Font size
WorksheetsCâu hỏi thiết kế đồ gá
Total questions: 80
Worksheet time: 41mins
Tài liệu ban đầu để thiết kế đồ gá
Bản vẽ chi tiết gia công, sổ tay công nghệ, sổ tay đồ gá.
Bản vẽ chi tiết gia công, sản lượng hàng năm, chế độ cắt.
Bản vẽ chi tiết gia công, sản lượng hàng năm, sổ tay công nghệ, sổ tay đồ gá,bảng thiết bị, chế độ cắt, sơ đồ nguyên công đang thiết kế đồ gá.
Bản vẽ chi tiết gia công, sản lượng hàng năm, sổ tay công nghệ, sổ tay đồ gá, bảng thiết bị, chế độ cắt.
Trình tự thiết kế đồ gá gồm bước
2
3
4
5
Khi thiết kế đồ gá, ở bước 1(thiết kế nguyên lý) người thiết kế phải
Vẽ phác sơ đồ nguyên lý của đồ gá như: đồ định vị, đồ kẹp chặt, cơ cấu dẫn hướng,... không cần chính xác.
Vẽ chi tiết sơ đồ nguyên lý của đồ gá như: đồ định vị, đồ kẹp chặt, cơ cấu dẫn hướng,... chính xác.
Vẽ chi tiết sơ đồ nguyên lý của đồ gá như: đồ định vị, đồ kẹp chặt, cơ cấu dẫn hướng,... chính xác và thể hiện trên bản vẽ lắp.
Vẽ chi tiết sơ đồ nguyên lý của đồ gá như: đồ định vị, đồ kẹp chặt, cơ cấu dẫn hướng,... chính xác và thể hiện trên khổ giấy A4
Khi thiết kế đồ gá, ở bước 2(thiết kế kết cấu cụ thể) người thiết kế phải
Vẽ phác sơ đồ nguyên lý của đồ gá như: đồ định vị, đồ kẹp chặt, cơ cấu dẫn hướng,... không cần chính xác.
Vẽ chi tiết sơ đồ nguyên lý của đồ gá như: đồ định vị, đồ kẹp chặt, cơ cấu dẫn hướng,... chính xác.
Vẽ chi tiết sơ đồ nguyên lý của đồ gá như: đồ định vị, đồ kẹp chặt, cơ cấu dẫn hướng,... chính xác và thể hiện trên bản vẽ lắp.
Vẽ chi tiết sơ đồ nguyên lý của đồ gá như: đồ định vị, đồ kẹp chặt, cơ cấu dẫn hướng,... chính xác và thể hiện trên khổ giấy A0
Khi thiết kế đồ gá, ở bước 2 ta tiến hành vẽ bản vẽ lắp. Trên bản vẽ lắp phải thể hiện
Đầy đủ các kích thước của đồ gá.
Kích thước lớn dài x rộng x cao nhất của đồ gá.
Những kích thước nào quan trọng nhất.
B và C đều đúng.
Khi thiết kế đồ gá, ở bước tiến hành vẽ bản vẽ lắp, khi thực hiện cần tuân theo nguyên tắc
Từ ngoài vào trong.
Từ lớn đến nhỏ.
Từ trong ra ngoài.
Từ nhỏ đến lớn.
Chọn phát biểu sai; khi thiết kế đồ gá, cần tính toán
Sai số gá đặt.
Lực kẹp chặt cần thiết.
Lực cắt.
Sức bền của cơ cấu chịu lực.
Khi thiết kế đồ gá, tiến hành tách bản vẽ lắp và thể hiện trên khổ giấy A4 đối với
Tất cả các chi tiết có trong bản vẽ lắp.
Với những chi tiết không tiêu chuẩn.
Với những chi tiết tiêu chuẩn.
A, B và C đều sai.
Quá trình sản xuất chính là quá trình liên quan trực tiếp đến việc chế tạo chi tiết, lắp ráp và hoàn chỉnh sản phẩm bao gồm
Quá trình tạo phôi, quá trình gia công cắt gọt
Quá trình gia công cắt gọt, quá trình nhiệt luyện
Quá trình lắp ráp, đóng gói
Tất cả các quá trình trên.
