wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quân đội nhân dân Việt Nam

Total questions: 58

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Quân đội nhân dân Việt Nam đã diễn ra hội nghị gì trong tháng 4/1945?

a)

Hội nghị quân sự Nam Kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

b)

Hội nghị quân sự Bắc Kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành Việt Nam giải phóng quân.

c)

Hội nghị quân sự Nam Kì của Nhà nước quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành Việt Nam giải phóng quân.

d)

Hội nghị quân sự Bắc Ki của Nhà nước quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành Việt Nam giải phóng quân và lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam

2.

Trong kháng chiến chống Mỹ, quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện chủ trương gì?

a)

Vừa chiến đấu, vừa trưởng thành, đánh quân địch với quy mô cấp tiểu đoàn, trung đoàn. đại đoàn và chiến dịch.

b)

Tham gia chiến đấu cùng với các lực lượng làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ.

c)

Đánh thắng từng chiến lược chiến tranh của địch.

d)

Ham gia đánh bại các chiến lược của Đế Quốc Mỹ.

3.

Tháng 9/1945-1954 quân đội nhân dân Việt Nam lần lượt mang các tên nào sau đây?

a)

Vệ Quốc Đoàn(11/1945-10/1954)- Quân đội Quốc gia Việt Nam (5/1954-1954)- quân đội nhân dân Việt Nam từ năm 1950 đến nay.

b)

Vệ Quốc Đoàn(12/1945-5/1944)- Quân đội Quốc gia Việt Nam (10/1946-1950)- quân đội nhân dân Việt Nam từ năm 1950 đến nay

c)

Vệ Quốc Đoàn( 11/1945-5/1946)- Quân đội Quốc gia Việt Nam(5/1946-1950)- Quân đội nhân dân Việt Nam từ năm 1950 đến nay

d)

Vệ Quốc Đoàn( 12/1945-5/1946)- Quân đội Quốc Gia Việt Nam (10/1946-1954)- Quân đội nhân dân Việt Nam từ năm 1950 đến nay.

4.

Bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân, tỉnh nhân dân và dân tộc sâu sắc: đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng và Nhà Nước, luôn trung thành tuyệt đối với Đảng. Tổ quốc, nhân dân và chế độ xã hội chu nghĩa.

b)

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân và dân tộc sâu sắc: đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng Sản Việt Nam. luôn trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa

c)

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân và dân tộc sâu sắc; đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mặt quân sự của Đảng Cộng Sản Việt Nam. luôn trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân và dân tộc sâu sắc; dặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam, luôn trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

5.

Theo truyền thống của quân đội nhân dân Việt Nam, chọn câu trả lời sai:

a)

Trung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. với Đảng. Nhà nước và nhân dân.

b)

Kỷ luật tự giác, nghiêm minh, độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, cần kiệm, sẵn sàng hy sinh bản thân, xây dựng quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công

c)

Đoàn kết nội bộ, cán bộ chiến sĩ bình đã về quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu giúp đỡ nhau. trên dưới đồng lòng, thống nhất ý chí và hành động.

d)

Đoàn kết quốc tế trong sáng, thuỷ chung, chí nghĩa, chỉ tình.

6.

Đảng Cộng sản Việt nam lãnh đ

4 lines
7.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Công an nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc nào?

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

b)

Toàn diện, trực tiếp về mọi mặt.

c)

Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện.

d)

Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt.

8.

Quân kỳ của Quân đội Nhân dân Việt Nam có gì khác so với quốc kỳ Việt Nam?

a)

Thêm dòng chữ "Quyết thắng" màu vàng ở phía trên bên trái.

b)

Thêm dòng chữ "Quyết chiến quyết thắng" màu vàng ở phía trên bên trái.

c)

Thêm dòng chữ "Trung với nước" màu vàng ở phía trên bên trái.

d)

Thêm dòng chữ "Trung với nước hiếu với dân " màu vàng ở phía trên bên trái.

9.

Trong kháng chiến chống pháp, 19/12/1946 sự kiện gì đã xãy ra?

a)

Hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc tham gia cuộc Tổng khởi nghĩa.

c)

Ngày dân quân tự vệ ra đời và đây cũng là ngày truyền thống của dân quân tự vệ.

d)

Tiến hành cuộc tuyển tổng bầu cử Quốc hội của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

10.

