wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TDNN 2024 100 câu

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Chức danh nào trong lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cấp xã được tham gia thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện?

a)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.

b)

Chủ tịch UBND cấp xã.

c)

Phó Chủ tịch UBND cấp xã.

d)

Bí thư Đảng ủy xã.

2.

Nếu Chủ tịch xã KHÔNG thể tham dự phiên họp Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện thì xử lý vấn đề này như thế nào?

a)

Cử Phó Chủ tịch UBND cấp xã đi họp thay.

b)

Có ý kiến tham gia bằng văn bản về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong kỳ, kế hoạch kỳ tiếp theo và có ý kiến tham gia đầy đủ về các vấn đề được hỏi trong tài liệu họp.

c)

Cử đại diện Chủ tịch Hội, đoàn thể cấp xã đi họp thay.

d)

Có văn bản nêu rõ lý do không tham dự phiên họp.

3.

Kế hoạch thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách tín dụng tại địa bàn xã của thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện là Chủ tịch UBND cấp xã như thế nào?

a)

Một tháng phải kiểm tra ít nhất 1 thôn, một số Tổ TK&VV và một số hộ vay vốn.

b)

Một quý phải kiểm tra ít nhất 1 thôn, 1 Tổ TK&VV và 05 hộ vay vốn.

c)

Một quý phải kiểm tra ít nhất 1 thôn, một số Tổ TK&VV và một số hộ vay vốn.

d)

Một năm phải kiểm tra ít nhất 4 thôn, một số Tổ TK&VV và một số hộ vay vốn.

4.

Những công việc nào sau đây cán bộ tín dụng KHÔNG phải làm để giúp việc cho Chủ tịch UBND cấp xã trong việc thực hiện tín dụng chính sách tại xã?

a)

Gửi Chủ tịch UBND cấp xã văn bản, tài liệu liên quan đến việc thực hiện tín dụng chính sách.

b)

Thường xuyên báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã về kết quả thực hiện, khó khăn vướng mắc trong thực hiện tín dụng chính sách tại xã.

c)

Báo cáo kịp thời tiến độ thực hiện kế hoạch tín dụng tại địa bàn xã, tình hình xử lý nợ bị rủi ro.

d)

Phê duyệt danh sách hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn xã.

5.

Chủ tịch UBND cấp xã có nhiệm vụ nào sau đây trong thực hiện tín dụng chính sách xã hội?

a)

Tham gia thu lãi, thu nợ gốc của khách hàng vay vốn NHCSXH

b)

Chỉ đạo rà soát đối tượng, nhu cầu vay vốn, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tín dụng hàng năm và giai đoạn, phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được giao đến thôn, tổ dân phố.

c)

Hàng năm, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% khách hàng đang còn dư nợ tại NHCSXH

d)

Chủ trì các buổi họp giao ban tại Điểm giao dịch xã của NHCSXH

6.

Chủ tịch UBND cấp xã - thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện KHÔNG có trách nhiệm chỉ đạo Trưởng thôn làm những công việc gì liên quan đến hoạt động tín dụng chính sách xã hội?

a)

Phối hợp cùng NHCSXH, các tổ chức chính trị - xã hội, Tổ Tiết kiệm và vay vốn quản lý chặt chẽ vốn tín dụng chính sách trên địa bàn.

b)

Theo dõi, giúp đỡ người vay vốn sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc người vay trả nợ, trả lãi ngân hàng đầy đủ, đúng hạn.

c)

Tích cực tham gia xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu.

d)

Kiểm tra thay cho Chủ tịch UBND cấp xã hằng quý.

7.

Nhiệm vụ nào sau đây của Chủ tịch UBND cấp xã KHÔNG được Trưởng ban đại diện HĐQT giao với vai trò là thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện?

a)

Chủ trì chỉ đạo và triển khai thực hiện các chương trình tín dụng của NHCSXH trên địa bàn cấp xã đảm bảo đúng đối tượng được thụ hưởng chính sách theo quy định;

b)

Phê duyệt danh sách hộ nghèo và đối tượng chính sách vay vốn NHCSXH;

c)

Chỉ đạo Trưởng thôn phối hợp cùng NHCSXH, các tổ chức chính trị - xã hội, Tổ tiết kiệm và vay vốn quản lý chặt chẽ vốn tín dụng chính sách trên địa bàn.

d)

Bổ sung, sửa đổi bất cập về chính sách tín dụng cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

8.

Ai có trách nhiệm chỉ đạo rà soát và phê duyệt danh sách hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn cấp xã?

a)

Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện

b)

Giám đốc NHCSXH nơi cho vay

c)

Phó Chủ tịch UBND cấp xã

d)

Chủ tịch UBND cấp xã

9.

Nhiệm vụ chủ trì trực tiếp chỉ đạo, triển khai thực hiện hoạt động tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn cấp xã là của ai?

a)

Chủ tịch UBND cấp huyện

b)

Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện.

c)

Chủ tịch UBND cấp xã - thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện

d)

Giám đốc NHCSXH nơi cho vay

10.