Thay đổi yếu tố nào sau đây thì ta chuyển sang nguyên công khác.
Thay đổi vị trí làm việc
Thay đổi chế độ cắt
Thay đổi dụng cụ cắt.
Cả 3 câu a,b,c đều đúng
Trong một nguyên công có thể có bao nhiêu lần gá.
Một lần gá
Hai lần gá
Ba lần gá
Có ít nhất một lần gá
Trong một lần gá có bao nhiêu vị trí.
Một vị trí
Hai vị trí
Ba vị trí
Có ít nhất một vị trí.
Thay đổi yếu tố nào sau đây thì ta chuyển sang một bước mới.
Thay đổi bề mặt gia công
Thay đổi dụng cụ cắt
Thay đổi chế độ cắt
Cả ba câu trên đều đúng
Khi sản xuất mà số lượng sản phẩm hàng năm ít, sản phẩm không ổn định thì người ta gọi là dạng sản xuất
Đơn chiếc
Hàng loạt
Hàng khối
Cả 3 câu trên đều sai
Khi sản xuất với số lượng sản phẩm hàng năm lớn, sản phẩm ổn định là dạng sản xuất.
Đơn chiếc
Hàng loạt
Hàng khối
Cả 3 câu trên đều sai
Hình thức tổ chức sản xuất theo dây chuyền phù hợp với dạng sản xuất
Đơn chiếc, hàng loạt nhỏ
Đơn chiếc, hàng loạt lớn
Hàng khối, hàng loạt lớn
Hàng khối, hàng loạt nhỏ.
Sản phẩm cơ khí là
Chi tiết kim loại thuần tuý
Bộ phận máy gồm các chi tiết kim loại và không kim loại
1 máy hoàn chỉnh
Cả 3 câu trên đều đúng.
Trong một bước có bao nhiêu đường chuyển dao
Có một đường chuyển dao
Có hai đường chuyển dao
Có nhiều đường chuyển dao
Có ít nhất là một đường chuyển dao.
Để tiện một đoạn trụ bậc người ta chia làm ra các lát cắt: 3 lát cắt thô cùng chiều sâu, 2 lát cắt bán tinh, 1 lát cắt tinh. Vậy thì quá trình trên gồm mấy bước.
1bước
2 bước
3 bước
4 bước.
Khi kiểm tra mối hàn bằng phương pháp kiểm tra bằng áp lực nước để kiểm tra người ta bơm nước vào kết cấu cần kiểm tra, tạo một áp suất dư
Cao hơn áp suất làm việc 1,5 đến 2 lần
Cao hơn áp suất làm việc 15 đến 20 lần
Thấp hơn áp suất làm việc 1,5 đến 2 lần
Bằng áp suất làm việc
Dịch chỉnh đều được thực hiện
Khi tỷ số truyền lớn và làm giảm độ bền uốn của cặp bánh răng ăn khớp.
Khi tỷ số truyền nhỏ và làm giảm độ bền uốn của cặp bánh răng ăn khớp.
Khi tỷ số truyền nhỏ và làm tăng độ bền uốn của cặp bánh răng ăn khớp.
Khi tỷ số truyền lớn và làm tăng độ bền uốn của cặp bánh răng ăn khớp.
Dịch chỉnh góc là
Điều chỉnh góc ăn khớp cặp bánh răng.
Điều chỉnh chiều cao răng.
A và B đúng.
Điều chỉnh bán kính vòng lăn.
Dịch chỉnh góc được thực hiện
Trong trường hợp tổng quát, không ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & ít được sử dụng.
Trong trường hợp tổng quát, có ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & hay được sử dụng.
Trong trường hợp cụ thể, có ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & ít được sử dụng.
Trong trường hợp cụ thể, không ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & hay được sử dụng.
Số cấp chính xác bộ truyền bánh răng.
10.
11.
12.
13.
Cấp chính xác bộ truyền bánh răng được chọn dựa trên
Tính công nghệ bộ truyền.
Vận tốc vòng tới hạn khi bộ truyền làm việc.
Điều kiện ăn khớp bánh răng.
