wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Giữa Kỳ Tín Chỉ 1

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Thi pháp học là bộ môn nghiên cứu:

a)

Các nguyên tắc sáng tác âm nhạc

b)

Các nguyên tắc sáng tác thơ

c)

Các nguyên tắc sáng tác văn học nói chung

d)

Các nguyên tắc sáng tác văn xuôi

2.

Quan niệm nghệ thuật về con người trong tác phẩm văn học là:

a)

Cách nhìn nhận, suy nghĩ, đánh giá về con người đã hóa thân thành các nguyên tắc nghệ thuật.

b)

Cách nhìn nhận, cách suy nghĩ cách đánh giá về con người

c)

Cách nhìn nhận về con người

d)

Cách suy nghĩ về con người

3.

Chữ "thi pháp" có nguồn gốc từ hiện tượng:

a)

Người cổ đại chỉ coi trọng nghiên cứu thơ

b)

Tất cả các sáng tác văn học thời điểm thi pháp học xuất hiện đều được làm bằng hình thức thơ

c)

Tác phẩm đầu tiên được nghiên cứu có tên là "thi"

d)

Ngẫu nhiên

4.

Thời gian nghệ thuật là:

a)

Thời gian tồn tại riêng của nhân vật

b)

Thời gian được miêu tả trong tác phẩm văn học

c)

Thời gian được miêu tả trong tác phẩm văn học, mang tính quan niệm

d)

Thời gian tồn tại riêng của người kể chuyện

5.

Các giai đoạn của văn học trung đại Việt Nam thường được chia theo các mốc:

a)

Thế kỷ X đến thế kỷ XIV, thế kỷ XV đến thế kỷ XVII, thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX, nửa cuối thế kỷ XIX

b)

Thế kỷ X đến thế kỷ XV, thế kỷ XV đến thế kỷ XVII, thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX, nửa cuối thế kỷ XIX

c)

Thế kỷ X đến thế kỷ XIV, thế kỷ XV đến thế kỷ XVI, thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XIX, nửa cuối thế kỷ XIX

d)

Thế kỷ X đến thế kỷ XIV, thế kỷ XV đến thế kỷ XVII, thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX, nửa cuối thế kỷ XIX đến nửa đầu thế kỷ XX.

6.

Thơ thiền là loại hình thơ phổ biến nhất trong giai đoạn:

a)

Văn học nửa cuối thế kỷ XIX

b)

Văn học thế kỷ XV đến thế kỷ XVII

c)

Văn học thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX

d)

Văn học thế kỷ X đến thế kỷ XIV

7.

Thi pháp học hiện đại hướng đến hoạt động:

a)

Tiếp nhận

b)

Sáng tạo

c)

Quảng bá

d)

Bảo tồn

8.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, phú trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Tạp văn

b)

Thơ ca

c)

Biền văn

d)

Tản văn

9.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, văn thư tín trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Biền văn

b)

Tản văn

c)

Tạp văn

d)

Văn xuôi tự sự

10.

Thể nào sau đây thuộc hệ thống thể loại nội sinh

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Cổ thể

d)

Chiếu

11.

Thể loại văn học chữ Hán xuất hiện trong văn học trung đại Việt Nam trước hết là để đáp ứng nhu cầu:

a)

Miêu tả hiện thực

b)

Bày tỏ tư tưởng

c)

Thể hiện tâm tình

d)

hoạt động trong đời sống chính trị, xã hội, bang giao.

12.

Thi pháp học ra đời từ:

a)

Thời cận đại

b)

Thời trung đại

c)

Thời cổ đại

d)

Thời hiện đại

13.

Quan niệm về con người có trong:

a)

Nhiều ngành khoa học, có cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

b)

chỉ có trong khoa học tự nhiên

c)

Chỉ có trong khoa học xã hội

d)

Chỉ có trong khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

14.

Việc nghiên cứu thi pháp và khái niệm "thi pháp" trước hết bắt đầu từ:

a)

Các nhà triết học La Mã cổ đại

b)

Các nhà triết học Trung Quốc cổ đại

c)

Các nhà triết học Ai Cập cổ đại

d)

Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại

15.

Thời trung đại Việt Nam được tính từ

a)

Thế kỷ X đến thế hết kỷ XIX

b)

Thế kỷ V đến thế hết kỷ XV

c)

Thế kỷ X đến thế hết kỷ XVI

d)

Thế kỷ X đến thế hết kỷ XVII

16.

Văn chương Lý - Trần là khái niệm dùng chỉ

a)

Các sáng tác văn chương hai triều Lý - Trần

b)

Các sáng tác văn chương của các tác giả họ Lý và họ Trần

c)

Các sáng tác văn chương của các cao tăng Lý - Trần

d)

Các sáng tác văn chương của các nhà Nho đời Lý - Trần

17.

Cảm hứng chủ đạo của văn học giai đoạn thế kỷ X đến thế kỷ XIV là:

a)

Cảm hứng nhân đạo

b)

Cảm hứng yêu nước

c)

Cảm hứng thế sự

d)

Cảm hứng tôn giáo

18.

Nghệ văn chí là tác phẩm của:

a)

Phạm Quý Thích

b)

Ngô Thì Chí

c)

Lê Quý Đôn

d)

Phạm Nguyễn Du

19.

Cuốn Nghệ thuật thi ca là của:

a)

Aristotles

b)

Socrates

c)

D.Diderot

d)

N.Boileau

20.

Quan niệm nghệ thuật về con người có trong:

a)

Mọi tác phẩm nghệ thuật

b)

Chỉ có trong các tác phẩm văn học

c)

Chỉ có trong các tác phẩm âm nhạc

d)

Chỉ có trong các tác phẩm hội họa

21.

"Bắt chước" học thuyết là học thuyết sáng tác gắn liền với tên tuổi của:

a)

Aristotles

b)

Lưu Hiệp

c)

Phlaton

d)

Socrates

22.