Chủ tịch UNBD cấp xã là thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện có nhiệm vụ nào sau dây?

a)

Chỉ đạo rà soát, xác nhận đối tượng thụ hưởng theo quy định làm cơ sở để NHCSXH thực hiện cho vay trên địa bàn

b)

Chỉ đạo thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến tín dụng chính sách xã họi trên địa bàn

c)

Chỉ đạo công tác quản lý và xử lý nợ trên địa bàn

d)

Tất cả phương án trên đều đúng

11.

NHCSXH thực hiện nghiệp vụ tiền gửi của tổ viên Tổ tiết kiệm và vay vốn cho đối tượng nào?

a)

Tổ viên thuộc Tổ tiết kiệm và vay vốn của NHCSXH.

b)

Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

c)

Cán bộ Hội, đoàn thể nhận ủy thác.

d)

Hộ gia đình có nhu cầu gửi tiền trên địa bàn.

12.

Mục đích của việc nhận tiền gửi của tổ viên Tổ TK&VV là gì?

a)

Hỗ trợ tổ viên Tổ TK&VV có thói quen thực hành tiết kiệm

b)

Giúp tổ viên từng bước tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng và tăng thêm nguồn vốn để NHCSXH mở rộng cho vay trên địa bàn.

c)

Giúp NHCSXH tăng thêm nguồn vốn để mở rộng cho vay trên địa bàn.

d)

Hỗ trợ tổ viên thực hành tiết kiệm và từng bước tiếp cận với các dịch vụ Ngân hàng.

13.

NHCSXH sử dụng tài khoản nào để thực hiện các giao dịch tiền gửi của tổ viên qua Tổ TK&VV?

a)

Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.

b)

Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn.

c)

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

d)

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

14.

Danh sách tổ viên đăng ký mở tài khoản tiền gửi (Mẫu số 01/TG) được sử dụng để đối chiếu chữ ký khi nào?

a)

Khi tổ viên gửi tiền tiết kiệm.

b)

Khi tổ viên rút tiền gửi bằng tiền mặt.

c)

Khi tổ viên chuyển khoản để trả nợ gốc và lãi tiền vay.

d)

Khi tổ viên nhận tiền qua tài khoản.

15.

Định kỳ hàng tháng, NHCSXH hạch toán chi trả hoa hồng huy động tiền gửi tổ viên cho Ban quản lý Tổ TK&VV vào thời điểm nào?

a)

Vào ngày đầu tiên của tháng.

b)

Vào ngày giao dịch xã.

c)

Vào bất cứ ngày nào khi Ban quản lý Tổ có nhu cầu.

d)

Vào ngày cuối cùng của tháng.

16.

Việc đăng ký mở tài khoản tiền gửi cho các tổ viên Tổ TK&VV được thực hiện như thế nào?

a)

NHCSXH hướng dẫn Tổ trưởng tổ TK&VV cho tổ viên đăng ký mở tài khoản tiền gửi theo mẫu số 01/TG Danh sách tổ viên đăng ký mở tài khoản tiền gửi.

b)

Tổ viên trực tiếp đến NHCSXH nơi nhận tiền gửi để đăng ký mở tài khoản tiền gửi theo mẫu số 01/TG.

c)

Tổ trưởng Tổ TK&VV đến NHCSXH và thực hiện đăng ký mở tài khoản tiền gửi theo mẫu 01/TG cho các tổ viên.

d)

NHCSXH nơi nhận tiền gửi căn cứ vào danh sách các tổ viên trong Tổ TK&VV và mở tài khoản tiền gửi cho từng tổ viên.

17.

Mức hoa hồng Ban Quản lý Tổ TK&VV được hưởng khi nhận ủy nhiệm thu tiền gửi của tổ viên là?

a)

0,085% tại địa bàn xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn và 0,071% tại địa bàn xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn.

b)

0,085% tại địa bàn xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn và 0,075% tại địa bàn xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn.

c)

0,075% tại địa bàn xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn và 0,071% tại địa bàn xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn.

d)

0,071% tại địa bàn xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn và 0,062% tại địa bàn xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn.

18.

Tổ trưởng tổ TK&VV ghi chép số tiền tổ viên đề nghị chuyển khoản để trả nợ gốc món vay tại NHCSXH như thế nào?

a)

Ghi vào mục II  Số tiền gửi kỳ này của mẫu Biên lai thu lãi- thu tiền gửi (Mẫu 01/BL).

b)

Ghi vào cột 14  Thu nợ gốc từ tiền gửi ( chuyển khoản) của Bảng kê lãi phải thu- lãi thực thu- tiền gửi- thu nợ gốc từ tiền gửi ( Bảng kê 13/TD).

c)

Ghi vào cột 13  Số tiền gửi kỳ này của Bảng kê lãi phải thu- lãi thực thu- tiền gửi- thu nợ gốc từ tiền gửi ( Bảng kê 13/TD).

d)

Không cần ghi chép lên các mẫu biểu

19.

