wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hoá lý thuyết GK1

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng:

a)

Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.

b)

Có phương trình hóa học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

c)

Chỉ xảy ra theo 1 chiều nhất định

d)

Xảy ra giữa 2 chất khí

2.

Sự dịch chuyển cân bằng hóá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này

a)

Sang trạng thái cân bằng hóa học khác không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng

b)

Sang trạng thái không cân bằng do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.

c)

Sang trạng thái cân bằng hóá học khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.

d)

Sang trạng thái cân bằng hóá học khác do cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hóa học.

b)

Khi phán ứng thuận nghịch ở tráng thái cân băng thì phản ứng dừng lại.

c)

Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân băng hóa học.

d)

Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở 2 vế của phương trình phản ứng phải băng nhau.

4.

Sự phá vỡ cân bằng cũ đê chuyền sang một cân bằng mới do các yêu tô bên ngoài tác động được gọi là

a)

Sự biến đổi chất

b)

Sự dịch chuyển cân bằng

c)

Sự chuyển đổi vận tốc phản ứng

d)

Sự biến đổi hằng số cân bằng

5.

Cho các phát biểu sau:

  1. Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.

  2. Cân bằng hóa học là cân bằng động.

  3. Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.

  4. Các yếu tố luôn ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất.

  5. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện.

  6. Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định.

  7. Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.

  8. Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.

    Các phát biểu đúng là:

a)

2,3,5,6,8

b)

1,3,5,6,7

c)

2,3,4,6,8

d)

1,3,4,5,7

6.

Cho các phát biểu sau :

  1. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

  2. Chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch.

  3. Cân bằng hoá học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn

  4. Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hoá học, lượng các chất sẽ không đổi

  5. Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hoá học, phản ứng dừng lại

  6. Sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng thuận nghịch 2N02 -><-N204 không phụ thuộc sự thay đổi áp suất

Số phát biểu sai là

a)

3,5,6

b)

1,2,3

c)

1,2,4

d)

3,5

7.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?

a)

Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.

b)

Sự điện li quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch

c)

Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện

d)

Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khứ.

8.

Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện?

a)

Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.

b)

Do phân tử của chúng dẫn được điện

c)

Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện

d)

Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch

9.

Ở cùng nồng độ và cùng điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H* (H30*) nhất trong dung dịch?

a)

Acid mạnh

b)

Base mạnh

c)

Acid yếu

d)

Nước

10.

Đặc điểm nào sau đây là không đứng khi mô tả về acid mạnh?

a)

Phân li hoàn toàn trong nước

b)

Dung dịch nước của chúng dẫn điện

c)

Có khả năng nhận H+

d)

Có khả năng cho H+

11.

Đặc điểm nào sau đây là không đứng khi mô tả về base yếu?

a)

Trong dung dịch nước, không phân li hoàn toàn ra OH-

b)

Dung dịch nước của chúng dẫn điện

c)

Có khả năng nhận H+

d)

Có khả năng cho H+

12.

Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4.5

b)

Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10-5,7

c)

Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.

d)

Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.

13.

Giá trị pH của một dung dịch tăng từ 3 lên

  1. Cho các nhận định sau:

(a) Nồng độ ion H+ của dung dịch giảm 20 lần.

(b) Nồng độ ion OH- của dung dịch khi pH = 5 là 10-9 M.

(c) Nồng độ ion H+ của dung dịch khi pH = 3 là 10-3 M

(d) Dung dịch ban đầu là một acid có nồng độ 0,001 M.

(e) Dung dịch ban đầu là một base có nồng độ 0,001 M.

Các nhận định sai là:

a)

a,e

b)

a,b,c,d,e

c)

a,b

d)

b,c,d,e

14.

Dịch vị dạ dày của con người có chứa acid HCI với pH dao động khoảng 1,5 - 3,5. Đây là khoảng

PH phù hợp để các enzyme tiêu hóa (các chất xúc tác sinh học) họat động hiệu quả. Ngoài ra, HCl còn làm nhiệm vụ sát khuẩn, tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn có trong thức ăn. Để điều trị bệnh đau dạ dày do dư acid, ta có thể dùng chất nào sau đây?

a)

NaHCO3

b)

H2SO4

c)

NaCl

d)

MgSO4

15.