"Văn học trung đại Việt Nam" là khái niệm quen thuộc để chỉ:

a)

Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

b)

Văn học viết Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỉ XIX

c)

Văn học viết của người Kinh từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

d)

Văn học các dân tộc thiểu số Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

23.

Tác phẩm văn chương được coi là "bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên" của Việt Nam là:

a)

Nam quốc sơn hà

b)

Dụ chư tì tướng hịch văn

c)

Bạch Đằng giang phú

d)

Tụng giá hoàn kinh sư

24.

Tác giả của bài Nam quốc sơn hà là:

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Chưa xác định được

c)

Lý Công Uẩn

d)

Trương Hống, Trương Hát.

25.

Cảm hứng chủ đạo của văn học giai đoạn thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX là:

a)

Nhân đạo

b)

Yêu nước

c)

Thế sự

d)

Tôn giáo

26.

Nghệ An văn chí - sách nghiên cứu về văn học Nghệ An - là tác phẩm của:

a)

Phan Huy Ích

b)

Lê Quý Đôn

c)

Ngô Thì Nhậm

d)

Ban Cố

27.

Thứ tự xuất hiện của hệ thống thể loại trong văn học trung đại Việt Nam là:

a)

Hệ thống thể loại ngoại nhập có trước, hệ thống thể loại nội sinh có sau

b)

Hệ thống thể loại nội sinh có trước, hệ thống thể loại ngoại nhập có sau

c)

Cả hai xuất hiện cùng thời điểm

d)

Chưa xác định được

28.

Tác giả của Văn tâm điêu long là:

a)

Khâu Chấn Thanh

b)

Viên Mai

c)

Lưu Hiệp

d)

Lỗ Tấn

29.

Thi pháp là:

a)

Nguyên tắc sáng tác trong văn học nghệ thuật nói chung

b)

Nguyên tắc sáng tác thơ

c)

Nguyên tắc sáng tác tiểu thuyết

d)

Nguyên tắc sáng tác truyện ngắn

30.

Không gian nghệ thuật là:

a)

Không gian được miêu tả trong tác phẩm văn học

b)

Không gian được miêu tả trong tác phẩm văn học, mang tính quan niệm

c)

Không gian tồn tại riêng của nhân vật.

d)

Không gian tồn tại riêng của người kể chuyện

31.

Kiểu tác giả trong sáng tác văn học là:

a)

Nghiên cứu mối quan hệ giữa kiểu, loại hình tác giả với đặc trưng về nội dung tư tưởng và hình thức nội dung của tác phẩm văn học.

b)

Nghiên cứu cứu mối quan hệ, sự chi phối giữa kiểu, loại hình tác giả với đặc trưng về nội dung tư tưởng và hình thức nội dung của tác phẩm văn học.

c)

Mối quan hệ, sự chi phối giữa kiểu, loại hình tác giả với đặc trưng về nội dung tư tưởng và hình thức nội dung của tác phẩm văn học.

d)

Khái niệm nghiên cứu mối quan hệ, sự chi phối giữa kiểu, loại hình tác giả với đặc trưng về nội dung tư tưởng và hình thức nội dung của tác phẩm văn học.

32.

Khi nói đến nhà văn "lúc nào cũng có quyển sổ tay và ngòi bút để ghi lại các tư liệu đời sống" là để chỉ:

a)

Kiểu tác giả lãng mạn

b)

Kiểu tác giả hiện thực

c)

Kiểu tác giả trung đại

d)

Kiểu tác giả hậu hiện đại

33.

"gắn văn với đạo cho cho nên sáng tác là nghiêm túc, kể cả khi đặt thơ trong "cầm, kỳ, thi, tửu" họ cũng đặt "văn" trong quan hệ với "đức" của con người là biểu hiện của

a)

Kiểu tác giả cách mạng

b)

Kiểu tác giả trung cổ phương Tây

c)

Kiểu tác giả cổ điển

d)

Kiểu tác giả trung đại phương Đông

34.

Văn học trung đại Việt Nam gồm có:

a)

Hệ thống thể loại ngoại nhập và hệ thống thể loại nội sinh

b)

Hệ thống thể loại ngoại nhập, hệ thống thể loại nội sinh và hệ thống thể loại hỗn hợp

c)

Hệ thống thể loại ngoại nhập

d)

Hệ thống thể loại nội sinh

35.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, thơ tự sự trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Biền văn

b)

Thơ ca

c)

Tạp văn

d)

Tản văn

36.

Chức năng ban đầu của phú là:

a)

Tụng ca

b)

Phê phán

c)

Tự tình

d)

Kể chuyện

37.

Chức năng ban đầu của lục bát là

a)

Tụng ca

b)

Giãi bày

c)

Tự sự

d)

Tự biểu hiện

38.

Sự tiếp thu các thể loại chữ Hán của văn học trung đại Việt Nam ban đầu diễn ra ở mức độ:

a)

Toàn diện

b)

Một phần lớn

c)

Một phần nhỏ

d)

Khó đánh giá

39.

Kiểu tác giả văn học là:

a)

Biểu hiện của thái độ của một thế hệ tác giả trước cuộc sống và con người

b)

Sự thể hiện các phẩm chất của một phương pháp sáng tác

c)

Tổng hòa tất cả những đặc điểm loại hình trong quan hệ với thế giới vật liệu đời sống, ngôn ngữ, truyền thống nghệ thuật, sáng tác, tác giả khác, bạn đọc và nhà phê bình văn học

d)

Hệ thống các nguyên tắc nghệ thuật được nhà văn sử dụng để văn bản có được phẩm chất nghệ thuật.

40.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, văn ngữ lục trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Tạp văn

b)

Biền văn

c)

Tản văn

d)

Truyện kể

41.

Thể nào sau đây thuộc hệ thống thể loại nội sinh:

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Cổ phong

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

42.