Khi tổ viên trong Tổ TK&VV có nhu cầu rút tiền gửi của tổ viên bằng tiền mặt thì Tổ trưởng tổ TK&VV thực hiện như thế nào?

a)

Sử dụng tiền thu lãi, thu tiền gửi của các tổ viên khác đã nộp trong tháng để chi cho tổ viên có nhu cầu rút tiền.

b)

Hướng dẫn tổ viên đến Điểm giao dịch xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để rút tiền.

c)

Tổ trưởng trực tiếp đến NHCSXH nơi cho vay hoặc Điểm giao dịch xã để rút tiền và sau đó về trả cho tổ viên.

d)

Tổ trưởng tạm ứng tiền mặt chi trước cho tổ viên, đến ngày NHCSXH tổ chức phiên giao dịch tại xã làm giấy đề nghị rút tiền gửi của tổ viên đó về hoàn ứng.

20.

Trong phiên giao dịch xã, Tổ trưởng Tổ giao dịch xã sẽ gửi danh sách khách hàng có số dư tiền gửi tổ viên lớn hơn hoặc bằng nợ gốc phân kỳ đến hạn cho ai để thông báo cho khách hàng?

a)

Cho tổ viên đang còn dư nợ

b)

Cho Tổ chức Hội, đoàn thể nhận uỷ thác

c)

Cho Tổ trưởng Tổ TK&VV

d)

Cho UBND cấp xã

21.

Khi nhận được thông báo từ Tổ trưởng về việc chuyển trả nợ gốc phân kỳ đến hạn của món vay khi tài khoản tiền gửi tổ viên có đủ số dư, khách hàng thực hiện việc chuyển khoản trả nợ gốc như thế nào?

a)

Được lựa chọn chuyển khoản trả nợ gốc từ tiền gửi cho món vay bất kỳ của khách hàng đang còn dư nợ.

b)

Được yêu cầu trả nợ gốc cho món vay có nợ đến hạn phân kỳ được thông báo.

c)

Khách hàng được yêu cầu trả nợ cho món vay có ngày đến hạn trả nợ cuối cùng gần nhất.

d)

Không có phương án nào đúng.

22.

Khi nhận được thông báo từ tổ trưởng về việc có chuyển trả nợ gốc phân kỳ đến hạn của món vay từ tài khoản tiền gửi tổ viên có đủ số dư, khách hàng có thể thực hiện việc chuyển khoản trả nợ gốc như thế nào?

a)

Khách hàng đề nghị thông qua Tổ trưởng Tổ TK&VV và ký xác nhận trên Bảng kê 13/TD.

b)

Khách hàng đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay để thực hiện.

c)

Khách hàng đến Điểm giao dịch xã vào ngày giao dịch xã để thực hiện.

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

23.

Trường hợp nào thì Ban quản lý Tổ TK&VV có thể xem xét việc tổ chức họp Tổ để đề nghị NHCSXH nơi cho vay chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi tổ viên của khách hàng để trả nợ gốc, lãi cho món vay theo quy định?

a)

Người đứng tên vay không còn sinh sống tại xã/phường/thị trấn nơi hộ gia đình đăng ký tạm trú/thường trú khi vay vốn, đi khỏi nơi cư trú liên tục từ 03 tháng trở lên và không phát sinh giao dịch với ngân hàng từ 03 tháng trở lên.

b)

Người đứng tên vay và tất cả thành viên trong hộ gia đình không còn sinh sống tại xã/phường/thị trấn nơi hộ gia đình đăng ký tạm trú/thường trú khi vay vốn, đi khỏi nơi cư trú liên tục từ 03 tháng trở lên và không phát sinh giao dịch với ngân hàng từ 03 tháng trở lên

c)

Người đứng tên vay và tất cả thành viên trong hộ gia đình không còn sinh sống tại xã/phường/thị trấn nơi hộ gia đình đăng ký tạm trú/thường trú khi vay vốn, đi khỏi nơi cư trú liên tục từ 02 tháng trở lên và không phát sinh giao dịch với ngân hàng từ 03 tháng trở lên,

d)

Người đứng tên vay và tất cả thành viên trong hộ gia đình không còn sinh sống tại xã/phường/thị trấn nơi hộ gia đình đăng ký tạm trú/thường trú khi vay vốn, đi khỏi nơi cư trú liên tục từ 03 tháng trở lên.

24.

Khi Ban quản lý Tổ TK&VV tổ chức họp Tổ để thống nhất, đề nghị NHCSXH nơi cho vay chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi tổ viên của khách hàng để trả nợ gốc, lãi cho món vay theo quy định, cần có sự tham gia của những thành phần nào sau đây?

a)

Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố, đại diện Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã.

b)

Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố, đại diện Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã, đại diện Công an cấp xã.

c)

Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố, đại diện Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã, đại diện Công an xã cấp xã, đại diện UBND cấp xã.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

25.

Mục đích của việc phân công cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn cấp xã đó là?

a)

Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trên địa bàn cấp xã.

b)

Tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng phát huy năng lực, chủ động trong công việc, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

c)

Nâng cao chất lượng hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn cấp xã.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

26.

Thẩm quyền quyết định việc phân công cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn cấp xã là ai?

a)

Tổng Giám đốc NHCSXH

b)

Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh

c)

Giám đốc NHCSXH nơi cho vay

d)

Tổ trưởng Tổ kế hoạch nghiệp vụ

27.