Tất cả đều đúng.
Khi tính toán thiết kế bánh răng, để tránh hiện tượng gãy răng, ta tính theo độ bền
Uốn.
Mỏi.
Dập.
Kéo.
Tróc vì mỏi do nguyên nhân
Bộ truyền kín, bội trơn không tốt.
Ứng suất tiếp xúc và ma sát trên bề mặt răng gây nên.
Các vết nứt do mỏi trên bề mặt, dưới tác dụng của áp suất dầu trong các vết nứt do bị bịt kín miệng.
Tất cả đều đúng.
Mòn răng gây nên bởi
Bộ truyền hở, bôi trơn không tốt & làm việc trong môi trường có hạt mài.
Bộ truyền kín, bôi trơn tốt & làm việc trong môi trường có hạt mài.
Bộ truyền hở, bôi trơn tốt & làm việc trong môi trường không có hạt mài.
Bộ truyền kín, bôi trơn không tốt & làm việc trong môi trường không có hạt mài.
Dính răng xuất hiện ở bộ truyền
Chịu tải lớn, vận tốc làm việc thấp và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ.
Chịu tải nhỏ, vận tốc làm việc cao và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ.
Chịu tải lớn, vận tốc làm việc cao và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ.
Chịu tải nhỏ, vận tốc làm việc thấp và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ.
Trong bộ truyền kín & được bôi trơn tốt, các dạng hỏng nào thường xảy ra
Dính răng
Tróc rổ bề mặt.
Mòn răng.
Tất cả đều đúng.
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, muốn dụng cụ cắt di chuyển từ điểm 1 đến điểm 2 ( như hình ) thì dùng câu lệnh
G01 X36 Z-45 F0,1
G01 U4 W-25 F0,1
Câu A và B đều đúng
Câu A và B đều sai
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, cú pháp của lệnh cắt gọt cung tròn theo chiều kim đồng hồ
G02 X... Y... R... F...
G03 X... Y... R... F...
G02 X... Y... R... I... K... F...
Câu A và C đều đúng
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, thông số I và K của lệnh cắt gọt theo cung tròn có nghĩa
Tọa độ điểm đầu của cung tròn
Tọa độ điểm cuối của cung tròn
Khoảng cách từ điểm bắt đầu cung tròn đến tâm cung tròn theo trục X và Z
Tọa độ tuyết đối của tâm cung tròn
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, chu trình tiện thô hướng kính là
G70
G71
G72
Câu A, B, C đều đúng
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, thông số P và Q của chu trình tiện thô có nghĩa
Số dòng bắt đầu và kết thúc của đoạn chu trình
Khoảng lùi dao an toàn theo phương X và Z
Chiều sâu cắt thô theo phương X và Z
Câu A, B, C đều sai
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, chu trình tiện tinh có cú pháp
G70 P---- Q---- U---- W---- F----
G70 U---- R----
G70 W---- R----
G70 P---- Q----
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, chiều sâu cắt tinh theo phương X và Z được khai báo theo thông số
X và Z
U và W
E và G
I và K
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, thông số Q trong chu trình khoan G74 có nghĩa
Lượng mở rộng theo phương X
Lượng mở rộng theo phương Y
Chiều sâu mỗi bước cắt
Lượng rút dao để bẻ phôi
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, thông số Q trong chu trình tiện rãnh G75 có nghĩa
Khoảng lùi dao
Khoảng cách giữa các rãnh
Đường kính đáy rãnh
Chiều sâu mỗi bước cắt
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, thông số nào chỉ bước ren trong chu trình tiện ren G76
F
P
Q
R
Khi nào cần hiệu chỉnh bán kính mũi dao
Tiện lỗ của trục (tiện trong)
Tiện rãnh trục
Tiện ren
Câu A, B, C đều sai
Trong hệ điều khiển FANUC Oi, khi tiện ngoài lệnh nào giúp hiệu chỉnh dao phải
G40
G41
G42
G43
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, muốn dao dừng lại một khoảng thời gian ở cuối rãnh thì dùng lệnh nào
G04
G14
G24
G34
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, lệnh dịch chuyển dao về điểm chuẩn R
G28 X10
G28 Z10
G28 U10 W10
Câu A, B, C đều đúng
Trong hệ điều khiển FANUC Oi, muốn khai báo đơn vị milimet (mm) thì dùng lệnh nào