Đơn vị cơ bản của câu thơ lục bát là:

a)

Hai (2) dòng

b)

Bốn (4) dòng

c)

Ba (3) dòng

d)

Sáu (6) dòng

43.

Thứ tự tiếp nhận các thể loại văn học chữ Hán ở Việt Nam lần lượt là:

a)

Các thể loại sử học và thể loại hành chính, sau đó là truyền kì, tiểu thuyết, thơ, phú.

b)

Các thể loại sử học và các thể loại hành chính, sau đó là các loại thơ, phú và truyền kì, tiểu thuyết

c)

Các thể loại sử học và truyền kì, tiểu thuyết, sau đó là các thể loại hành chính và thơ.

d)

Thơ, sau đó là các thể loại sử học và hành chính, truyền kì, tiểu thuyết, phú.

44.

Nhắc đến kiểu tác giả văn học trung đại là nhắc đến:

a)

Một con người luôn hướng đến các vẻ cao quý, thanh nhã, quy phạm của văn chương.

b)

Một con người luôn tuân thủ các quy phạm sáng tác

c)

Một con người luôn cố gắng dùng văn nghệ để chuyển tải các vấn đề đạo đức, luân lí.

d)

Một con người lí trí, thích mức độ, ưa tao nhã, cao thượng, quy phạm trí thức uyên bác.

45.

"Tác giả trung đại, dù ở phương Đông hay phương Tây", trong một mức độ lớn đều xây dựng tác phẩm của mình bằng công thức tu từ và cốt truyện có sẵn" là nhận định của:

a)

Bakhtin

b)

Likhachop

c)

Riptin

d)

Kundera

46.

Tác giả đầu tiên của văn học chữ Hán Việt Nam là:

a)

Chưa thể xác định

b)

Nguyễn Nhân Khí

c)

Ngô Chân Lưu

d)

Lý Công Uẩn

47.

Tác giả đầu tiên của văn học chữ Hán Việt Nam là:

a)

Chưa thể xác định

b)

Nguyễn Nhân Khí

c)

Ngô Chân Lưu

d)

Lý Công Uẩn

48.

Thông thường, văn học trung đại Việt Nam được chia làm:

a)

Bốn (4) giai đoạn

b)

Hai (2) giai đoạn

c)

Ba (3) giai đoạn

d)

Năm (5) gian đoạn.

49.

"Hào khí Đông A" là khái niệm dùng để chỉ một nét tinh thần đặc trưng của;

a)

Văn học thời Trần

b)

Văn học thời Lê Sơ

c)

Văn học Tây Sơn

d)

Văn học triều Nguyễn

50.

Thi pháp học là khoa học nghiên cứu về:

a)

Lý luận về văn chính luận của một giai đoạn văn học lịch sử cụ thể.

b)

Lý luận văn học của một giai đoạn văn học lịch sử cụ thể

c)

Lý luận về thơ của một giai đoạn văn học lịch sử cụ thể

d)

Lý luận về thi pháp của một giai đoạn văn học lịch sử cụ thể

51.

Thi pháp học truyền thống là "những cẩm nang sắp xếp những lời dạy" về:

a)

Sự sáng tạo

b)

Sự tiếp nhận

c)

Sự phát hành

d)

Sự bảo tồn

52.

Hệ thống thể loại ngoại nhập trong văn học trung đại Việt Nam trung đại có nguồn gốc chủ yếu từ:

a)

Đông Nam

b)

Ấn Độ

c)

Nhật Bản

d)

Trung Quốc

53.

Theo cách phân chia của Nguyễn Huệ Chi, hịch trong văn học trung đại Việt Nam thuộc thể loại:

a)

Tản văn

b)

Biền văn

c)

Tạp văn

d)

Văn thư tín

54.

Thể nào sau đây thuộc hệ thống thể loại nội sinh

a)

Kệ

b)

Phú

c)

Ngâm khúc

d)

Hịch

55.

Thứ tự xuất hiện của văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm trong văn học Việt Nam chính xác là:

a)

Văn học chữ Hán có trước

b)

Văn học chữ Nôm có trước

c)

Cả hai thứ xuất hiện cùng lúc

d)

Hiện chưa thể xác định

56.

Khái niệm "văn" thời trung đại dùng để chỉ:

a)

Các sáng tác văn học nói chung

b)

Văn chương, học vấn, giáo dục, văn hóa.

c)

Hệ thống thể loại văn học phi quan phương

d)

Thể loại văn

57.

Người được tôn là đại thi hào dân tộc là

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Trãi

c)

Cao Bá Quát

d)

Nguyễn Công Trứ

58.

Đặng Dung là tác giả của bài thơ nào dưới đây

a)

Cảm hoài

b)

Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão

c)

Ngôn hoài - Không lộ thiền sư

d)

Tính hoài

59.

"Chí mà ở đạo đức thì tất là phát ra lời lẽ hồn hậu, chí mà ở sự nghiệp thì tất là nhả ra khí phách hào hùng, chí ở rừng suối gò hoang thì thích giọng thơ liêu tịch, chí ở gió mây trăng tuyết thì thích về thơ thanh cao, chí ở chỗ uất ức thì làm ra lời thơ ưu tư, chí ở niềm cảm thương thi làm ra điệu thơ ai oán". Đoạn lập luận trên hàm ý bàn về:

a)

Tiếp nhận thi ca

b)

Sáng tạo ca

c)

Nhân cách, cá tính của con người

d)

Đánh giá thi ca

60.

"Người làm văn quý ở mực thước, thanh nhã, hồn nhiên, biết nắm lấy cái thực làm cốt tử, rồi dùng đẹp để trang sức thêm, làm thơ cũng phải như thế" là nhằm ý:

a)

Đề cao cái thực và phủ nhận cái mỹ

b)

Đề cao cái mỹ

c)

Đề cao cả hai

d)

Đề cao cái thực và khuyến khích cái mỹ

61.

