên độ của dao động.
điều kiện kích thích ban đầu.
khối lượng của vật nặng.
Chu kì dao động của con lắc đơn cho bởi biểu thức nào sau đây?
T=2πgl.
T=2πlg.
T=2πgl.
T=2π1lg.
Một lắc đơn có chiều dài l = 25cm dao động điều hòa tại chỗ có trường tốc độ cao là 10m / s 2 . π 2 = 10. Chu kỳ dao động của lắc đơn là
0,5 giây.
10 giây
2 giây
1 giây
Một vật có khối lượng 750g dao động điều hòa với biên độ 4cm và chu kì 2s. năng lượng của dao động?
10 mJ.
20 mJ
6 mJ.
72 mJ.
Cho một vật dao động điều hòa với biên độ A dọc theo trục Ox và quanh gốc tọa độ O. Một đại lượng Y nào đó của vật phụ thuộc vào li độ x của vật theo đồ thị có dạng một phần của đường pa-ra-bôn như hình vẽ bên. Y là đại lượng nào trong số các đại lượng sau?
Vận tốc của vật
Động năng của vật
Thế năng của vật
Gia tốc của vật
Cơ năng của một chất điểm dao động điều hoà tỷ lệ thuận với
bình phương biên độ dao động.
li độ của dao động
biên độ dao động.
bình phương li độ của dao động
Một vật dao động điều hòa thì
Động năng của vật tăng khi vật đi từ vị trí cân bằng về biên.
Động năng của vật giảm khi đi từ vị trí cân bằng về biên
Thế năng của vật giảm khi vật đi từ vị trí cân bằng về vị trí biên
Cơ năng của vật tăng khi li độ tăng
1. Một chất điểm dao động điều hòa trên quỹ đạo MN = 30 cm, biên độ dao động của vật là
A = 30 cm.
A = 15 cm.
A = 15 m.
A = 7,5 cm.
Một con lắc lò xo có độ cứng 40 N/m dao động điều hòa với chu kỳ 0,1 s. Lấy = 10. Khối lượng vật nhỏ của con lắc là
10g
12,5g
5g
7,5g
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa. Mốc thế năng tại VTCB. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ x là:
2kx2.
kx2/2
kx/2
2kx
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Một chất điểm có khối lượng m đang dao động điều hòa. Khi chất điểm có vận tốc v thì động năng của nó là:
mv2.
mv2/2
vm2.
vm2/2
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = Acoswt. Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
mwA2.
mwA2/2
mw2A2.
mw2A2/2
Một vật có m = 500 g dao động điều hoà với phương trình dao động x = 2cos10t (cm). Khi vật có li độ 1 cm thì thế năng của vật bằng
0,01 J
0,02 J
2,5 mJ
0,1 J
Một con lắc đơn dao động điều hoà đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng có:
thế năng tăng dần
động năng tăng dần
vận tốc giảm dần
vận tốc không đổi.
chu kì dao động của con lắc lò xo cho bởi biểu thức
T=2πkm.
T=2πmk.
T=2π1mk.
T=2π1km
Một con lắc lò xo dao động với chiều dài quỹ đạo 40 cm. Lò xo có độ cứng 100 N/m. Cơ năng của con lắc là
1 J.
2 J.
4 J.
0,5 J.
Cơ năng của con lắc lò xo cho bởi biểu thức nào sau đây?
kA2/2.
kx2/2.
mv2/2.
mω2x2/2.
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây là sai?
Động năng tăng thì thế năng giảm.
Động năng giảm thì thế năng tăng.
Động năng tăng bao nhiêu lần thì thế năng giảm bấy nhiêu lần.
Động năng tăng bao nhiêu thì thế năng tăng bấy nhiêu.
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, đại lượng nào sau đây không đổi theo thời gian?
Động năng.
Thế năng.
Tổng động năng và thế năng.
Hiệu động năng và thế năng.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T. Thời gian ngắn nhất để thế năng con lắc giảm từ cực đại về 0 là
T.
T/2.
T/4.
T/8.
Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hoà là sai?
Thế năng đạt giá trị cực tiểu khi gia tốc của vật có giá trị cực tiểu.
Thế năng đạt giá trị cực đại khi vận tốc của vật có độ lớn đạt cực tiểu.
Động năng đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
Động năng đạt giá trị cực đại khi vật chuyến động qua vị trí cân bằng.
. Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k gắn vật m dao động điều hòa với tần số góc ω. Tần số góc dao động của con lắc được xác định theo công thức là
mk
km
2π1mk
2π1km
Biểu thức tính động năng của một vật dao động điều hòa là
Wđ=21mω2(A2 −x2)
Wđ=21mω2(A2 +x2)
Wđ=21mω2A2
Wđ=21mω2x2
Biểu thức tính thế năng của một vật dao động điều hòa là
Wt=21mω2(A2 −x2)
Wt=21mω2(A2 +x2)
Wt=21mω2A2
Wt=21mω2x2
Biểu thức tính cơ năng của một vật dao động điều hòa là
W=21mω2(A2 −x2)
W=21mω2(A2 +x2)
W=21mω2A2
W=21mω2x2
Giá trị cực đại của động năng của một vật dao động điều hòa là
Wđmax=21mω2(A2 −x2)
Wđmax=0
Wđmax=21mω2A2
Wđmax=21mω2x2
Giá trị cực tiểu của động năng của một vật dao động điều hòa là
Wđmin=21mω2(A2 −x2)
Wđmin=0
Wđmin=21mω2A2
Wđmin=21mω2x2
Đồ thị sau đây là đồ thị dao động điều hòa của:
nhiệt năng
cơ năng
động năng
thế năng
Động năng đạt giá trị lớn nhất khi vật ở vị trí:
biên âm
VTCB
biên dương
không xác định
Đồ thị sau đây là đồ thị dao động điều hòa của:
nhiệt năng
cơ năng
động năng
thế năng
Chọn đáp án đúng nhất:
Thế năng đạt giá trị lớn nhất khi vật ở vị trí:
VTCB
biên âm
biên dương
hai biên
Đồ thị của động năng trong dao động điều hòa có dạng hình:
parabol hướng xuống
parabol hướng lên
hypebol
sin
Đồ thị của thế năng năng trong dao động điều hòa có dạng hình:
parabol hướng xuống
parabol hướng lên
hypebol
sin
Chọn đáp án đúng:
Khi động năng một vật dao động điều hòa đạt giá trị cực đại thì:
vật ở vị trí biên âm
vật ở vị trí biên dương
thế năng cực đại
thế năng cực tiểu
Tần số góc ω của con lắc đơn là:
ω=km
ω=mk
ω=lg
ω=gl
Một xe buýt đang đứng yên nhưng không tắt máy, hành khách ngồi trên xe nhận thấy thân xe dao động. Dao động đó là
dao động tự do.
dao động tắt dần.
dao động cưỡng bức.
dao động điều hòa.
Nguyên nhân dao động tắt dần là do
Ma sát của hệ thống dao động với môi trường.
thay đổi nhiệt độ môi trường .
dao động biên độ quá lớn.
Chu kì dao động quá nhỏ.
Dao động duy trì là dao động
có năng lượng được bổ sung đủ.
không có chu kỳ riêng.
không có tần số riêng
không có biên độ riêng
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực căng dây treo.
lực cản của không khí.
dây treo có khối lượng đáng kể.
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành
nhiệt năng.
hóa năng.
điện năng.
quang năng.
Ứng dụng nào sau đây dựa trên hiện tượng cộng hưởng?
lực kế.
tần số kế.
ẩm kế.
điện kế.
Con lắc lò xo dao động điều hòa, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc
giảm đi 2 lần
giảm đi 4 lần
tăng lên 2 lần
tăng lên 4 lần
Một điều hòa dao động theo phương trình x = 8cos (4πt + π / 2) cm. Tần số của dao động là
2Hz
0,5Hz
1Hz
4Hz
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos (2πt + π) cm. Vận tốc cực đại của chất điểm
2π cm / s
6π cm / s
12π cm / s
π cm / s
Con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 100N / m, vật nặng có khối lượng m = 100g dao động điều hòa theo phương ngang. π2 = 10. Chu kì dao động bằng
1 giây
2 giây
0,1 giây
0,2 giây
Một lắc đơn có chiều dài l = 25cm dao động điều hòa tại chỗ có trường tốc độ cao là 10m / s 2 . π 2 = 10. Chu kỳ dao động của lắc đơn là
0,5 giây.
10 giây
2 giây
1 giây
Một chiếc lắc đơn có sợi dây dài là l = 1m, dao động điều hòa có g = π 2 = 10m / s 2 . Dao động có tần số góc là
ω = 10 (Rad / s)
ω = 1 / π (Rad / s)
ω = 2π (Rad / s)
ω = π (Rad / s)
Một lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad / s. Biết lượng khối lượng kết quả là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N / m.
50 N / m.
75 N / m.
100 N / m.
