Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thuế file học thật kĩ 1

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Dứa tươi do nông trường sản xuất và bán ra trong nước thuộc diện:


a)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 5%

b)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%

c)

Không chịu thuế GTGT

d)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%

2.

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là:

a)

Thời điểm thanh toán tiền qua ngân hàng

b)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của hàng hóa không phân biệt đã thu được tiền hay chưa

c)

Thời điểm nhận được tiền

d)

Thời điểm xuất hóa đơn GTGT

3.

Người nộp thuế TTĐB là:

a)

Tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB

b)

Tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB

c)

Tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB

d)

Tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB

4.

 Một doanh nghiệp sản xuất rượu trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau đối với rượu do doanh nghiệp sản xuất ra:

  • Tiêu thụ trong nước 10.000 chai rượu

  • Xuất khẩu 1.000 chai rượu

  • Giao cho đại lý bán hàng đúng giá 10.000 chai rượu, trong kỳ đại lý này đã bán được 6.000 chai

  • Bán cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 5.000 chai rượu

Số lượng rượu doanh nghiệp phải tính thuế TTĐB trong kỳ là:


a)

16.000chai

b)

21.000 chai

c)

20.000 chai

d)

25.000 chai

5.

Doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế đã nhận gia công thuốc lá điếu cho một đơn vị khác và đã trả hàng gia công cho đơn vị này 2.000 cây thuốc lá theo hợp đồng. Đơn giá gia công thuế GTGT là 30.000 đồng/cây. Gía bán 1 cây thuốc lá (chưa thuế GTGT) của đơn vị đưa gia công là 140.000 đồng/cây. Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 75%. Số thuế TTĐB phải nộp của dn thuốc lá nhận gia công là:

a)

45.000.000 đồng

b)

165.000.000 đồng

c)

210.000.000 đồng

d)
  1. 120.000.000 đồng

6.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng tính thuế có tính hình sau:

Tiêu thụ trong nước thuốc lá do doanh nghiệp sản xuất ra, doanh số chưa có thuế GTGT 5.600 triệu đồng

Trả cho bên giao gia công lô hàng thuốc lá nhận gia công, tiền gia công đã nhận được (chưa có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB) 600 triệu đồng

Trực tiếp xuất khẩu thuốc lá do doanh nghiệp sản xuất, giá FOB 3.200 triệu đồng

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng 300 triệu đồng

Thuế suất thuế GTGT 10%

Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai trong tháng là:

a)

320trd

b)

530 trd

c)

200 trd

d)

260

7.

Gía tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu có hợp đồng mua bán hàng hóa là:

a)

Giá mua hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế

b)

Giá bên mua phải thanh toán để có được hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam

c)

Giá tính thuế do cục hải quan địa phương quy định

d)

Giá mua hàng tại cửa khẩu không bao gồm cả chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế

8.

oanh nghiệp A kinh doanh xuất nhập khẩu có nhận nhập khẩu ủy thác 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đồng/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (chưa thuế GTGT): 200.000.000 đồng, hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT): 10% trên giá tính thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế Nhập khẩu rượu 150%. Gía tính thuế NK xác định theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp cho lô hàng rượu này là:

a)

1.650.000.000 đồng

b)

1.800.000.000 đồng

c)

1.500.000.000 đồng

d)

1.980.000.000 đồng

9.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

Nhận nhập khẩu ủy thác cho DN A: 3.000 kg sợi từ một công ty của Nhật để doanh nghiệp A gia công vải xuất khẩu cho công ty này, giá trị của sợi tại cửa khẩu nhập: 150.000 đồng/kg. Hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT) đã được trả bằng 10% tính trên giá tính thuế nhập khẩu. -> Miễn thuế NK(Nếu chỉ nhận nhập khẩu ủy thác thì vẫn nộp thuế NK nhưng đây là Hàng hóa gia công xuất khẩu nên được miễn thuế XNK => khi nhập khẩu: miễn NK, không chịu TTDB và GTGT và khi trả hàng thì miễn NK thuế GTGT 0% và nếu tiêu thụ trong nước thì truy thu NK và XK đối với hàng bán ra)

Nhập khẩu 200 điều hòa nhiệt độ công suất 12.000 BTU, giá bán tại cửa khẩu xuất: 3.000.000 đồng/chiếc, chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế cho lô hàng (chưa thuế GTGT): 40.000.000 đồng. Các chi phí khác bằng 0.