Mỗi loại cây trồng sẽ phát triển tốt nhất trong một khoảng pH của đất xác định: cà chua, xà phòng cần giá trị pH khoảng 6,0 - 7,0; cải bắp cần giá trị pH khoảng 6,5 - 7,0; khoai tây cần giá trị pH khoảng 5,0 -

6,0,... Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 - 5,0. Để cải tạo loại đất này người ta thường sử dụng chất nào sau đây?

a)

Vôi sống

b)

Phèn chua

c)

Muối ăn

d)

Thạch cao

16.

Cho các phát biểu sau:

  1. Để so sánh mức độ acid giữa các dung dịch có thể dựa vào nồng độ dung dịch acid nào có nồng độ lớn hơn sẽ có tính acid mạnh hơn.

  2. Trong các dụng dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH lớn hơn.

  3. Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có nồng độ ion OH- lớn hơn và pH nhỏ hơn sẽ có tính base lớn hơn.

  4. Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH nhỏ hơn.

  5. Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có nồng độ ion H+ nhỏ và pH cao sẽ có tính acid yếu hơn.

  6. Trong một dãy các dung dịch có cùng nồng độ được sắp xếp theo tính acid tăng dần thì nồng độ ion OH- sẽ giảm dần và Ka tăng dần.

    Số phát biểu đúng là:

a)

4,5,6

b)

1,2,3

c)

2,3,4

d)

2,4,6

17.

Câu nào sau đây là phát biểu đúng về nitrogen

a)

Trong tự nhiên, nitrogen chỉ tồn tại ở dạng đơn chất

b)

Trong tự nhiên, nitrogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

c)

Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở cả hai dạng đơn chất và hợp chất

d)

Trong khí quyển, nitrogen tồn tại ở dạng đơn chất N

18.

Khí nitrogen chiếm tỉ lệ bao nhiêu so với thể tích không khí?

a)

22%

b)

56%

c)

78%

d)

không đáng kể

19.

Ngoài đơn chất nitrogen thì nguyên tố nitrogen còn tồn tại dưới dạng nào?

a)

Khoáng vật sodium nitrate( NaNO3) gọi là diêm tiêu sodium

b)

Có trong protein

c)

Có trong nucleic acid

d)

Cả 3 đáp án

20.

Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do

a)

trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền

b)

trong phân từ N2, mỗi nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.

c)

Nguyên tử nitrogen có bán kính nhỏ

d)

Nguyên tử nitrogen có độ âm điện kém hơn Oxi

21.

Nhận định nào sau đây về đơn chất Nitrogen là đúng?

a)

Có ba liên kết đơn bền vững

b)

Chứa nguyên tử N có số oxy hóa là -3

c)

Có liên kết cộng hóa trị có cực

d)

Thể hiện cả tính oxy hóa và tính khử

22.

N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây ?

a)

Nhiệt độ phản ứng khoảng 100°C

b)

Nhiệt độ phản ứng rất cao khoảng 3000°C hoặc có tia lửa điện.

c)

Nhiệt độ phản ứng khoảng 500°C

d)

Điều kiện thường, vì nitrogen là phi kim hoạt động mạnh.

23.

Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là:

a)

NO

b)

NO2

c)

N2O

d)

N2O5

24.

Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?

a)

Phân đạm nitrate

b)

Phân lân

c)

Phân kali

d)

Phân đạm ammonium

25.

Ứng dụng nào sau đây không phải của Nitrogen

a)

Là môi trường trơ trong một số ngành công nghiệp

b)

Bảo quản máu và các mẫu vật sinh học

c)

Sản xuất nitric acid

d)

Sản xuất phân lân

26.

Vì sao người ta phải bơm khí nitrogen vào các khoang chứa của tàu chở dầu sau khi chuyển dầu ra khỏi khoang?

a)

nitrogen thay thế không khí trong khoang, hạn chế gây cháy nô.

b)

nitrogen có tính trơ

c)

nitrogen không oxi hoá đa số các chất khác ở nhiệt độ thường

d)

cả 3 đáp án

27.