Để phát hiện những sai sót, lệch lạc, tiêu cực có thể xảy ra tại địa bàn cấp xã, hàng năm Giám đốc NHCSXH nơi cho vay cần phải làm gì?

a)

Tổ chức kiểm tra, kiểm tra chéo địa bàn xã của cán bộ tín dụng

b)

Tổ chức đối chiếu 100% món vay tại địa bàn của cán bộ tín dụng được phân công theo dõi

c)

Tổ chức đối chiếu tối thiểu 75% món vay tại địa bàn của cán bộ tín dụng được phân công theo dõi

d)

Thay đổi cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn cấp xã

28.

Việc phân công nhiệm vụ cho cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn cấp xã, NHCSXH nơi cho vay phải thông báo cho các thành phần nào sau đây biết?

a)

UBND cấp xã, Hội đoàn thể, Tổ TK&VV

b)

Tổng Giám đốc NHCSXH

c)

Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh

d)

Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện

29.

Thẩm quyền quyết định việc thực hiện kiểm tra chéo địa bàn xã của cán bộ tín dụng là ai?

a)

Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh

b)

Giám đốc NHCSXH nơi cho vay

c)

Phó Giám đốc phụ trách tín dụng tại NHCSXH nơi cho vay

d)

Tổ trưởng Tổ kế hoạch nghiệp vụ

30.

Khi có sự điều chỉnh, thay đổi cán bộ theo dõi địa bàn xã, cán bộ tín dụng phải thực hiện nhưng công việc nào sau đây?

a)

Bàn giao hồ sơ, tài liệu, nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm đối với các vấn đề sai phạm trong thời gian được giao theo dõi địa bàn bị phát hiện sau khi bàn giao.

b)

Phối hợp Hội, đoàn thể cấp xã, Tổ TK&VV đối chiếu thực tế 100% khách hàng vay vốn trước khi bàn giao theo dõi địa bàn.

c)

Bàn giao hồ sơ, tài liệu và phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các vấn đề sai phạm trong thời gian cán bộ tín dụng mới được phân công.

d)

Bàn giao hồ sơ, tài liệu, nhiệm vụ và đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã xác nhận kết quả thực hiện trong thời gian theo dõi địa bàn xã.

31.

Khi phát hiện vụ việc tham ô, chiếm dụng tiền gốc, tiền lãi, tiền tiết kiệm của tổ viên tại Tổ TK&VV, cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn cấp xã phải thực hiện ngay công việc nào sau đây?

a)

Tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định giải thể Tổ TK&VV.

b)

Tổ chức chia tách, sát nhập các tổ viên Tổ TK&VV có vụ việc tham ô, chiếm dụng sang Tổ TK&VV liền kề

c)

Tiến hành đối chiếu, kiểm tra trực tiếp khách hàng vay vốn tại Tổ TK&VV có vụ việc tham ô, chiếm dụng.

d)

Phối hợp Hội, đoàn thể nhận ủy thác thay đổi Ban quản lý Tổ TK&VV.

32.

Đối với Hội, đoàn thể có chất lượng dư nợ ủy thác kém, không có giải pháp khắc phục, cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn cấp xã phải thực hiện công việc gì sau đây?

a)

Tham mưu UBND cấp xã và Giám đốc NHCSXH nơi cho vay thay đổi Hội, đoàn thể khác.

b)

Tham mưu UBND cấp xã kiện toàn lại Ban thường vụ Hội, đoàn thể.

c)

Tham mưu Giám đốc NHCSXH nơi cho vay hủy bỏ Văn bản liên tịch đã ký kết với Hội, đoàn thể cấp huyện.

d)

Tham mưu Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh chuyển toàn bộ dư nợ từ Hội, đoàn thể có chất lượng dư nợ ủy thác kém sang Hội, đoàn thể có chất lượng hoạt động tốt nhất.

33.

Giám đốc đơn vị chỉ điều chỉnh, thay đổi cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã khi:

a)

Cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn có nhu cầu thay đổi

b)

Sau tối đa 3 năm kể từ khi cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn

c)

Sau tối thiểu 3 năm kể từ khi cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn

d)

Trường hợp thật sự cần thiết nhằm phát hiện và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, nâng cao hiệu quả hoạt động

34.

Căn cứ để NHCSXH và các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) thực hiện ký ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác?

a)

Điều 5 Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ

b)

Luật các tổ chức Tín dụng.

c)

Quy định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.

d)

Quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

35.

Xây dựng kênh dẫn vốn hiệu quả đến người thụ hưởng thông qua Tổ TK&VV và Điểm giao dịch xã là nhiệm vụ của ai?

a)

Hội, đoàn thể cấp xã

b)

Hội, đoàn thể nhận ủy thác và NHCSXH phối hợp thực hiện

c)

Ngân hàng chính sách xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

36.

Công việc nào sau đây KHÔNG nằm trong văn bản Thỏa thuận giữa NHCSXH và các Hội, đoàn thể về việc thực hiện ủy thác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác?

a)

Đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV tham dự đầy đủ các phiên giao dịch, giao ban với NHCSXH;

b)

Hướng dẫn tổ viên Tổ TK&VV thực hiện giao dịch với NHCSXH.

c)

Thu tiền gốc, thu tiền lãi và thu tiền gửi của người vay.

d)

Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy nhiệm cho Ban quản lý tổ TK&VV.