Thuế suất thuế NK của sợi: 20%, của điều hòa nhiệt độ: 40%

Giá tính thuế NK được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu.

Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là

a)
  1. 346.000.000 đồng

b)

256.000.000 đồng

c)

90.000.000 đồng

d)

240.000.000 đồng

10.

Một công ty cổ phần nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu sau:

Doanh thu tính thuế TNDN: 2.400 triệu đồng

Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: 1.700 triệu đồng

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài (sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài với thuế suất: 18%): 246 triệu đồng, nước này chưa ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam)

Thuế suất thuế TNDN áp dụng của doanh nghiệp này là: 20%

Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm là (triệu đồng):

a)

144,92

b)

189,2

c)

146

11.

Biểu thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là:

a)

Biểu thuế lũy tiến toàn phần

b)

Biểu thuế lũy tiến từng phần

c)

Biểu thuế tỷ lệ cố định

d)

Biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế tỷ lệ cố định

12.

Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phấp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu sau:

Doanh thu tính thuế TNDN: 11.000 triệu đồng, tổng chi phí được trừ: 10.000 triệu đồng.

Thu nhập chịu thuế khác gồm: thu nhập từ góp vốn liên doanh trong nước (bên liên doanh đã nộp thuế): 300 triệu đồng, bán thanh lý một tài sản được 600 triệu đồng, tài sản này có giá trị còn lại 380 triệu đồng, chi phí thanh lý 20 triệu đồng

Doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN ở mức 20%

Thuế TNDN mà doanh nghiệp này phải nộp của năm tính thuế này là (triệu đồng):

a)

240

b)

300

c)

180

d)

320

13.

Cơ sở kinh doanh thực hiện khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng, nếu hoạt động có hiệu quả được phép trích khấu hao nhanh, mức khấu hao không vượt quá:

a)

1,5 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng

b)

2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng

c)

2,5 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng

d)

3 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng

14.

Mức thuế được thể hiện dưới các hình thức:

a)

Mức thuế tương đối

b)

Mức thuế tương đối, mức thuế tuyệt đối và mức thuế hỗn hợp

c)

Mức thuế lũy tiến

d)

Mức thuế tuyệt đối

15.

Theo luật thuế TNDN hiện hành, đối tượng nào sau đây thuộc diện nộp thuế TNDN:

a)

Hộ kinh doanh cá thể

b)

Hộ gia đình cho thuê nhà

c)

Cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không thành lập pháp nhân

d)

Trường phổ thông dân lập

16.

Một doanh nghiệp có tài liệu sau trong năm tính thuế TNDN:

Chi phí nghiên cứu khoa học (có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp) doanh nghiệp kê khai: 200 triệu đồng

Số dư đầu năm quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp: 120 triệu đồng

Trong năm doanh nghiệp đã sử dụng quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học.

Khoản chi phí nghiên cứu khoa học tính vào chi phí được khấu trừ để xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong năm tính thuế của DN này là (triệu đồng):

a)

200

b)

0

c)

120

d)

80

17.

Thuế ra đời do nguyên nhân chủ yếu là:

a)

Nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của người dân

b)

Yêu cầu về điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội của Nhà nước

c)

Phân phối lại của cải xã hội, đảm bảo công bằng xã hội

d)

Nhà nước ban hành và thực thi thuế nhằm huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước tồn tại và hoạt động

18.