G21
G21 mm
G20
G20 mm
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, lệnh khai báo lượng chạy dao mm/ph
G96
G97
G98
G99
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, lệnh khai tốc độ quay của trục chính vòng/ph
G96
G97
G98
G99
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, lệnh giới hạn số vòng quay của trục chính
G20
G30
G40
G50
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, khi gia công muốn dừng chương trình nhưng trục chính vẫn quay thì dùng lệnh nào
M00
M01
M10
Câu A và B đều đúng
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, khi khai báo tốc độ quay của trục chính, ngoài câu lệnh chính thì bắt buộc phải sử dụng kết hợp với lệnh phụ nào
M03
M04
M05
Câu A và B đều đúng
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, nhóm lệnh điều khiển dung dịch làm mát
M06, M07
M08, M09
M10, M11
Câu A, B, C đều sai
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, nhóm lệnh điều khiển ụ động
M08, M09
M10, M11
M19, M20
Câu A, B, C đều sai
Trong hệ điều khiển FANUC OiT, muốn chấu cặp kẹp ngoài thì sử dụng lệnh phụ nào
M65
M66
M67
M68
Khi vận hành máy CNC, hạng mục nào của máy cần kiểm tra hàng ngày
Lượng dầu bôi trơn
Lượng dầu thủy lực
Lượng dầu chống sét
Câu A và B đều đúng
Khi vận hành máy tiện CNC, công việc không cần thiết phải làm khi kết thúc ngày làm việc
Vệ sinh xung quanh máy
Vệ sinh chấu cặp
Vệ sinh lọc gió
Vệ sinh dụng cụ cắt
Các bước khởi động máy tiện CNC
Mở công tắc nguồn, mở các khóa bảo vệ, đưa các trục về gốc tọa độ, mở nút Emergency stop, cho trục chính quay và mở nước.
Mở công tắc nguồn, mở nút Emergency stop, mở các khóa bảo vệ, đưa các trục về gốc tọa độ, cho trục chính quay và mở nước.
Mở công tắc nguồn, cho trục chính quay và mở nước, mở các khóa bảo vệ, mở nút Emergency stop, đưa các trục về gốc tọa độ.
Mở công tắc nguồn, đưa các trục về gốc tọa độ, cho trụ
Khi gia công chi tiết đầu trên máy tiện CNC, chức năng nào phải thực hiện để đảm bảo an toàn
Single Block
Auto
Opt stop
Dry run
Khi vận hành máy tiện CNC, chức năng gia công tự động gồm
Dry run + Cycle Start
Edit + Cycle Start
Auto + Cycle Start
Câu A, B, C đều sai
Trong hệ điều khiển FANUC Oi, muốn viết chương trình mới thì chọn tổ hợp phím nào
Auto + Program
Edit + Program
MDI + Program
DNC + Program
Trong hệ điều khiển FANUC Oi, muốn thay dao số 5 thì chọn tổ hợp phím nào
Auto + nhập T05 + insert + Cycle Start
EDIT + nhập T05 + insert + Cycle Start
MDI + nhập T05 + insert + Cycle Start
DNC + nhập T05 + insert + Cycle Start
Ký hiệu mối hàn theo tiêu chuẩn TCVN ở hình bên dưới thì là
Mối hàn giáp mối một phía không vát cạnh
Mối hàn giáp mối vát cạnh hình chữ V hai phía
Mối hàn giáp mối hai phía không vát cạnh
Mối hàn ghép góc hai đầu bằng, một phía
Ký hiệu mối hàn theo tiêu chuẩn TCVN ở hình bên dưới là
Mối hàn giáp mối vát cạnh hình chữ V hai phía
Mối hàn giáp mối một phía không vát cạnh
Mối hàn giáp mối hai phía không vát cạnh
Mối hàn ghép góc hai đầu bằng, một phía
Theo quy ước của tiêu chuẩn AWS, Ký hiệu mối hàn ở hình bên dưới là
Mối hàn giáp mối mép vuông
Mối hàn góc
Mối hàn giáp mối vát mép chữ V
Mối hàn giáp mối vát mép chữ U
Theo quy ước của tiêu chuẩn AWS, Ký hiệu mối hàn ở hình bên dưới là
Mối hàn giáp mối vát mép chữ V
Mối hàn giáp mối mép vuông
Mối hàn góc
Mối hàn giáp mối vát mép chữ U
Theo quy ước của tiêu chuẩn AWS, Ký hiệu mối hàn ở hình bên dưới là
Mối hàn giáp mối mép vuông
Mối hàn góc
Mối hàn giáp mối vát mép chữ U
Mối hàn có đệm lót hoặc tấm đỡ phía sau
Theo quy ước của tiêu chuẩn AWS, Ký hiệu mối hàn ở hình bên dưới là
Mối hàn giáp mối được thực hiện ở xưởng chế tạo
Mối hàn giáp mối được thực hiện ở trên không.