37.

Một trong những công việc NHCSXH ủy thác cho Hội, đoàn thể cấp xã thực hiện là gì?

a)

Giải ngân cho vay đến từng hộ vay.

b)

Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho khách hàng.

c)

Thu nợ, lãi của hộ vay.

d)

Đối chiếu nợ vay đến hộ.

38.

Căn cứ để NHCSXH tính và thanh toán phí uỷ thác cho các Hội, đoàn thể nhận ủy thác đối với các chương trình tín dụng trả phí ủy thác theo dự nợ có thu được lãi đó là?

a)

Mức phí ủy thác thực hiện theo thỏa thuận giữa NHCSXH và các Hội, đoàn thể trong từng thời kỳ. Số tiền lãi NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do Hội, đoàn thể quản lý. Tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ. Tỷ lệ phân bổ phí ủy thác cho từng cấp Hội, đoàn thể.

b)

Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ. Tổng số dư nợ làm ủy thác của Hội, đoàn thể. Tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ.

c)

Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ. Số tiền lãi NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do Hội, đoàn thể quản lý. Tỷ lệ phí ủy thác theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu lãi.

d)

Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ. Số tiền lãi trong hạn NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do Hội, đoàn thể quản lý. Tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ.

39.

Dư nợ do Hội, đoàn thể nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1%, thì Hội, đoàn thể đó được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?

a)

100% mức phí uỷ thác.

b)

80% mức phí uỷ thác.

c)

70% mức phí uỷ thác.

d)

50% mức phí uỷ thác

40.

Dư nợ do Hội, đoàn thể nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 2% đến dưới 3%, thì Hội, đoàn thể đó được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?

a)

100% mức phí uỷ thác.

b)

75% mức phí uỷ thác.

c)

70% mức phí uỷ thác.

d)

50% mức phí uỷ thác.

41.

Dư nợ do Hội, đoàn thể nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 3% đến dưới 4% thì Hội, đoàn thể đó được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?

a)

100% mức phí uỷ thác.

b)

80% mức phí uỷ thác.

c)

25% mức phí uỷ thác.

d)

0% mức phí uỷ thác.

42.

Dư nơ do Hội, đoàn thể nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 4% trở lên thì Hội, đoàn thể đó được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?

a)

100% mức phí uỷ thác.

b)

80% mức phí uỷ thác.

c)

50% mức phí uỷ thác.

d)

0% mức phí uỷ thác.

43.

Hiện nay, đối với các chương trình tín dụng trả phí ủy thác theo dư nợ có thu được lãi, mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho Hội, đoàn thể cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn là bao nhiêu?

a)

0,06%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.

b)

0,05%/tháng tính trên tổng lãi thực thu.

c)

0,032%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.

d)

0,04%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.

44.

Hiện nay, mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các Hội, đoàn thể cấp xã về cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP là bao nhiêu?

a)

0,029%/tháng tính trên dư nợ trong hạn bình quân tháng.

b)

0,032%/dư nợ trong hạn/tháng;

c)

0,035%/dư nợ trong hạn/tháng;

d)

0,003%/ tháng tính trên dư nợ trong hạn bình quân tháng.

45.

Hiện nay, mức hoa hồng NHCSXH chi trả cho các Tổ TK&VV đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP là bao nhiêu?

a)

0,003%/dư nợ trong hạn/tháng.

b)

0,035/dư nợ trong hạn/tháng.

c)

0,005%/dư nợ trong hạn bình quân tháng/tháng.

d)

0,075%/dư nợ trong hạn/tháng.

46.

Hiện nay, tỷ lệ phí ủy thác được phân bổ cho Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã là?

a)

82%

b)

83%

c)

84%

d)

85%

47.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, hàng năm Hội, đoàn thể cấp xã thực hiện kiểm tra bao nhiêu % Tổ TK&VV trên địa bàn?

a)

70%

b)

80%

c)

90%

d)

100%

48.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, hàng năm đối với đơn vị cấp xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn, tại mỗi Tổ TK&VV được kiểm tra thì Hội, đoàn thể cấp xã thực hiện kiểm tra tối thiểu bao nhiêu tổ viên đang còn dư nợ?

a)

90%

b)

80%

c)

70%

d)

05 hộ vay vốn 60%

49.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, hàng năm Hội, đoàn thể cấp huyện thực hiện kiểm tra bao nhiêu % Hội, đoàn thể cấp xã?

a)

100%

b)

95%

c)

90%

d)

85%

50.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, hàng năm Hội, đoàn thể cấp huyện thực hiện kiểm tra ít nhất bao nhiêu Tổ TK&VV tại mỗi xã được kiểm tra?

a)

10% Tổ TK&VV tại mỗi xã được kiểm tra

b)

15% Tổ TK&VV tại mỗi xã được kiểm tra

c)

20% Tổ TK&VV tại mỗi xã được kiểm tra

d)

25% Tổ TK&VV tại mỗi xã được kiểm tra

51.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, hàng năm tại mỗi huyện được kiểm tra thì Hội, đoàn thể cấp tỉnh kiểm tra ít nhất bao nhiêu Hội, đoàn thể cấp xã, bao nhiêu Tổ TK&VV?

a)

01 Hội, đoàn thể cấp xã, 02 Tổ TK&VV

b)

02 Hội, đoàn thể cấp xã, 01 Tổ TK&VV

c)

01 Hội, đoàn thể cấp xã, 01 Tổ TK&VV

d)

02 Hội, đoàn thể cấp xã, 02 Tổ TK&VV

52.