Thuế trực thu là

a)

Loại thuế đánh gián tiếp vào hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

b)

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào phần thu nhập dành riêng cho tiêu dùng của người trả thuế

c)

Loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế

d)

Loại thuế có chủ thể nộp thuế và chủ thể trả thuế khác nhau

19.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

Nhập khẩu một lô hàng tiêu dùng, giá tính thuế NK của lô hàng là 200.000.000 đồng. Doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước toàn bộ lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT 300.000.000 đồng

Nhập khẩu ủy thác cho công ty A 1.000 chai rượu, giá tính thuế NK: 500.000 đồng/chai. Hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT) đã được nhận bằng 10% trên giá tính thuế nhập khẩu

Thuế suất thuế NK của hàng tiêu dùng là 20%, của rượu 150%, Thuế suất thuế TTĐB của rượu nhập khẩu 65%. Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng trên là 10%

Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu, Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào khác coi như bằng 0. Hàng hóa nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng.

Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế là:

a)

-190.250.000 đồng

b)

11.000.000 đồng

c)

-195.250.000 đồng

d)

6.000.000 đồng

20.

Công ty X phân bổ chi phí vật tư xác định thuế thu nhập doanh nghiệp cho số sản phẩm tiêu thụ là 6 tỷ đồng. Trong đó:

Chi phí vật tư là mây tre đan mua trực tiếp của nông dân không có hóa đơn nhưng có bảng kê kèm chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật: 100 triệu đồng

Chi phí vật tư bị tổn thất đã xác định được trách nhiệm bồi thường: 200 triệu đồng

Các khoản chi phí vật tư còn lại được trừ theo quy định của pháp luật

Chi phí vật tư được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của cty X là (triệu đồng):

a)

5.800

b)

5.700

c)

6000

d)

5.

21.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

Nhận nhập khẩu ủy thác cho doanh nghiệp A 3.000 kg sợi từ một công ty của Nhật, giá trị của sợi tại cửa khẩu nhập: 200.000 đồng/kg. Hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT) đã được nhận bằng 10% trên giá tính thuế nhập khẩu.

Nhập khẩu một lô hàng tiêu dùng , giá tính thuế Nhập khẩu: 400 triệu đồng. Đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng này với giá chưa thuế GTGT là 700 triệu đồng

Thuế suất thuế NK của sợi và hàng tiêu dùng: 20%, Thuế suất thuế GTGT các hàng hóa trên: 10%

Doanh nghiệp đã nộp thuế ở khâu NK, thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ khác mua vào bằng 0. Hàng hóa nhập khẩu đều thanh toán qua ngân hàng

Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế là:

a)

-44trd

b)

22trd

c)

28trd

22.

Tại một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:

Tiêu thụ lô hàng 1, Hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế GTGT 300 triệu đồng

Tiêu thụ lô hàng 2, Hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán 110 triệu đồng

Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ xuất cho cửa hàng phụ thuộc cùng một địa phương 800 sản phẩm, giá giao chưa có thuế GTGT 100.000 đồng/sản phẩm, cuối tháng cơ sở phụ thuộc báo về đã tiêu thụ được 500 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 100.000 đồng/sản phẩm.

Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm tiêu thụ 10%

Số thuế GTGT đầu ra DN phải kê khai trong tháng là:

a)

49trd

b)

48trd

c)

46 triệu đồng

d)

45trd

23.

DN A nhận nhập khẩu ủy thác 10.000 hộp bia, Gía bán tại cửa khẩu xuất: 3.000 đồng/ hộp, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (chưa thuế GTGT): 1.000 đồng/ hộp. Hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT): 10% trên giá tính thuế NK. Chi phí khác của bia nhập khẩu tính đến của khẩu nhập khẩu đầu tiên bằng 0. Thuế suất thuế NK bia hộp: 100%. Gía tính thuế nhập khẩu xác định theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp cho lô hàng này là:

a)

40.000.000 đ

b)

44.000.000

c)

30.000.000 đ

d)

33.000.000 đ

24.

Tàu bay thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất kinh doanh thuộc diện:

a)

Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước đã sản xuất được

b)

Chịu thuế GTGT

c)

Không chịu thuế GTGT

d)

Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được

25.

