WorksheetsCâu hỏi về nhiệt độ và chuyển động phân tử
Total questions: 40
Worksheet time: 25mins
200K tương ứng với bao nhiệu độ C
(a)
Trong thí nghiệm của Brown người ta quan sát được
Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng.
Các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng.
Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng.
Các phân tử nước và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng.
Điều nào sau đây nói về chuyển động phân tử ở các thể khác nhau là không đúng?
Các phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
Các phân tử chất khí không dao động xung quanh các vị trí cân bằng.
Các phân tử chất rắn, lỏng, khí đều chuyển động hỗn loạn như nhau.
Giảm thể tích của một lượng khí lí tưởng đi 4 lần, giữ nhiệt độ không đổi thì áp suất của khí
tăng 2 lần.
không thay đổi.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau, quá trình truyền nhiệt dừng lại khi:
một vật đạt nhiệt độ 0oC.
nhiệt độ hai vật bằng nhau.
nhiệt năng hai vật bằng nhau.
nhiệt dung riêng hai vật bằng nhau.
Một vật có nhiệt độ 0 K thì
các phân tử cấu tạo nên vật có động năng chuyển động nhiệt bằng 0.
các phân tử cấu tạo nên vật có cơ năng chuyển động nhiệt bằng 0.
vật có thế năng bằng 0.
vật có cơ năng bằng 0.
Điểm ba của nước có nhiệt độ
273,16 K.
0 K.
373 K.
- 273K.
Ba thông số mô tả trạng thái của chất khí là
khối lượng, nhiệt độ, khối lượng riêng.
khối lượng riêng, áp suất, nhiệt độ.
khối lượng, áp suất, nhiệt độ.
nhiệt độ, thể tích, áp suất.
Hệ thức ∆𝑈 = 𝐴 + 𝑄 với 𝐴 > 0, 𝑄 < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí
Nhận công và nội năng giảm.
Nhận nhiệt và sinh công.
Tỏa nhiệt và nội năng giảm.
Nhận công và tỏa nhiệt.
Chọn câu sai khi nói về cấu tạo chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử luôn luôn đứng yên và chỉ chuyển động khi nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao và ngược lại.
Các phân tử luôn luôn chuyển động không ngừng.
Trong thời gian sắt đông đặc, nhiệt độ của nó
không đổi.
không ngừng giảm.
mới đầu tăng, sau giảm.
không ngừng tăng.
Dùng nhiệt kế rượu (có giới hạn đo từ −20∘C đến 50∘C) không thể đo được nhiệt độ nào sau đây?
Nhiệt độ của nước đang sôi.
Nhiệt độ của nước đá đang tan.
Nhiệt độ của không khí trong phòng.
Nhiệt độ của nước uống.
Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là:
J.
J/kg.
J/kg.K.
J/mol.K.
Tính chất nào sau đây không phải là của chất khí
Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.
Không gây ra áp suất lên thành bình chứa.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Dễ nén.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của đồng xu không do truyền nhiệt?
Thả vào nước sôi.
Hơ nóng trên bếp lửa.
Phơi đồng xu ngoài nắng.
Cọ xát đồng xu trên mặt bàn.
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định
Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.
Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích pV vẫn không đổi.
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về nội năng?
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể
Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK có nghĩa là
nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg nước là 4200 J.
nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 1 kg nước là 4200 J.
nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1 kg nước tăng lên 1 độ C là 4200 J.
nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1 kg nước tăng lên 1 độ C là 4200 J/kgK.
Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg. K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 3 kg đồng ở 20oC để nó tăng nhiệt độ lên 60oC là:
(a)
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 5 kg nước đá ở -10∘C chuyển thành nước ở 0∘C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.10^5 J/kg.
(a)
Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 450 J. Khí nở ra và thực hiện công 300 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí
(a)
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 525 g bạc nóng chảy nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu? Biết nhiệt nóng chảy riêng của bạc là 0, 88.10^5 J/kg.
(a)
Một bình kín chứa N = 3, 01.10^23 phân tử khí Heli (M=4g/mol). Khối lượng Heli chứa trong bình là:
0,5 g.
1 g.
2 g.
4 g.
Một khối khí có thể tích 16 lít, áp suất từ 1 atm được nén đẳng nhiệt tới áp suất là 4 atm. Tìm thể tích khí đã giảm đi.
(a)
Các chất được cấu tạo từ các hạt phân tử
phi kim.
kim loại.
riêng biệt.
dính liền với nhau.
Gọi lực liên kết giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí lần lượt là F1, F2, F3 thì
F1 > F2 = F3.
F1 < F2 = F3.
F1 > F2 > F3.
F1 < F2 > F3.
Biết nhiệt nóng chảy riêng λ (J/kg), khối lượng của chất rắn m (kg). Biểu thức nhiệt nóng chảy là
Biết nhiệt hóa hơi riêng L (J/kg), khối lượng của chất lỏng m (kg). Công thức tính nhiệt hóa hơi là
Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị đo là:
J
J/kg
J/mol.K
J/mol
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?
Rèn thép trong lò rèn.
Tuyết rơi.
Đúc tượng đồng.
Làm đá trong tủ lạnh.
Nước đá đang tan có nhiệt độ 0 độ C, tương ứng với
100K
200K
273C
273K
Nội năng của vật có đơn vị là
mét (m).
niutơn (N).
oát (W).
jun (J).
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức DU = A + Q phải có giá trị nào sau đây?
Q < 0 và A < 0.
Q > 0 và A <0.
Q > 0 và A > 0.
Q < 0 và A > 0.
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể hoàn toàn thành hơi. Nhận định nào sau đây đúng?
Trong 14 phút đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng liên tục.
Nước bắt đầu sôi từ phút thứ 4.
Nước bắt đầu hoá hơi từ phút thứ 14 đến phút thứ 16.
Trong 4 phút đầu tiên nước sôi và tăng nhiệt độ đến .
Một vật có nhiệt độ 0 K thì
các phân tử cấu tạo nên vật có cơ năng chuyển động nhiệt bằng 0.
vật có thế năng bằng 0.
các phân tử cấu tạo nên vật có động năng chuyển động nhiệt bằng 0.
vật có cơ năng bằng 0.
Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25 0C chuyển thành hơi ở 100oC là bao nhiêu?
(a)
Biết nhiệt dung riêng của đồng là c = 380 J/kg.K. Nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C là bao nhiêu?
(a)
Nhiệt độ trung bình của nước ở nhiệt giai Celsius 27 ° C là . Ứng với nhiệt giai Kenvin(K) nhiệt độ của nước là:
(a)
Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở 2.105 pa Pít-tông nén khí trong xilanh xuống còn 75 cm3. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất trong xilanh bằng
(a)
Cho một lượng khí lý tưởng không đổi. Nén đẳng nhiệt lượng khí đó từ thể tích 10l đến thể tích 4l thì áp suất của khí tăng lên
2 lần
2,5 lần
4 lần
1,5 lần