Có thể thay khí nitrogen bằng loại khí nào sau đây?

a)

Các khí có chứa nguyên tố nitrogen vì nitrogen cần cho phản ứng.

b)

Hơi nước vì hơi nước giúp ôn định nhiệt độ và không độc hại.

c)

Argon, neon,... hoặc các khí trơ khác.

d)

Các khí có tỉ trọng lớn để ngăn dung môi hữu cơ bay hơi

28.

Liên kết trong phân tử NH3 là:

a)

Liên kết cộng hóa trị phân cực

b)

Liên kết cộng hoá trị không phân cực

c)

Liên kết ion

d)

Liên kết hydrogen

29.

Nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước nên ammonia có tính chất nào sau đây?

a)

Tính tan tốt trong nước

b)

Tính base yếu khi ở dạng dung dịch

c)

Tính khử khi tác dụng với một chất có tính oxi hoá

d)

Dễ bay hơi và có mùi khai, xốc

30.

Phân từ ammonia có thể tạo được liên kết hydrogen với:

a)

Phân tử ammonia khác

b)

Phân tử nước

c)

Phân tử ammonia khác và với phân tử nước

d)

Không tạo được liên kết hydrogen

31.

Tính base của NH3 do:

a)

trên N còn cặp e tự do

b)

Phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực

c)

NH3 tan được nhiều trong nước

d)

NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH

32.

Khi tan trong nước, ammonia:

a)

Nhận 2 H+ của nước tạo thành ion NH52-

b)

Phân li thành ion H+ và NH2-

c)

Nhận OH- của nước tạo thành ion NH3OH-

d)

Nhận H+ của nước tạo thành ion NH4+

33.

Khí ammonia làm giấy quỳ tím ẩm:

a)

Chuyển thành màu đỏ

b)

Chuyển thành màu xanh

c)

Không đổi màu

d)

mất màu

34.

Tính khử của NH3 do

a)

Trên N còn cặp e tự do

b)

NH3 có tính base yếu

c)

Phân tử có ba liên kết cộng hóa trị phân cực

d)

Trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hoá thấp là -3

35.

Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện:

a)

Khói màu trắng.

b)

Khói màu tím.

c)

Khói màu vàng.

d)

Khói màu nâu.

36.

Dùng ammonia tẩy rửa lớp copper (II) oxide phủ trên bề mặt kim loại đồng, tạo kim loại, nước và khí nitrogen. Ammonia đóng vai trò là

a)

Acid

b)

Base

c)

Chất OXH

d)

Chất khử

37.

Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber (Haber - Bosch), chọn câu đúng trong các phát biểu sau:

a)

Điều kiện áp suất càng thấp thì hiệu suất càng cao.

b)

Nhiệt độ càng thấp thì tốc độ phản ứng diễn ra càng nhanh.

c)

Xúc tác có tác dụng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

d)

Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.

38.

Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber (Haber - Bosch), chọn câu đúng trong các phát biểu sau:

a)

Khi tăng áp suất thì cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận.

b)

Nhiệt độ càng thấp thì tốc độ phản ứng diễn ra càng nhanh.

c)

Xúc tác có tác dụng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

d)

Khi giảm nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch

39.

Vì sao trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber (Haber - Bosch) không thực hiện ở nhiệt độ thấp hơn để tăng hiệu suất?

a)

Nhiệt độ thấp cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.

b)

Nhiệt độ thấp khí N2 bị trơ nên phản ứng không xảy ra.

c)

Nhiệt độ thấp hoạt động xúc tác của bột sắt bị suy giảm.

d)

Nhiệt độ thấp thì tốc độ phản ứng bị chậm nên năng suất tổng hợp giảm

40.

Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp người ta đã

a)

Cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.

b)

Cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.

c)

Nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3.

d)

Cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.

41.

Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber (Haber - Bosch), xúc tác bột sắt có tác dụng:

a)

Làm giảm hiệu suất phản ứng.

b)

Làm chuyển dịch cân bằng hóa học theo chiều phản ứng thuận.

c)

Làm tăng năng suất tổng hợp.

d)

Làm tinh khiết sản phẩm tổng hợp.

42.

Khi đun nóng hỗn hợp muối ammonium và kiềm ở dạng rắn hoặc dung dịch thấy thoát ra một chất khí mùi khai và xốc. Chất khí đó là

a)

NH3

b)

N2

c)

SO2

d)

NO

43.