Theo văn bản Thỏa thuận hiện hành giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, hàng năm Hội, đoàn thể cấp tỉnh thực hiện kiểm tra bao nhiêu Hội, đoàn thể cấp huyện?

a)

100% Hội, đoàn thể cấp huyện

b)

95% Hội, đoàn thể cấp huyện

c)

90% Hội, đoàn thể cấp huyện

d)

85% Hội, đoàn thể cấp huyện

53.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, hàng năm Hội, đoàn thể cấp Trung ương thực hiện kiểm tra ít nhất bao nhiêu Hội, đoàn thể cấp tỉnh?

a)

20% Hội, đoàn thể cấp tỉnh

b)

25% Hội, đoàn thể cấp tỉnh

c)

30% Hội, đoàn thể cấp tỉnh

d)

35% Hội, đoàn thể cấp tỉnh

54.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, hàng năm tại mỗi tỉnh được kiểm tra, Hội, đoàn thể cấp trung ương kiểm tra ít nhất bao nhiêu Hội, đoàn thể cấp xã, bao nhiêu Tổ TK&VV?

a)

01 Hội, đoàn thể cấp xã, 02 Tổ TK&VV

b)

02 Hội, đoàn thể cấp xã, 01 Tổ TK&VV

c)

01 Hội, đoàn thể cấp xã, 01 Tổ TK&VV

d)

02 Hội, đoàn thể cấp xã, 02 Tổ TK&VV

55.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, hàng năm tại mỗi tỉnh được kiểm tra, Hội, đoàn thể cấp trung ương kiểm tra ít nhất bao nhiêu Hội, đoàn thể cấp huyện, bao nhiêu Hội, đoàn thể cấp xã?

a)

01 Hội, đoàn thể cấp huyện, 02 Hội, đoàn thể cấp xã

b)

02 Hội, đoàn thể cấp huyện, 01 Hội, đoàn thể cấp xã

c)

01 Hội, đoàn thể cấp huyện, 01 Hội, đoàn thể cấp xã

d)

02 Hội, đoàn thể cấp huyện, 02 Hội, đoàn thể cấp xã

56.

Theo Văn bản Thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, Hội, đoàn thể cấp xã phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tổ chức giao ban khi nào?

a)

Hàng tháng theo lịch trực giao dịch cố định tại xã của NHCSXH

b)

Hai tháng/lần

c)

Ba tháng/lần

d)

Sáu tháng/lần

57.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, Hội, đoàn thể cấp huyện phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tổ chức giao ban định kỳ?

a)

Một tháng/lần

b)

Hai tháng/lần

c)

Ba tháng/lần

d)

Sáu tháng/lần

58.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, Hội, đoàn thể cấp tỉnh phối hợp cùng NHCSXH cấp tỉnh tổ chức giao ban định kỳ?

a)

Một tháng/lần

b)

Hai tháng/lần

c)

Ba tháng/lần

d)

Sáu tháng/lần

59.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, Hội, đoàn thể cấp trung ương phối hợp cùng NHCSXH cấp ương tổ chức giao ban định kỳ?

a)

Một tháng/lần

b)

Hai tháng/lần

c)

Ba tháng/lần

d)

Sáu tháng/lần

60.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, thì Hội, đoàn thể cấp xã trực tiếp tham dự để giám sát và chỉ đạo các cuộc họp Tổ TK&VV với nội dung?

a)

Họp thành lập Tổ TK&VV; họp bầu mới, thay đổi Ban quản lý Tổ TK&VV; Kết nạp tổ viên vào Tổ TK&VV

b)

Họp xây dựng quy ước hoạt động của Tổ TK&VV; họp bình xét cho vay; cho tổ viên ra khỏi Tổ TK&VV

c)

Họp bình xét cho vay; họp bầu mới, thay đổi Ban quản lý Tổ TK&VV; sinh hoạt Tổ TK&VV

d)

Họp thành lập Tổ TK&VV; họp bầu mới, thay đổi Ban quản lý Tổ; họp xây dựng quy ước hoạt động của Tổ TK&VV; họp bình xét cho vay.

61.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, thì Hội, đoàn thể cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV như thế nào?

a)

Thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho khách hàng

b)

Thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 90% các món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho khách hàng

c)

Thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 10 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho khách hàng

d)

Thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 10 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho khách hàng

62.

Theo văn bản thỏa thuận hiện hành giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, công việc nào sau đây là SAI?

a)

Phân công cán bộ chuyên trách theo dõi và thực hiện hoạt động ủy thác.

b)

Ban thường vụ Hội, đoàn thể cấp xã kiêm nhiệm thành viên Ban quản lý Tổ TK&VV.

c)

Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động ủy thác.

d)

Định kỳ hàng năm, tổ chức sơ, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện.