Hệ thống thuế được coi là rõ ràng, minh bạch khi:

a)

Được thiết kể đơn giản

b)

Có ít sắc thuế

c)

Mang lại số thu nhiều nhất với chi phí phải bỏ ra trong quá trình tổ chức quản lý thu là ít nhất

d)

Đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, công tác quản lý thuế

26.

Thời gian tối đa để kê khai khấu trừ bổ sung đối với thuế GTGT đầu vào trên các hóa đơn bỏ sót là:

a)

6 tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn bị bỏ sót

b)

3 tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn bị bỏ sót

c)

6 tháng kể từ tháng kê khai

d)

Trước thời điểm cơ quan thuế ra quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

27.

Một doanh nghiệp sản xuất bia trong kỳ tính thuế có hoạt động sau:

Giao cho đại lý bán đúng giá 7.000 chai bia, giá giao (chưa thuế GTGT): 13.200 đồng/ chai. Hoa hồng đại lý (chưa thuế GTGT)đã trả bằng 10% trên giá giao của toàn bộ lô hàng cho đại lý

Đại lý đã bán được 5.000 chai bia, giá bán (chưa thuế GTGT): 13.200 đồng/ chai

Thuế suất thuế TTĐB của bia: 65%

Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp ctrong kỳ là:

a)

26.000.000 đồng

b)

36.400.000 đồng

c)

30.060.000 đồng

d)

42.900.000 đồng

28.

Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ sau:

Nhập khẩu 10.000 lít rượu, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 250 triệu đồng (theo đúng chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu)

Xuất kho 8.000 lít rượu nhập khẩu này để sản xuất 12.000 chai rượu

Xuất bán 9.000 chai rượu sản xuất ra, số thuế TTĐB tính trên hàng bán ra của 9.000 chai rượu này là 360 triệu đồng

Số thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ khi kê khai với cơ quan thuế là

a)

150trd

b)

210trd

c)

110trd

29.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

Nhận nhập khẩu ủy thác 2.000 chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu: 600.000 đồng/ chai, hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT) đã được trả bằng 10% tín trên giá tính thuế nhập khẩu

Thuế suất thuế NK rượu: 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu: 35%, thuế suất thuế GTGT: 10%

Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu. Thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ khác mua vào trong kỳ bằng 0. Hàng hóa nhập khảu thanh toán qua ngân hàng

Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế trong kỳ là:

a)

-393.000.000 đồng

b)

12.000.000 đồng

c)

405.000.000 đồng

d)

402.000.000 đồng

30.

Một doanh nghiệp sản xuất bia trong kỳ tính thuế có tình hình sau:

Mua 6.000 lít bia tươi từ một cơ sở sản xuất khác để sản xuất bia chai, giá mua chưa thuế GTGT: 29.700 đồng/lít. DN đã sử dụng hết 5.000 lít bia tươi này để sản xuất ra 10.000 chai bia

Tiêu thụ trong nước 8.000 chai bia sản xuất nói trên. Thuế suất thuế TTĐB của bia 65%

Thuế TTĐB của bia tươi doanh nghiệp được khấu trừ khi tính thuế TTĐB phải nộp trong kỳ là:

a)

ko khấu trừ

b)

70.200.000 đồng

c)

58.520.000 đồng

d)

46.800.000 đồng

31.

Doanh thu để tính TNCT bao gồm thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra nếu:

a)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng ghi sai mức thuế suất quy định trên hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra

b)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra không đúng quy định

c)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

d)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

32.

Gía vật tư thực tế xuất kho làm cơ sở xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT của vật tư mua vào nếu:

a)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

b)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

c)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

d)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

33.

Khoản thu nhập nào sau đây được miễn thuế TNDN:

a)

Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh trong nước đã nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn theo thuế suất 10%

b)

Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh trong nước chưa nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn

c)

Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh ở nước ngoài đã nộp thuế ở nước ngoài theo thuế suất 20%

d)

Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh ở nước ngoài đã nộp thuế ở nước ngoài theo thuế suất 10%