NEW
Font size
WorksheetsÔN GIỮA KỲ 1 HÓA 10
Total questions: 70
Worksheet time: 38mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron, proton và neutron.
electron và neutron.
proton và neutron.
electron và proton.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là
electron, proton và neutron.
electron và neutron.
proton và neutron.
electron và proton.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và nucleon.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
electron.
neutron.
proton.
proton và electron.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
proton.
neutron.
Electron.
neutron và electron.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
mang điện tích âm và không có khối lượng.
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện
Tia α.
Proton.
Nguyên tử hydrogen.
Tia âm cực.
Nguyên tử trung hòa về điện vì
được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu (atomic mass unit). Giá trị của 1 amu bằng
1,6726.10-27 kg.
1,6745.10-27 kg.
1,6605.10-27 kg.
9,1091.10-31 kg.
Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
proton và neutron.
Nguyên tử X có 34 neutron, điện tích lớp vỏ nguyên tử là -46,458.10-19C. Tổng số hạt neutron và proton trong hạt nhân nguyên tử X là
63.
64.
65.
66.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m = 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m = 1 amu, q = 0.
Electron, m = 1 amu, q = -1.
Proton, m 1 amu, q = -1.
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là –41,652.10-19 C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
Nguyên tử R trung hòa về điện.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối.
số hạt neutron.
số hạt proton.
số hạt neutron và số proton.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là , trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân.
Số proton và số electron.
Số khối A và số neutron.
Số khối A và điện tích hạt nhân.
Số hạt neutron (N) trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối (A), số hiệu nguyên tử (Z) theo công thức:
A = Z – N.
N = A – Z.
A = N – Z.
Z = N +A.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine có 17 electron là
+15.
+16.
+17.
+18.
Nguyên tử P có Z=15, A=31 nên nguyên tử P có
15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron.
15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton.
15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron.
Khối lượng nguyên tử là 46 amu.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Nitrogen có hai đồng vị bền. Oxygen có ba đồng vị bền. Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
3.
6.
9.
12.
Trong tự nhiên Ga có 2 đồng vị là 69Ga (60,1%) và 71Ga (39,9%). Khối lượng trung bình của Ga là
70,00.
71,20.
69,80.
70,20.
Nguyên tử khối trung bình của bromine (brom) là 79,91. Bromine có hai đồng vị. Biết 81Br chiếm 45,5%. Số khối của đồng vị thứ 2 là
79.
80.
78.
82.
Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể quay quanh theo những quỹ đạo xác định. Hãy cho biết mô hình nguyên tử của nhà khoa học nào được gọi là mô hình hành tinh nguyên tử, tương tự như hệ Mặt Trời?
Mô hình nguyên tử Thomson.
Mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr.
Mô hình nguyên tử Chadwick.
Mô hình nguyên tử Newton.
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả như thế nào?
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục.
Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Orbital có dạng hình cầu là
orbital s.
orbital p.
orbital d.
orbital f.
Orbital p có dạng
hình tròn.
hình số tám nổi.
hình cầu.
hình bầu dục.
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền.
Quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli.
Quy tắc Pauli.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng
lần lượt từ cao đến thấp.
lần lượt từ thấp đến cao.
bất kì.
từ mức thứ hai trở đi.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3, 4,... với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O, ...
L, M, N, O, ...
K, L, M, N, ...
K, M, N, O, ...
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
s, d, p, f, ...
s, p, d, f, …
s, p, f, d, ...
f, d, p, s, ...
Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
Có cùng sự định hướng không gian.
Có cùng mức năng lượng.
Khác nhau về mức năng lượng.
Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.
Phân lớp s, p, d, f đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là
2, 6, 10, 16.
2, 6, 10,14.
4, 6, 10, 14.
2, 8, 10, 14.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
1, 2, 3.
Sự phân bố electron trên phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.
Các electron được điền vào orbital theo thứ tự nào sau đây là đúng?
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s.
1s 2s 2p 3s 4s 3p 3d.
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d.
1s 2s 3s 4s 2p 3p 3d.
Nguyên tử kim loại có cấu hình electron 1s22s22p63s1 là
K (Z=19).
Li (Z=3).
Na (Z=11).
Mg (Z=12).
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al ( Z= 13) là
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
↑ ↑ ↑
Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại?
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p1.
Cho biết cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p3. X là nguyên tố
phi kim.
kim loại.
khí hiếm.
Kim loại hoặc phi kim.
Nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 7. X thuộc loại nguyên tố
s.
p.
d.
f.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây thuộc loại nguyên tố s?
Ca (Z = 20).
Ar (Z = 18).
O (Z = 6).
Al (Z = 13).
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6. X là nguyên tố hóa học nào sau đây?
O (Z = 8).
S (Z = 16).
Fe (Z = 26).
Mg (Z = 12).
Nguyên tố Q có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố Q điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?
K, s.
L, p.
M, p.
N, d.
Nguyên tử của nguyên tố Y có 14 electron ở lớp thứ ba. Thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng là: 1s2s2p3s3p4s3d ... Cấu hình electron của nguyên tử Y là
1s22s22p63s23p64s23d6.
1s22s22p63s23p63d64s2.
1s22s22p63s23p63d8.
1s22s22p63s23p63d6.
Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Cấu hình electron nguyên tử của R là
[Ne]3s23p3.
[Ne]3s23p5.
[Ar]3d14s2.
[Ar]4s2.
Nguyên tố của nguyên tử nào sau đây có số electron độc thân lớn nhất?
Fe (Z = 26).
Cr (Z = 24).
Al (Z = 13).
P (Z = 15).
Trong nguyên tử, hạt chuyển động ngoài vỏ là
proton.
neutron.
proton và neutron.
electron.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m = 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m = 1 amu, q = 0.
Electron, m = 1 amu, q = -1.
Proton, m = 1 amu, q = -1.
Cấu hình electron nào sau đây viết sai?
1s22s22p3.
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p64s24p5.
1s22s22p63s23p63d34s2.
Quan sát hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử vào năm 1911 của nhà vật lý người New Zealand là E. Rutherford. Hãy cho biết phát biểu đúng?
Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên các hạt α bật ngược trở lại.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng.
Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất lớn hơn với kích thước nguyên tử.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron và electron là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là
26.
27.
28.
23.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
Cho các nguyên tử có kí hiệu hóa học sau đây: . Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
X và Y.
Y và Z.
X và Z.
X, Y và Z.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6.
10.
14.
18.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân lớp 4s có mức năng lượng cao hơn phân lớp 3d.
Lớp thứ 4 có tối đa 18 eletron.
Lớp electron thứ 3 (lớp M) có 3 phân lớp.
Số electron tối đa trong phân lớp 3d là 18.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.
Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn.
Phân lớp p có nhiều orbital hơn phân lớp s.
Số electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần số electron tối đa trên phân lớp s.
Số phân lớp bão hòa trong các phân lớp: 1s2; 2s2; 2p3; 3d10; 3p4 là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong công việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là
khí hiếm và kim loại.
kim loại và khí hiếm.
kim loại và kim loại.
phi kim và kim loại.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt . Nguyên tố X có số khối là :
24.
25.
26.
27.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