Để nhận biết ion NH4+ trong dung dịch, thuốc thử cần dùng là

a)

Dung dịch H2SO4

b)

Dung dịch NaOH

c)

Dung dịch NaNO3

d)

Dung dịch NH3

44.

Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là:

a)

NH3

b)

H2

c)

NO2

d)

NO

45.

Cho các mẫu phân đạm sau đây: ammonium sulfate, ammonium chloride, sodium nitrate, có thể dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết các phân đạm trên?

a)

Dung dịch NaOH

b)

Dung dịch NH3

c)

Dung dịch Ba(OH)2

d)

Dung dịch BaCl2

46.

Nitrogen monoxide được tạo thành khi mưa dông kèm theo sấm sét do phản ứng giữa nitrogen và oxygen trong không khí được gọi là

a)

NOx tức thời.

b)

NOx nhiệt.

c)

NOx nhiên liệu.

d)

NOx tự nhiên.

47.

Ở điều kiện thường khí NO kết hợp với O2 tạo thành chất khí có màu:

a)

Tím xanh

b)

Vàng

c)

Nâu đỏ

d)

Đỏ cam

48.

Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là

a)

Cl2, HCl

b)

N2, NH3

c)

SO2, NOx

d)

S,H2S

49.

Nguyên nhân gây mưa acid có thể là:

a)

Núi lửa hoạt động.

b)

Hoạt động của con người đốt cháy các nguyên liệu hóa thạch.

c)

Cháy rừng.

d)

Tất cả đều đúng.

50.

Hiện tượng mưa acid

a)

là hiện tượng sẵn có trong tự nhiên.

b)

xảy ra khi nước mưa có pH < 7.

c)

xảy ra do sự bốc hơi của nước rồi ngưng tụ.

d)

xảy ra khi nước mưa có pH < 5,6.

51.

Phân tử nào sau đây có liên kết cho - nhận?

a)

NH3

b)

N2

c)

HNO3

d)

H2

52.

Điều nào sau đây không đúng về tính chất hóa học của dung dịch HNO3?

a)

Dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.

b)

Dung dịch HNO3 có tính khử mạnh.

c)

Dung dịch HNO3 đặc, nguội không phản ứng với Fe.

d)

Dung dịch HNO3 có tính acid.

53.

Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao ngòi, sông hồ nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng chứa nguyên tố nào sau đây ?

a)

N và O

b)

N và P

c)

P và O

d)

P và S

54.

Đặc điểm dễ dàng nhận biết hiện tượng phú dưỡng ở các ao hồ là

a)

Nước ao màu đen của tảo phát triển

b)

Nước ao màu xanh của tảo phát triển

c)

Nhiều loài cá sống nổi bềnh lên mặt nước

d)

Nước ao màu vàng của tảo phát triển

55.

Hiện tượng phú dưỡng không gây ra tác hại nào sau đây?

a)

Cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước, giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh.

b)

Rong, tảo phát triển mạnh gây thiếu oxygen, gây mất cân bằng sinh thái.

c)

Ngoài ra, xác rong tảo phân hủy gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và tạp chất bùn lắng xuống lòng ao hồ.

d)

Nước tăng độ phèn

56.

Biện pháp nào sau đây hạn chế được hiện tượng phú dưỡng

a)

Tạo điều kiện để nước trong kênh rạch, ao, hồ được lưu thông.

b)

Xử lí nước thải trước khi cho chảy vào kênh rạch, ao, hồ.

c)

Sử dụng phân bón đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm trong năm để hạn chế sự rửa trôi ion NO3-, PO4 3- từ nguồn phân bón dư thừa vào kênh rạch, ao, hồ.

d)

Cả 3 đáp án

57.

Cho các phát biểu sau:

Chọn các phát biểu đúng( nhiều đáp án):

a)

Khí Nitrogen trơ lỏng dùng bảo quản các mẫu vật sinh học.

b)

Các phản ứng phân hủy muối ammonium có nguy cơ gây cháy nổ.

c)

Hiện tượng phú dưỡng làm cản trở môi trường phát triển của rong tảo, suy kiệt nguồn thủy sản.

d)

Hiện tượng mưa acid làm tăng pH của nước ao hổ, phá hủy các công trình xây dựng.