Mối hàn giáp mối được thực hiện theo thực tế tại hiện trường
Mối hàn giáp mối được thực hiện ở dưới đất.
Theo quy ước của tiêu chuẩn AWS, Ký hiệu mối hàn ở hình bên dưới “2” là:
Cạnh mối hàn
Bước hàn
Khe hở chân mối hàn
Chiều dài mối hàn
Theo quy ước của tiêu chuẩn AWS, Ký hiệu mối hàn ở hình bên dưới “15” là:
Cạnh mối hàn
Chiều sâu mép vát
Chiều dài mối hàn
Bước hàn
Hình vẽ sau đây là nguyên lý hàn của phương pháp hàn
Hàn SMAW
Hàn SAW
Hàn MAG
Hàn TIG
Hình vẽ sau đây là nguyên lý hàn của phương pháp hàn
SMAW
MAG
SAW
TIG
Hình vẽ sau đây là nguyên lý hàn của phương pháp hàn
TIG
SMAW
MAG
SAW
Kim loại nền có tính dẻo tốt thì khi hàn bằng phương pháp hàn SMAW dễ bị
Rổ khí
Lẫn xỉ
Quá nhiệt
Biến dạng
Kim loại nền có tính dẻo kém thì khi hàn bằng phương pháp hàn SMAW dễ bị
rổ khí
Nứt
Lẫn xỉ
Quá nhiệt
Để tránh ứng suất mặt phẳng và ứng suất khối, nên thiết kế các mối hàn dạng
Tập trung
Khép kín
Không tập trung
Tăng số lượng các mối hàn
Nguyên nhân xuất hiện ứng suất dư trong kết cấu hàn là
Nung nóng đều kim loại vật hàn
Nung nóng không đều kim loại vật hàn
Thêm bột đồng (Cu) vào thành phần vỏ thuốc của que hàn
Thêm bột chì (Pb) vào thành phần vỏ thuốc của que hàn
Nguyên nhân nào không là đặc điểm của bào
Tốc độ cắt thấp.
Đồ gá đơn giản.
Có hành trình chạy không.
Có thể dùng nhiều lưỡi cắt cùng cắt.
Khi nào dùng phương pháp bào mà không dùng phay
Gia công mặt phẳng có chiều rộng lớn.
Gia công mặt bậc.
Gia công mặt phẳng có chiều rộng hẹp và dài
Gia công phá vật đúc.
Khi kiểm tra mối hàn đối với những kết cấu hở như bồn chứa, thùng,...thì khi thử áp lực:
Không thử được bằng phương pháp áp lực nước.
Chỉ có thể áp dụng phương pháp thử áp tạo chân không.
Chỉ cần thử bằng cách bơm nước vào và giữ trong vòng 2 - 24 giờ
Chỉ có thể áp dụng phương pháp thử áp bằng khí.
Khuyến tật không được chấp nhận trong kiểm tra chất lượng mối hàn
Nứt
Rổ khí
Cháy chân
Chảy sệ
Các kết cấu thường bị cong vênh biến dạng do
Que hàn
Kim loại hàn
Nguồn hàn
Nhiệt hàn
