wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa giữa kì 1

Total questions: 36

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

. vùng đất, vùng biển và vùng trời

b)

vùng biển, vùng trời và quần đảo

c)

đất liền, vùng biển và các hải đảo

d)

phần đất liền, hải đảo và vùng trời

2.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

số giờ nắng nhiều

b)

nhiều sông ngòi nhỏ

c)

nhiều loại thổ nhưỡng

d)

khoáng sản đa dạng.

3.

Vùng đất của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam

c)

chỉ giáp biển về phía đông

d)

gồm phần đất liền và hải đảo

4.

Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng

a)

thềm lục địa

b)

lãnh hải

c)

đặc quyền kinh tế

d)

tiếp giáp lãnh hải

5.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam

b)

đông nam

c)

đông bắc

d)

tây bắc

6.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

suy yếu

b)

mạnh

c)

khô nóng

d)

gây mưa nhiều

7.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông

b)

nửa sau mùa đông

c)

nửa sau mùa xuân

d)

nửa đầu mùa hạ

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Nhiều sông

b)

Phần lớn là sông nhỏ

c)

Giàu phù sa

d)

Ít phụ lưu

9.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm

b)

Tính chất cận xích đạo

c)

Tính chất ôn hòa

d)

Khô hạn quanh năm.

10.

Ở phần lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là   

a)

xích đạo

b)

nhiệt đới

c)

ôn đới

d)

cận nhiệt

11.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao

12.

Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là

a)

feralit đỏ vàng

b)

đất mùn thô

c)

feralit có mùn

d)

đất mùn

13.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu

b)

đất mùn thô

c)

đất phù sa

d)

đất feralit

14.

Phát biểu nào sau đây đúng với biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

d)

Chế độ nước sông không phân mùa

15.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

phơn Tây Nam

d)

Tín phong bán cầu Nam

16.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Tính chất ôn hòa

d)

Khô hạn quanh năm

17.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc

18.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

19.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

a)

Dồi dào, tăng nhanh

b)

Trình độ cao chiếm ưu thế.

c)

Phân bố không đều

d)

Thiếu tác phong công nghiệp

20.

Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích

a)

thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động

b)

để người lao động tự tạo hoặc tìm kiếm việc làm thuận lợi hơn

c)

đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

d)

thực hiện kế hoạch hóa gia đình, kiềm chế tốc độ tăng dân số

21.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta ?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực

22.

Do vị trí tiếp giáp với Biển Đông nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao

d)

một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít

23.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao

b)

địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú

24.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn

b)

có nền nhiệt độ cao hơn

c)

có nền địa hình thấp hơn

d)

có nền địa hình cao hơn

25.

Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Ngọc Linh là 250C thì tại độ cao 2000 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C?

(a)  

26.

Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng trồng là 4,6 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)

(a)  

27.

Biết tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của dân số nước ta năm 2022 lần lượt là 15,2‰ và 6,1‰. Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của %)

(a)  

28.

. Cho bảng số liệu:

Số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế ở nước ta,

năm 2020

 (Đơn vị: Nghìn người)

Năm

2020

Tổng số

53609,6

Kinh tế Nhà nước

4098,4

Kinh tế ngoài Nhà nước

44777,4

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

4733,8

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam  2020, NXB Thống kê, 2021)

            Cho biết tỉ trọng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực ngoài Nhà nước năm 2020 của nước ta cao hơn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)

(a)  

29.

Biết tổng số dân của Trung Quốc năm 2020 là 1439,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 39%. Hãy cho biết số dân thành thị của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người)

(a)  

30.

Cho bảng số liệu: 

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI LAI CHÂU NĂM 2021 (Đơn vị: °C)

Tháng

1 : 12,6

2 : 17

3 : 20,2

4 : 21,8

5 : 24,5

6 : 24,1

7 : 23,9

8 : 24

9 : 23,3

10 : 20,4

11 : 17

12 : 14,2

(Nguồn: gso.gov.vn)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm tại Lai Châu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)

(a)  

31.

Cho bảng số liệu: 

LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM 2022 CỦA TUYÊN QUANG

(Đơn vị: mm)

Tuyên Quang

T1 : 110,7

T2: 241,1

T3 : 192,0

T4 : 64,7

T5 : 541,2

T6 : 243,8

T7 : 234,3

T8 : 447,8

T9 : 301,1

T10 : 35,4

T11 : 11,2

T12 : 12,9

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa năm của Tuyên Quang năm 2022 (làm tròn 

đến hàng đơn vị của mm)

(a)  

32.

cho BSL: LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA SÔNG HỒNG (TRẠM HÀ NỘI )                  (Đơn vị: m3, 

Sông Hồng (trạm Hà Nội) 

T1 : 984

T2 : 924

T3 : 934

T4 : 1061

T5 : 1668

T6 : 3080

T7 : 5632

T8 : 5262

T9 : 3584

T10 : 2647

T11 : 1863

T12 : 1159

 (Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024) 

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s)

(a)  

33.

Câu trắc nghiệm đúng sai ( chọn những đáp án đúng )

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết khô nóng

b)

Đồng bằng Bắc Bộ thường có mưa phùn vào nửa sau mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc di chuyển qua biển

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên

d)

Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên Đồng bằng sông Hồng có một vụ đông độc đáo

34.

Câu trắc nghiệm đúng sai (chọn những đáp án đúng)

Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người

a)

Hoang mạc hóa là một biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên đất

b)

Sự suy giảm tài nguyên đất chỉ xảy ra ở vùng núi do mất rừng

c)

Việc sử dụng quá mức phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân tự nhiên dẫn tới thoái hóa đất

d)

Tài nguyên đất bị suy giảm chủ yếu do tác động của hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người

35.

Câu trắc nghiệm đúng sai ( chọn những câu đúng )

         Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ

a)

Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc

b)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ

c)

Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển

d)

Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa

36.

Câu trắc nghiệm đúng sai (chọn những câu đúng)

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 - 2021

(Đơn vị: triệu ha)

Năm 1945 2010 2021

Tổng 14,3 13,4 14,7

Rừng tự nhiên 114,3 10,3 10,1

rừng trồng 0 3,1 4,6

                                                                         (Nguồn: niên giám thống kê Việt Nam các năm)

a)

Tổng diện tích rừng nước ta tăng liên tục

b)

Diện tích rừng trồng tăng nhanh hơn tổng diện tích rừng

c)

Tổng diện tích rừng tăng lên chủ yếu do rừng tự nhiên tăng

d)

Biểu đồ cột chồng là thích hợp nhất thể hiện bảng số liệu trên