Số bài thơ chữ Nôm hiện còn của Nguyễn Trãi là:

a)

254

b)

255

c)

256

d)

257

62.

Tác giả của Chinh phụ ngâm khúc là:

a)

Đoàn Thị Điểm

b)

Đặng Trần Côn

c)

Phan Huy Ích

d)

Cao Bá Nhạ

63.

Việt điện u linh là sách ghi chép lại:

a)

Lịch sử triều đại

b)

Chuyện cao tăng

c)

Lai lịch chư thần

d)

Các chuyện kỳ lạ nói chung

64.

"Người dùng nghệ thuật như một vũ khí để thay đổi xã hội" là cách nói để chỉ:

a)

Kiểu tác giả cách mạng

b)

Kiểu tác giả hiện thực

c)

Kiểu tác giả lãng mạn

d)

Kiểu tác giả cổ điển

65.

Tác giả văn học trung đại Việt Nam xuất hiện

a)

Đồng thời với nền văn học dân tộc viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

b)

Đồng thời với nền văn học dân tộc viết bằng chữ Nôm

c)

Đồng thời với nền văn học dân tộc

d)

Đồng thời với nền văn học dân tộc viết bằng chữ Hán

66.

"Thiên cổ hùng văn" là cụm từ dùng để ca ngợi:

a)

Bình Ngô Đại cáo

b)

Dụ chư tỳ tướng hịch văn

c)

Bạch Đằng giang phú

d)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Guộc

67.

Câu thơ "Tam vạn quyển thư vô dụng xứ

Bạch đầu không phụ ái dân tâm" Là của:

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Phi Khanh

c)

Trần Nguyên Đán

d)

Hồ Quý Ly

68.

"Yết can vi kỳ, manh lệ chi đồ tứ tập

Đầu giao hưởng sĩ, phụ tử chi binh nhất tâm"

Nhân dân bốn cỏi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới

Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào

Là hai câu trong bài:

a)

Bình Ngô đại cáo

b)

Dụ chư tì tướng hịch văn

c)

Bạch Đằng giang phú

d)

Chí Linh sơn phú

69.

"Các nhà thơ đều có sở trường riêng. Người đài các thị tụng thì thơ êm ái dồi dào; kẻ ở nơi quán thành biên thú thì thơ hoang lạnh mà hào tráng" là nhận định của

a)

Cao Bá Nhạ

b)

Ngô Thì Sĩ

c)

Phan Huy Chú

d)

Lê Quý Đôn

70.

Thơ Thiền thường thể hiện:

a)

Miêu tả cảnh vật với quan niệm sắc là không, không là sắc

b)

Tuyên truyền Phật pháp

c)

Sự ngộ đạo, biểu hiện thiền lí, thiền thú và thiền cảnh

d)

Khuyến thiện trừng dâm

71.

"Thiên cổ kỳ bút" là cụm từ dùng để ca ngợi:

a)

Truyền kỳ mạn lục

b)

Lục Vân Tiên

c)

Chinh phụ ngâm

d)

Cung oán ngâm khúc

72.

Bui một tấc lòng trung liễn hiếu

Mài chăng… nhuộm chăng đen

a)

Vẹt

b)

Khuyết

c)

Sắc

d)

Héo

73.

"Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Lời của người ta rực rỡ, bóng bẩy, tựa như ta có vẻ đẹp vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương" là câu được trích dẫn từ

a)

Việt Nam văn học

b)

Vân Đài loại ngữ

c)

Việt Hán văn khảo

d)

Chương Dân thi thoại

74.

Các nhà thơ trung đại hết sức đề cao cái thực, cái trung hậu là chính, xem cái đẹp, cái điểm tô là cái phụ, cái thêm vào, vì:

a)

Do bản chất lương thiện

b)

Do hạn chế về tưởng tượng

c)

Do họ coi thường những điều hoa mỹ

d)

Do làm thơ lấy việc tỏ lòng là chính

75.

Nhà thơ trung đại Việt Nam làm thơ ngôn chí là để

a)

Bày tỏ tình cảm với đất nước

b)

Biểu hiện tình cảm thật, thân phận thật của mình

c)

Bày tỏ tình cảm đối với vua

d)

Bày tỏ tình cảm với nhân dân

76.

Thiền uyển tập anh là sách ghi chép về:

a)

Các cao tăng

b)

Các thần

c)

Các anh hùng

d)

Các vua chúa

77.

Việt điện u linh là sách được biên soạn vào:

a)

Đời Trần

b)

Đời Lý

c)

Đời Đinh

d)

Đời Tiền Lê

78.

Hiệu úy Uy mãnh Anh liệt Phụ tín đại vương là truyện kể về:

a)

Trần Hưng Đạo

b)

Lý Thường Kiệt

c)

Lý Ông Trọng

d)

Cao Lỗ

79.

Tư tưởng chính của Chuyện hai ông Phật cãi nhau là:

a)

Phê phán những kẻ nói đạo đức mà không có hành động gì thực tế giúp đời

b)

Bày tỏ thái độ ruồng rẫy Phật giáo

c)

Hạ thấp Phật giáo, qua đó ngầm đề cao Nho giáo

d)

Chỉ là chuyện phiếm để giải trí

80.

Truyền kỳ mạn lục được viết vào:

a)

Thế kỷ XVI

b)

Thế kỷ XVII

c)

Thế kỷ XVIII

d)

Thế kỷ XV

81.

Sự không nhất thiết xuất hiện của chất thực lục trong các tác phẩm truyền kỳ trung đại chứng tỏ sự thắng thế của

a)

Văn học

b)

Lịch sử

c)

Triết học

d)

Văn hóa

82.

Truyện hoa tiên là của:

a)

Nguyễn Huy Nhu

b)

Nguyễn Huy Oánh

c)

Nguyễn Huy Tự

d)

Nguyễn Huy Nhuận

83.

Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, Thúy Kiều gảy đàn tất cả:

a)

9 (chín) lần

b)

8 (tám) lần

c)

7 (bảy) lần

d)

10 (mười lần)

84.

Câu thơ sau đây là của ai: Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược Có nhân, có trí, có anh hùng

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Trần Nguyên Đán

d)

Nguyễn Bểu

85.

Câu thơ Hoành sóc giang san cáp kỉ thâu diễn đạt ý

a)

Công lao của nhân vật trữ tình

b)

Tư thế cụ thể của nhân vật trữ tình

c)

Hành động của nhân vật trữ tình

d)

Tư thế, tầm vóc sử thi của nhân vật trữ tình

86.

Các nhan đề bài thơ như Đêm thu khách cảm (Thu dạ khách cảm), Sau loạn đến Côn Sơn cảm tác (Hậu loạn đáo Côn Sơn cảm tác), Đêm đậu thuyền ở Lâm Cảng (Lâm Cảng dạ bạc), Làm trong thuyền hộ giá tiết thượng nguyên (Thượng nguyên họ giá chu trung tác), Xem duyệt thủy trận (Quan duyệt thủy trận)… cho thấy điều gì ở thơ trung đại:

a)

Rất chú trọng ghi chép cảm xúc trong mối quan hệ với không gian, thời điểm tâm trạng, là biểu hiện của việc bộc lộ tình cảm và thân phận cá nhân

b)

Ưa tả cảnh vì người xưa thường dùng cảnh để ngụ tình

c)

Đánh dấu kỷ niệm vì người xưa thiếu phương tiện, ít có cơ hội xê dịch

d)

Chú trọng tính chân thật của sự việc do quan niệm văn dĩ tải đạo.

87.

Người được mệnh danh "Bà chúa thơ Nôm" là:

a)

Hồ Xuân Hương

b)

Đoàn Thị Điểm

c)

Bà Huyện Thanh Quan

d)

Nguyễn Thị Lộ.

88.

Lĩnh Nam chích quái là sách ghi chép:

a)

Hành trạng vua chúa

b)

Những truyện kỳ lạ

c)

Chuyện về thần

d)

Sự tích anh hùng

89.

Tác giả của Thiền uyển tập anh là:

a)

Chưa rõ

b)

Lý Tế Xuyên

c)

Vũ Quỳnh

d)

Kiều Phú

90.

Trong bài tựa Lĩnh Nam chích quái, Vũ Quỳnh xem các bài viết "là sử trong truyện chăng". Điều đó thể hiện đặc điểm nào của văn học trung đại:

a)

Tính nguyên hợp

b)

Tính sùng cổ

c)

Tính quy phạm

d)

Tính phi ngã

91.

Truyền kỳ mạn lục là sáng tác của

a)

Nguyễn Dữ

b)

Đoàn Thị Điểm

c)

Phạm Đình Hổ

d)

Phạm Thái

92.

Giá trị nội dung cơ bản của Thánh Tông di thảo là:

a)

Bày tỏ lòng yêu nước thương dân

b)

Ghi lại được những chuyện về thần tiên ma quái

c)

Những ghi chép về hiện thực

d)

Những dụ ngôn sâu sắc

93.

Số tác phẩm của Nguyễn Dữ được biết cho đến ngày nay?

a)

1 (một)

b)

2 (hai)

c)

3 (ba)

d)

4 (bốn)

94.

Việc dựa vào kinh nghiệm, cảm thụ và tri thức về đời sống để tạo ra một thế giới sống trong nghệ thuật bắt đầu ở giai đoạn thứ mấy trong văn học Việt Nam trung đại?

a)

Giai đoạn thứ ba

b)

Giai đoạn thứ hai

c)

Giai đoạn thứ nhất

d)

Không có

95.

Truyện Kiều của Nguyễn Du là trường hợp

a)

Sáng tạo mới trên cơ sở cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài nhân.

b)

Phỏng tác từ cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài nhân.

c)

Sao chép có chỉnh sửa Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài nhân.

d)

Chuyển thể từ Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài nhân

96.

Sự quan tâm đến thân phận con người phổ biến trong văn học trung đại Việt Nam bắt đầu từ:

a)

Thế kỷ XVII

b)

Thế kỷ XVI

c)

Thế kỷ XIX

d)

Thế kỷ XVIII

97.

Người kết hợp một cách tài tình cả hai thể Hán - Nôm trong sáng tạo thơ ca, với những tác phẩm đặc biệt dù di sản văn chương còn lại không nhiều là:

a)

Bà Huyện Thanh Quan

b)

Hồ Xuân Hương

c)

Nguyễn Thị Lộ

d)

Đoàn Thị Điểm

98.

Tác giả của Lĩnh Nam chích quái là:

a)

Trần Thế Pháp

b)

Vũ Quỳnh

c)

Kiều Phú

d)

Lý Tế Xuyên

99.

Thiền uyển tập anh ra đời vào:

a)

Đời

b)

Đời Trần

c)

Đời Tiền Lê

d)

Đời hậu Lê

100.

Tác giả của Việt điện u linh là:

a)

Lý Tế Xuyên

b)

Trần Thế Pháp

c)

Vũ Quỳnh

d)

Kiều Phú

101.

Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện:

a)

Sự quan tâm đến số phận người phụ nữ trong thời đại gia trưởng

b)

Sự quan tâm đến người phụ nữ nói chung

c)

Sự quan tâm đến số phận người phụ nữ làm lẽ

d)

Sự quan tâm đến số phận người phụ nữ mất chồng

102.

Chữ "Thẹn" trong Bài Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão thể hiện:

a)

Sự thất vọng về bản thân

b)

Khát vọng công danh

c)

Sự thất vọng trước hiện thực cuộc sống

d)

Sự thất vọng trước thực trạng triều đình

103.