Công an nhân dân ra đời vào ngày, tháng, năm nào?

a)

18/5/1945

b)

19/8/1945

c)

18/9/1954

d)

15/9/1954

11.

Đất nước thống nhất công an nhân dân có vai trò gì?

a)

Làm nòng cốt bảo vệ vững chắc nền độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ an ninh chính trị và xã hội.

b)

Làm nòng cốt giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

c)

Làm nòng cốt phát triển, xây dựng khu vực phòng thủ, tăng cường quốc phòng và an ninh ở địa phương.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai.

12.

Ý nào sau đây không phải là truyền thống của công an nhân dân Việt Nam?

4 lines
13.

Ý nào sau đây không phải là truyền thống của công an nhân dân Việt Nam

a)

Chiến đấu anh dũng, không ngại hy sinh vì nền độc lập, tự do, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ vì an ninh Tổ Quốc.

b)

Không ngừng tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức cân, kiệm, liêm, chính trí công vô tư, có lối sống trong sạch, lành mạnh, trung thực, khách quan.

c)

Lối sống trong sạch, lành mạnh, có văn hoá, trung thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan.

d)

Kỉ luật nghiêm minh, phối hợp hiệp đồng chặt chẽ với các cấp, các nghành, các lực lượng vũ trang nhân dân.

14.

"Việc góp phần ổn định an ninh, khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc; giữ gìn và phát triển lực lượng ở miền Nam, tham gia đánh bại chiến lược của đế quốc Mỹ " ở thời kì nào trong lịch sử của công an nhân dân?

a)

Trong kháng chiến chống Pháp

b)

Trong kháng chiến chống Mỹ

c)

Trong thời kỳ thống nhất đất nước

d)

Trong thời kì kháng chiến chống Mỹ và thống nhất đất nước.

15.

Tổ chức nào lãnh đạo, quản lý Công an xã trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố.

b)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân xã.

d)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân huyện.

16.

Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

Cấp tá: 1 bậc: Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1 bậc.

b)

Cấp tá: 2 bậc; Cấp ủy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.

17.

Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

Cấp tá: 1 bậc: Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1 bậc.

b)

Cấp tá: 2 bậc; Cấp ủy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.

c)

Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.

d)

Cấp tá: 3 bậc: Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.

18.

Cấp bậc hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

Hạ sĩ quan: 3 bậc; Chiến sĩ: 2 bậc.

b)

Hạ sĩ quan: 2 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc.

c)

Hạ sĩ quan: 1 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc.

d)

Hạ sĩ quan: 4 bậc. Chiến sĩ: 1 bậc.

19.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng nền dân chủ Xã hội Chủ nghĩa.

b)

Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội.

c)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng, an ninh.

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

20.

Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.

21.

Quân đội nhân dân Việt Nam không có chức năng nào sau đây?

a)

Đội quân chiến đấu.

b)

Đội quân công tác.

c)

Đội quân làm kinh tế..

d)

Đội quân lao động sản xuất

22.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy công an nhân dân những điều nào sau đây?

a)

Đối với bản thân mình, phải tự chủ, tự lực, tự cường.

b)

Đối với đồng sự, phải thống nhất, đoàn kết.

c)

Đối với nhân dân, phải kính trọng, lễ phép.

d)

Đối với địch, phải kiên quyết, sẵn sàng chiến đấu.

23.

Ngày 21/02/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh số 23/SL hợp nhất các Sở cảnh sát và Sở Liêm Phóng trong toàn quốc thành một cơ quan có tên gọi là gì?

a)

Việt Nam Công an vụ.

b)

Sở Trinh sát và Liêm Phóng.

c)

Sở Công an ki.

d)

Nha công an Trung ương.

24.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng được thành lập vào ngày nào?

a)

23/12/1944.

b)

22/12/1944.

c)

12/12/1944.

d)

20/12/1944.

25.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do ai trực tiếp chỉ huy?

a)

Trường Trinh.

b)

Võ Văn Kiệt.

c)

Hoàng Sâm.

d)

Võ Nguyên Giáp

26.

Khi mới thành lập, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân có sự tham gia của

a)

31 chiến sĩ.

b)

32 chiến sĩ.

c)

33 chiến sĩ.

d)

34 chiến sĩ.