63.

Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể, việc tổ chức tập huấn về cơ chế, chính sách, văn bản mới và các nghiệp cho Ban quản lý Tổ TK&VV do đơn vị nào thực hiện?

a)

NHCSXH phối hợp với các Hội, đoàn thể nhận ủy thác thực hiện.

b)

NHCSXH thực hiện.

c)

Hội, đoàn thể nhận ủy thác thực hiện.

d)

Hội, đoàn thể nhận ủy thác phối hợp với Ban giảm nghèo cấp xã thực hiện.

64.

Tại các xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn, tỷ lệ kiểm tra sử dụng vốn vay định kỳ hàng năm đạt bao nhiêu % thì Hội, đoàn thể cấp xã đạt điểm tối đa tại chỉ tiêu này?

a)

70%

b)

75%

c)

85%

d)

90%

65.

Theo văn bản số 10567/NHCS-TDNN, Hội, đoàn thể nhận ủy thác để được xếp loại tốt phải đạt tổng số điểm là bao nhiêu

a)

Từ 70 điểm trở lên

b)

Từ 85 điểm trở lên

c)

Từ 70 điểm đến dưới 85 điểm

d)

Trên 85 điểm

66.

Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, đối tượng nào sau đây thuộc đối tượng vay vốn chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề tại NHCSXH?

a)

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

b)

Hộ nghèo, hộ cận nghèo.

c)

Hộ nghèo dân tộc thiểu số

d)

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình.

67.

Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, đối tượng vay vốn chính sách hỗ trợ đất ở phải đáp ứng các điều kiện vay vốn nào dưới đây?

a)

Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b)

Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật

c)

Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.

d)

Tất cả các phương án trên.

68.

Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, mức cho vay tối đa đối với chính sách hỗ trợ đất ở là?

a)

50 triệu đồng/hộ.

b)

40 triệu đồng/hộ

c)

77,5 triệu đồng/hộ.

d)

90 triệu đồng/hộ.

69.

Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, thời hạn cho vay tối đa đối với chính sách hỗ trợ nhà ở là?

a)

5 năm.

b)

10 năm.

c)

15 năm.

d)

20 năm.

70.

Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, mức cho vay tối đa đối với chính sách hỗ trợ đất sản xuất là?

a)

77,5 triệu đồng/hộ.

b)

40 triệu đồng/hộ.

c)

90 triệu đồng/ hộ.

d)

50 triệu đồng/hộ.

71.

Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, thời hạn cho vay tối đa đối với doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị là?

a)

5 năm

b)

10 năm.

c)

15 năm.

d)

20 năm

72.

Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, lãi suất cho vay đối với chính sách hỗ trợ đất sản xuất hiện nay là?

a)

3%/ năm

b)

3,3%/ năm

c)

3,96%/năm

d)

4,8%/ năm

73.

Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, mức cho vay tối đa đối với doanh nghiệp, hợp tác xã vay vốn chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị tại NHCSXH là?

a)

1 tỷ đồng/ khách hàng.

b)

2 tỷ đồng/ khách hàng.

c)

3 tỷ đồng/ khách hàng.

d)

4 tỷ đồng/ khách hàng.

74.

Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, mức cho vay tối đa đối với chính sách hỗ trợ nhà ở tại NHCSXH là?

a)

77,5 triệu đồng/hộ.

b)

40 triệu đồng/hộ.

c)

90 triệu đồng/ hộ.

d)

50 triệu đồng/hộ.

75.

Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, mức cho vay tối đa đối với Dự án vùng trồng dược liệu quý tại NHCSXH là?

a)

Tổng mức cho vay không vượt quá 45% tổng mức đầu tư dự án và không vượt quá 96 tỷ đồng/01 dự án vùng trồng dược liệu quý

b)

Tổng mức cho vay không vượt quá 45% tổng mức đầu tư dự án và không vượt quá 92 tỷ đồng/01 dự án vùng trồng dược liệu quý.

c)

Tổng mức cho vay không vượt quá 50% tổng mức đầu tư dự án và không vượt quá 96 tỷ đồng/01 dự án vùng trồng dược liệu quý.

d)

Tổng mức cho vay không vượt quá 50% tổng mức đầu tư dự án và không vượt quá 92 tỷ đồng/01 dự án vùng trồng dược liệu quý.

76.

Theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, mức cho vay tối đa đối với Dự án trung tâm nhân giống tại NHCSXH là?

a)

Tổng mức cho vay không vượt quá 45% tổng mức đầu tư dự án và không vượt quá 92 tỷ đồng/01 dự án trung tâm nhân giống

b)

Tổng mức cho vay không vượt quá 45% tổng mức đầu tư dự án và không vượt quá 96 tỷ đồng/01 dự án trung tâm nhân giống.

c)

Tổng mức cho vay không vượt quá 50% tổng mức đầu tư dự án và không vượt quá 92 tỷ đồng/01 dự án trung tâm nhân giống.

d)

Tổng mức cho vay không vượt quá 50% tổng mức đầu tư dự án và không vượt quá 96 tỷ đồng/01 dự án trung tâm nhân giống.