Truyện Tử Hư lên chơi thiên tào thuộc tác phẩm

a)

Truyền kỳ mạn lục

b)

Thánh Tông di thảo

c)

Truyền kỳ tân phả

d)

Tang thương ngẫu lục

104.

Việc dựa vào kinh nghiệm, cảm thụ và tri thức về đời sống để tạo ra một thế giới sống trong nghệ thuật bắt đầu ở giai đoạn nào của văn học Việt Nam trung đại?

a)

Thế kỷ XVIII đến hết thế kỉ XIX

b)

Thế kỷ XV đến hết thế kỉ XVII

c)

Thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV

d)

Nửa cuối thế kỷ XIX

105.

"Tố Như tử dụng tâm đã khổ, tả sự đã khéo, có tâm tình tha thiết… Tố Như tử xem truyện, thấy việc lạ, thương tiếc những người tài gặp trắc trở, bèn đem dịch ra quốc âm, đề là Đoạn trường tân thanh, thành ra cái 'lục phong tình' thì cũ, mà cái tiếng 'đoạn trường' thì lại là cái tiếng mới vậy" là nhận xét của:

a)

Lê Quý Đôn

b)

Phạm Quý Thích

c)

Nguyễn Đăng Tuyển

d)

Phan Huy Ích

106.

"Nhà văn trung đại không sáng tạo ra cốt truyện, anh ta dường như chỉ kể lại và tổ hợp các mô típ đã có từ lâu bằng văn xuôi hoặc văn vần." là nhận định của:

a)

B.A.Gripốp

b)

N.Konrat

c)

A. Ja Gurevich

d)

N.I.Culin

107.

Khi nói đến kiểu tác giả mơ màng, giàu tưởng tượng là nói đến:

a)

Kiểu tác giả lãng mạn

b)

Kiểu tác giả hiện thực

c)

Kiểu tác giả cổ điển

d)

Kểu tác giả cách mạng.

108.

Khi nói đến kiểu tác giả xem sáng tác 'là công việc trân trọng, thành kính', Riptin muốn nhắc đến:

a)

Kiểu tác giả trung đại

b)

Kiểu tác giả cổ điển

c)

Kiểu tác giả dân gian

d)

Kiểu tác giả thiền

109.

Theo nghĩa rộng, văn trung đại Việt Nam là khái niệm chỉ:

a)

Văn học quan phương, hành chính, hành đạo, học thuật, làm theo chức trách, phận vị, liên can đến đời sống nhà vua và thần dân

b)

Văn học phi quan phương, gồm các tác phẩm mang tính nghệ thuật

c)

Các sản phẩm văn hóa tinh thần được thể hiện bằng văn tự nói chung

d)

Văn học quan phương, hành chính, hành đạo, học thuật, làm theo chức trách, phận vị, liên can đến đời sống nhà vua và thần dân, văn học phi quan phương, và tất cả các tác phẩm mang tính nghệ thuật

110.

Chữ nào còn thiếu trong câu thơ: "… tâm thượng quang khuê tảo"

a)

Ức Trai

b)

Thanh Hiên

c)

Chu An

d)

Xuân Hương

111.

Câu thơ sau thuộc bài thơ nào của Nguyễn Trãi Bui một tấc lòng ưu ái cũ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông

a)

Thuật hứng (5)

b)

Trại đầu xuân độ

c)

Thính vũ

d)

Mạn thuật

112.

"Chí mà ở đạo đức thì tất là phát ra lời lẽ hồn hậu, chí mà ở sự nghiệp thì tất là nhả ra khí phách hào hùng, chí ở rừng suối gò hoang thì thích giọng thơ liêu tịch, chí ở gió mây trăng tuyết thì thích về thơ thanh cao, chí ở chỗ uất ức thì làm ra lời thơ ưu tư, chí ở niềm cảm thương thi làm ra điệu thơ ai oán" Nhận định trên là của:

a)

Ngô Thì Nhậm

b)

Lê Quý Đôn

c)

Phùng Khắc Hoan

d)

Phan Huy Ích

113.

Năm sinh của Trương Hán Siêu là:

a)

Chưa xác định được

b)

1254

c)

1255

d)

1256

114.

Câu thơ "Đầu tiếc đội mòn khăn Đỗ Phủ" trong bài Mạn thuật, số 9 (Nguyễn Trãi) nhằm diễn tả ý:

a)

Tiếc là đã lỡ mang nỗi niềm, tư tưởng nhà nho, dấn thân vào chốn quan trường với khát vọng kinh bang tế thế.

b)

Tiếc là đã bắt chước lối hành xử, lối sống của Đỗ Phủ khiến lòng thương dân không bao giờ nguôi ngoai.

c)

Tiếc là như Đỗ Phủ, sinh ra nhằm thời loạn lạc, mà bất lực trước thời cuộc, đành dùng khăn lau nước mắt của tấm lòng thương dân.

d)

Là một tuyên ngôn nghệ thuật của tác giả.

115.

Tên gọi tập thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm là:

a)

Bạch Vân Am thi

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Bạch Vân Am thi tập

d)

Bạch Vân quốc ngữ thi tập

116.

Ý nghĩa của hình tượng cành mai trong câu thơ:

"Mạc vị xuân tàn hoa lạc tận

Đình tiền tạc dạ nhất chi mai" là:

a)

Là hình tượng vô ngôn của niềm lạc quan vô biên mà tĩnh tại

b)

Là biểu hiện của niềm cảm khái trước vẻ đẹp rạng rỡ của mùa xuân qua cành mai buổi sớm

c)

Là ẩn dụ của tinh thần luôn hướng về phía bình minh

d)

Là ẩn dụ về một dân tộc trong buổi bình minh của kỷ nguyên độc lập

117.

Cao Bá Quát thuộc kiểu tác giả:

a)

Nhà nho tài tử

b)

Nhà nho quân tử

c)

Thiền tông

d)

Không thuộc kiểu nào

118.