27.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Gắn bó máu thịt với nhân dân, quân với dân một ý chí.

b)

Kỷ luật tự giác, nghiêm minh, không độc lập tự chủ, tự lực tự cường.

c)

Tinh thần tự lực, tự cường, không có sự đoàn kết quốc tế.

d)

Đoàn kết quốc tế trong sáng, thuỷ chung, không chỉ nghĩa chỉ tinh.

28.

Đảng ta thành lập các đội tự vệ đỏ, Tự vệ công nông, Danh dự trừ gian, Danh dự Việt Minh...Để làm gì?

a)

Làm thất bại các hoạt động phá hoại địch.

b)

Để ngăn chặn, làm thất bại các hoạt động phá hoại của địch bảo vệ thành quả cách mạng.

c)

Để bảo vệ các hoạt động nhà nước.

d)

Để ngăn chặn bảo vệ thành quả cách mạng

29.

Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (9/1945-1954) Công an nhân dân bảo vệ an ninh an toàn cho chính quyền cách mạng, nhân dân, các lực lượng tham gia chiến đấu :cùng với các lực lượng khác và nhân dân cả nước đã làm nên chiến thắng?

a)

Chiến dịch Việt Bắc.

b)

Chiến dịch Trung Lào.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Chiến dịch Lê Lợi.

30.

Ngày truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ là ngày nào?

a)

Ngày 22/12.

b)

Ngày 17/8.

c)

Ngày 28/3.

d)

Ngày 20/5.

31.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm?

a)

Quân đội nhân dân. Công an nhân dân.

b)

Quân đội nhân dân Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.

c)

Quân đội du kích Công an nhân dân Quân dân nhân dân, Dân quân quân tự vệ.

d)

Quân đội du kích Công an nhân dân Dân quân tự vệ.

32.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của Dân quân tự vệ Việt Nam?

a)

Do các địa phương tự tổ chức và chỉ có nghĩa vụ bảo vệ địa phương.

b)

Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác.

c)

Là một thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

d)

Có truyền thống: trung thành với Tổ quốc, với nhân dân...

33.

Cách đánh truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ Việt Nam là?

a)

Đánh công kiên.

b)

Đánh hiệp đồng binh chúng.

c)

Đánh cận chiến.

d)

Đánh du kích.

34.

Nghĩa vụ của sĩ quan quân đội được quy định trong điều mấy?

a)

Điều 15.

b)

Điều 26.

c)

Điều 33

d)

Điều 3.

35.

Câu nào sau đây không phải nằm trong quy định Luật Giáo dục Quốc phòng?

a)

Nguyên tắc, chính sách, nội dung cơ bản, hình thức Giáo dục quốc phòng.

b)

Quyền hạn của cơ quan, tổ chức.

c)

Quyền và trách nhiệm của công dân về Giáo dục quốc phòng và an ninh.

d)

Chức năng, vị trí, nguyên tắc lãnh đạo, chỉ huy.

36.

Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013 gồm bao nhiêu chương và

a)

Gồm 8 chương 47 điều.

b)

Gồm 7 chương 46 điều.

c)

Gồm 7 chương 47 điều.

d)

Gồm 8 chương 48 điều.

37.

Mục tiêu Giáo dục quốc phòng và an ninh là?

a)

Bồi dưỡng ở người học các phẩm chất: trung thực, đoàn kết.

b)

Giáo dục cho công dân kiến thức về quốc phòng và an ninh.

c)

Bồi dưỡng ở người học các kĩ năng: giao tiếp, làm việc nhóm.

d)

Giúp công dân hiệu được chức năng của sĩ quan công an.

38.

"Công dân có quyền và trách nhiệm hộp tập, nghiên cứu để nắm vững kiến thức quốc phòng và an ninh" nằm trong điều mấy?

a)

Điều 2.

b)

Điều 4.

c)

Điều 7.

d)

Điều 11.

39.

Môn học Giáo dục Quốc phòng an ninh không phải là môn học chính khóa đối với đối tượng nào dưới đây?

a)

Học sinh ở các trường trung cấp chuyên nghiệp.

b)

Học sinh ở các trường trung cấp nghề.

c)

Học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở.

40.

Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều

a)

Gồm 7 chương 51 điều.

b)

Gồm 8 chương 46 điều.

c)

Gồm 8 chương 47 điều.

d)

Gồm 7 chương 46 điều.

41.

Luật nào dưới đây quy định nguyên tắc, chính sách, nội dung cơ bản, hình thức giáo dục quốc phòng và an ninh; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, quyền và trách nghiệm của công dân về giáo dục quốc phòng và an ninh.

a)

Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.

b)

Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

c)

Luật Nghĩa vụ quân sự.

d)

Luật An ninh quốc gia.

42.

Quyền và trách nhiệm của công dân được quy định như thế nào trong Điều 7 của luật Giáo dục quốc phòng và an ninh?

4 lines
43.

Quyền và trách nhiệm của công dân được quy định như thế nào trong Điều 7 của luật Giáo dục quốc phòng và an ninh?

a)

Tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đủ độ tuổi quy định.

b)

Học tập, nghiên cứu để nắm vững kiến thức quốc phòng và an ninh,

c)

Tuyên truyền đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng và nhà nước.

d)

Học tập, nghiên cứu để hiểu được vị trí, chức năng của sĩ quan công an.

44.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm trong hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh?

a)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Tuyên truyền đúng đường lối, quan điểm của Đảng.

c)

Tuyên truyền đúng chính sách, pháp luật của nhà nước.

d)

Căn trở thực hiện hoạt động giáo dục quốc phòng, an ninh.

45.

Ở cấp học nào môn học giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện lồng ghép thông qua nội dung các môn trong chương trình, hoạt động ngoại khóa?

a)

Trung học cơ sở,

b)

Trung học phổ thông.

c)

Cao đẳng.

d)

Đại học.

46.

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có nghĩa vụ?

a)

Phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội.

b)

Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác.

c)

Bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

d)

Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước

47.

Luật Công an nhân dân Việt Nam, bao gồm?

a)

8 chương, 47 điều.

b)

7 chương, 46 điều.

c)

9 chương, 55 điều.

d)

10 chương, 120 điều.

48.

Lực lượng nào dưới đây là nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, đãm bảo trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội?

a)

Quân đội nhân dân.

b)

Côn

49.

hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, đãm bảo trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội?

a)

Quân đội nhân dân.

b)

Công an nhân dân.

c)

Dân quân tự vệ.

d)

Cán bộ, đảng viên.

50.

Chức năng của Công an nhân dân là gì?

a)

Tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia.

b)

Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ.

c)

Bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ.

d)

Gương mẫu chấp hành đường lối của Đảng, chính sách của nhà nước.

51.

Quân hàm của sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam gồm có mấy cấp?

a)

3 cấp.

b)

4 cấp.

c)

1 cấp.

d)

5 Cấp

52.

Quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm có mấy cấp?

a)

1 cấp.

b)

3 cấp.

c)

5 cấp.

d)

2 Cấp.

53.

Giáo dục quốc phòng và an ninh ở trường trung học phổ thông bảo đảm cho học sinh

a)

Hiểu biết ban đầu về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

có kiến thức về nghệ thuật quân sự của các nước trên thế giới.

c)

Hiểu về quan điểm của Đảng về quốc phòng và an ninh.

d)

Có tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc.

54.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vị trí và chức năng của lực lượng sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

b)

Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ

c)

Đảm bảo cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành nhiệm vụ.

d)

Là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội.

55.

Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và thành viên của lực lượng vũ trang quân đội, hoạt động ộng trong mọi lĩnh vực, được nhà nước phong quân hàm cấp Uý, Tá, Tướng.

b)

Là cán bộ của Đảng C

56.

là gì?

a)

Là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và thành viên của lực lượng vũ trang quân đội, hoạt động ộng trong mọi lĩnh vực, được nhà nước phong quân hàm cấp Uý, Tá, Tướng.

b)

Là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và lực lượng vũ trang quân đội, hoạt động trong lĩnh vực dân sự, được nhà nước phong quân hàm cấp Uý, Tá, Tướng.

c)

Là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được nhà nước phong quân hàm cấp Uv, Tá, Tướng.

d)

Là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong mọi lĩnh vực, được nhà nước phong quân hàm cấp Uý, Tá, Tướng.

57.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Làm thất bại mọi thủ đoạn về quân sự của các thế lực thù địch với nước ta.

b)

Làm thất bại cuộc tiến công xâm lược nước ta của các thế lực thù địch.

c)

Đảm bảo một cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.

d)

Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

58.

Nghĩa vụ, trách nhiệm của hạ sĩ quan, sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân là:

a)

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình.

b)

Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí, tổ chức, thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao.

c)

Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

d)

Thực hiện quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.