Trong Thánh Tông di thảo và Truyền kỳ mạn lục, chất "thực lục" của sử học là:

a)

Rất đậm đặc

b)

Vừa phải

c)

Đậm đặc

d)

Không có

119.

Nên hiểu hai câu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm như sau

Thu ăn măng trúc đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao:

a)

Nói về hằng sản địa phương

b)

Miêu tả hiện thực cuộc sống của chủ thể trữ tình trong tình thế nghèo khốn, nơi hẻo l

c)

Nói về vẻ đẹp cuộc sống và thiên nhiên nơi thôn dã

d)

Cách nói ước lệ về vòng thời gian và cách ứng xử của một người lựa chọn cảnh sống "nhàn"

120.

Chọn phương án trả lời chính xác nhất Chữ còn thiếu trong đoạn hịch của vua Quang Trung khi ra Bắc đánh đuổi quân Thanh xâm lược nước ta là: "Đánh cho để dài tóc Đánh cho để đen răng Đánh cho chúng chích luân bất phản Đánh cho chúng phiến giáp bất hoàn Đánh cho (…) tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ"

a)

Sứ

b)

Sử

c)

Xứ

d)

Xử

121.

Chọn phương án trả lời chính xác nhất Câu thơ sau đây thuộc bài thơ: Thế sự du du nại lão hà Vô cùng thiên địa nhập hàm ca (Việc đời trôi mãi mà ta già rồi Trời đất mênh mông nhập vào trong một bài hát)

a)

Cảm hoài

b)

Thuật hoài

c)

Ngôn hoài

d)

Tình hoài

122.

Chọn phương án trả lời chính xác nhất Tử Mỹ được nhắc tới trong hai câu thơ Tử Mỹ cô trung Đường nhật nguyệt Bá Nhân song lệ Tấn sơn hà là:

a)

Lý Bạch

b)

Đỗ Phủ

c)

Thôi Hiệu

d)

Mạnh Hạo Nhiên

123.

Chọn phương án trả lời chính xác nhất Năm sinh của Nguyễn Trãi là

a)

1380

b)

1381

c)

1382

d)

1383

124.

Tác phẩm được xem là đỉnh cao nghệ thuật của phú chữ Hán trong văn học Việt Nam là

a)

Tụng Tây hồ phú

b)

Chí Linh sơn phú

c)

Bạch Đằng giang phú

d)

Chiến Tụng Tây hồ phú

125.

Người nhận định Văn chính luận của Nguyễn Trãi "có sức mạnh hơn mười vạn quân" là:

a)

Ngô Thì Nhậm

b)

Lê Quý

c)

Phan Huy Chú

d)

Ngô Thì Du

126.

Ai là tác giả của câu thơ sau đây?

Văn chương chép lấy đòi câu thánh

Sự nghiệp tua gìn phải đạo trung

Trừ độc trừ tham trừ bạo ngược

Có nhân có trí có anh hùng

a)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

b)

Lê Thánh Tông

c)

Trần Nhân Tông

d)

Nguyễn Trãi

127.

Người nhận định Nguyễn Trãi “có tài viết thư thảo hịch tài giỏi hơn hết một thời” là:

a)

Phan Huy Ích

b)

Lê Quý Đôn

c)

Phạm Nguyễn Du

d)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

128.

Điểm “thất luật” của bài cây chuối là

(CÂY CHUỐI)

                    (Nguyễn Trãi)

Tự bén hơi xuân tốt lại thêm

Đầy buồng lạ mầu thâu đêm

Tình thư một bức phong còn kín

Gió nơi đâu gượng mở xem)

a)

“Lỗi” về số câu

b)

“Lỗi” về số chữ

c)

“Lỗi” về hiệp vần

d)

“Lỗi” về đối

129.

Câu thơ sau đây thuộc bài thơ nào?

Trạch đắc long xà địa khả cư

Dã tình chung nhật lạc vô dư

(Chọn được mảnh đất long xà là nơi có thể ở được

Tình cảm nơi làng quê vui vẻ suốt ngày

a)

Tình hoài

b)

Thuật hoài

c)

Ngôn hoài

d)

Cảm hoài

130.

Hình tượng cung nữ, chinh phụ trong Cung oán ngâm khúcChinh phụ ngâm

a)

Là những hình tượng được sáng tạo mới hoàn toàn trên cơ sở những sự việc, kinh nghiệm và tâm trạng của thời đại, gần như là sản phẩm hư cấu của nghệ thuật thuần túy.

b)

Là sản phẩm sao chép từ hình mẫu trong nhạc phủ và thơ Đường, thơ Tống nhưng đã được Việt hóa cho phù hợp với tâm lí tiếp nhận bản địa.

c)

Là sản phẩm sao chép từ hình mẫu trong nhạc phủ và thơ Đường, thơ Tống.

d)

Tuy có sử dụng chất liệu trong nhạc phủ, thơ Đường, Tống nhưng là những hình tượng được sáng tạo mới hoàn toàn trên cơ sở những sự việc, kinh nghiệm và tâm trạng của thời đại, gần như là sản phẩm hư cấu của nghệ thuật thuần túy.

131.

Hai câu thơ sau

Xã tắc lưỡng hồi lao thạch mã

Sơn hà thiên cổ điện kim âu

là của:

a)

Trần Thái Tông

b)

Trần Nhân Tông

c)

Trần Thánh Tông

d)

Trần Minh Tông

132.

Các bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan gồm

Qua đèo Ngang, Chiều hôm nhớ nhà, Thăng long thành hoài cổ, Qua chùa Trấn Bắc

a)

Qua đèo Ngang, Chiều hôm nhớ nhà, Thăng long thành hoài cổ

b)

Qua đèo Ngang, Chiều hôm nhớ nhà

c)

Chiều hôm nhớ nhà, Thăng long thành hoài cổ, Qua chùa Trấn Bắc

d)

Cả 4 bài

133.

Cảm hứng nổi bật của bài Bạch Đằng giang phú

a)

. Ca ngợi cảnh đẹp hùng vĩ của non sông đất nước và thể hiện tấm lòng yêu thiên nhiên tha thiết.

b)

Tụng ca những chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng và tà năng của những người làm nên chiến thắng

c)

Thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống anh hùng, truyền thống nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam

d)

Sự bùi ngùi trước vẻ đẹp lãng mạn, tráng lệ nhưng buồn thảm của mùa thu và nỗi hoài nhớ về những anh hùng đã khuất.

134.

Tác giả của câu thơ

Sầu nặng Thiếu Lăng, biên đã bạc

Hứng nhiều Bắc Hải chén chưa không

là:

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Nguyễn Trãi

d)

Lương Thế Vinh

135.

Quê hương của Đặng Trần Côn, tác giả của Chinh phụ ngâm khúc, hiện nay thuộc:

a)

Phường Phương Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

b)

Phường Láng Trung, Đống Đa, Hà Nội

c)

Phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

d)

Phường Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

136.

“Người làm thơ không ngoài lấy trung hậu làm gốc, ý nghĩa phải hàm súc, lời thơ phải giản dị. Còn việc tô điểm cho đẹp đẽ, trau dồi cho khéo lạ lùng… chỉ nên coi là việc thừa của năm mối” là phát ngôn của:

a)

Lê Quý Đôn

b)

Phan Huy Chú

c)

Chu Văn An

d)

Nguyễn Cư Trinh

137.

Số bài thơ chữ Hán hiện còn của Nguyễn Trãi là:

a)

100

b)

102

c)

99

d)

101

138.

Tác giả của Cung oán ngâm khúc

a)

Nguyễn Du

b)

Đoàn Thị Điểm

c)

Đặng Trần Côn

d)

Nguyễn Gia Thiều

139.

Bài tựa Lĩnh Nam chích quái là của

a)

Vũ Quỳnh

b)

Trần Thế Pháp

c)

Kiều Phú

d)

Lý Tế Xuyên

140.

Lĩnh Nam chích quái được biên soạn vào:

a)

Đời Lý

b)

Đời Lê Sơ

c)

Đời Trần

d)

Đời Lê Trung Hưng

141.

“Lỗi” của câu thơ

Phận hồng nhan có mong manh

Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương

                                       (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

là:

a)

Lỗi ngắt dòng

b)

Lỗi hài thanh

c)

Lỗi về số câu

d)

Lỗi ngắt nhịp

142.

Truyện Nhị Trưng phu nhân thuộc sách:

a)

Lĩnh Nam chích quái

b)

Việt Điện u linh

c)

Truyền kỳ mạn lục

d)

Thiền uyển tập anh

143.

Chuyện hai ông Phật cãi nhau thuộc tác phẩm:

a)

Truyền kỳ mạn lục

b)

Tang thương ngẫu lục

c)

Vũ trung tùy bút

d)

Thánh tông di thảo

144.

Tên gọi chính xác bài Hịch của Trần Quốc Tuấn là:

a)

Hịch tướng sĩ

b)

Dụ chư tì tướng hịch văn

c)

Hịch tướng sĩ văn

d)

Dụ tỳ tướng hịch văn

145.

“Tố Như tử dụng tâm đã khổ, tả sự đã khéo, có tâm tình tha thiết… Tố Như tử xem truyện, thấy việc lạ, thương tiếc những người tài gặp trắc trở, bèn đem dịch ra quốc âm, đề là Đoạn trường tân thanh, thành ra cái “lục phong tình” thì cũ, mà cái tiếng “đoạn trường” thì lại là cái tiếng mới vậy”.

Nhận định trên

a)

Không thỏa đáng vì Truyện Kiều sáng tạo mới trên cơ sở cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài nhân

b)

Thỏa đáng vì Truyện Kiều đúng là bản dịch từ Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân

c)

Nhìn chung thỏa đáng vì các nhận định cơ bản chính xác nhưng có chỗ không thỏa đáng: Truyện Kiều không phải là bản dịch mà là sáng tạo mới trên cơ sở cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài nhân

d)

Thỏa đáng vì các nhận định đều chính xác.

146.

Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi

a)

Tiếp thu hoàn toàn tư tưởng Nho giáo

b)

Là sự kế tiếp thu những điểm ưu việt của tư tưởng nho giáo, điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn hành động, thực tiễn cuộc sống và tình cảm của người Việt

c)

Tiếp thu tư tưởng Nho giáo, kết hợp tư tưởng Lão – Trang

d)

Tiếp thu tư tưởng Nho giáo, kết hợp với Phật giáo

147.

Nên hiểu câu thơ sau trong bài Cảm hoài (Đặng Dung) như thế nào:

Thời lai đồ điếu thành công dị

Vận khứ anh hùng ẩm hận đa

a)

Quan niệm về số phận con người

b)

Thể hiện tư tưởng thiên mệnh

c)

Thể hiện quan niệm “tài mệnh tương đố”

d)

Thể hiện nỗi đau tâm trạng bất lực trước thời cuộc

148.

Truyện Kiều có tất cả:

a)

3256 câu

b)

3254 câu

c)

3255 câu

d)

3253

149.

Tác giả của Quốc âm thi tập

a)

Nguyễn trãi

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Trần Nhân Tông

d)

Lê Thánh Tông

150.

Tác giả của câu thơ

Xuân khứ bách hoa lạc

Xuân đáo bách hoa khai

Sự trục nhãn tiền quá

Lão tòng đầu thượng lai

là:

a)

Không Lộ Thiền sư

b)

Mãn Giác Thiền sư

c)

Tuệ Trung Thượng sĩ

d)

Quảng Nghiêm Thiền sư