77.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã thì Tổ giao dịch xã có tối thiểu bao nhiêu cán bộ?

a)

02 (Hai) cán bộ.

b)

03 (Ba) cán bộ.

c)

04 (Bốn) cán bộ.

d)

Không quy định.

78.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã thì cán bộ nào được phân công làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã?

a)

Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn, trường hợp bố trí cán bộ khác do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.

b)

Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn xã nơi phát sinh phiên giao dịch. Trường hợp bố trí cán bộ khác làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.

c)

Tổ trưởng Tổ Kế hoạch- Nghiệp vụ. Trường hợp bố trí cán bộ khác làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định

d)

Phó Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH. Trường hợp bố trí cán bộ khác làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.

79.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã ai là người quyết định số lượng cán bộ tham gia Tổ giao dịch xã?

a)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã.

b)

Phó phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng.

c)

Giám đốc NHCSXH nơi cho vay hoặc người được ủy quyền.

d)

Giám đốc chi nhánh

80.

Khi thành lập Tổ giao dịch xã A thì cán bộ nào không được bố trí làm Giao dịch viên của Tổ giao dịch xã A?

a)

Cán bộ tín dụng không được phân công theo dõi địa bàn xã A

b)

Cán bộ kế toán được phân công quản lý hồ sơ cho vay của địa bàn xã A

c)

Cán bộ thủ quỹ tham gia Tổ giao dịch xã A

d)

Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn xã A

81.

Trong các nghiệp vụ sau đây thì nghiệp vụ nào thuộc nghiệp vụ của Tổ giao dịch xã?

a)

Thực hiện các giao dịch thu, chi thuộc nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ tiền gửi; nhận hồ sơ cho vay, hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro và hồ sơ liên quan khác

b)

Thực hiện các giao dịch thu, chi thuộc nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ tiền gửi; chi thù lao cán bộ xã phường, chi phí uỷ thác, hoa hồng.

c)

Thực hiện các giao dịch thu, chi thuộc nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ tiền gửi; nhận hồ sơ cho vay, hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro và các hồ sơ liên quan khác; huy động vốn của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn

d)

Thực hiện các giao dịch thu, chi thuộc nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ tiền gửi; chi thù lao cán bộ xã phường, chi phí ủy thác, hoa hồng; nhận hồ sơ về nghiệp vụ cho vay, nghiệp vụ xử lý nợ và các hồ sơ liên quan khác.

82.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã thì nhiệm vụ nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của Tổ trưởng Tổ giao dịch xã?

a)

Nhận công cụ hỗ trợ bảo vệ Tổ giao dịch xã.

b)

Triển khai phương án bảo vệ trên đường đi.

c)

Lập giấy xin tạm ứng quỹ cho hoạt động của Tổ giao dịch xã.

d)

Chủ trì cuộc họp giao ban tại Điểm giao dịch xã.

83.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, cán bộ nào chịu trách nhiệm quản lý Camera và sao chép dữ liệu sang đĩa cứng để lưu trữ?

a)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã.

b)

Phó phòng Kế hoạch-Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Tổ Kế hoạch-Nghiệp vụ.

c)

Giám đốc NHCSXH nơi cho vay.

d)

Phó Giám đốc phụ trách tín dụng.

84.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã thì ai là người nhận công cụ hỗ trợ bảo vệ?

a)

Giao dịch viên

b)

Kiểm soát viên

c)

Giao dịch viên chính

d)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã

85.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã thì cán bộ nào có trách nhiệm nhận chìa khóa và mở hòm thư góp ý tại Điểm giao dịch xã khi đi trực giao dịch xã?

a)

Giao dịch viên.

b)

Kiểm soát viên.

c)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

86.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của Kiểm soát viên Tổ giao dịch xã?

a)

Nhận máy vi tính xách tay và máy in.

b)

Nhận file dữ liệu của xã có giao dịch.

c)

Nhập dữ liệu giao dịch vào hệ thống Intellect offline.

d)

Kiểm tra phiên bản Intellect offline trên tất cả các máy vi tính  mang đi giao dịch xã.

87.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, chìa khóa thùng tôn đựng tiền của Tổ giao dịch xã do cán bộ nào trong Tổ giao dịch xã quản lý?

a)

Giao dịch viên chính và Tổ Trưởng Tổ giao dịch xã.

b)

Giao dịch viên chính và Kiểm soát viên.

c)

Kiểm soát viên và Tổ Trưởng Tổ giao dịch xã.

d)

Kiểm soát viên

88.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, thùng tôn đựng tiền của Tổ giao dịch xã được quy định có mấy ổ khóa?

a)

Không có ổ khóa

b)

01 ổ khóa

c)

02 ổ khóa

d)

03 ổ khóa

89.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, thùng tôn đựng tiền của Tổ giao dịch xã có mấy ngăn?

a)

01 ngăn

b)

02 ngăn

c)

03 ngăn

d)

04 ngăn

90.

Việc mở Điểm giao dịch xã cho một phường nơi NHCSXH đóng trụ sở có khoảng cách từ trụ sở NHCSXH nơi cho vay đến trụ sở UBND phường là 2,5 km thì?

a)

a)  Do Trưởng Ban đại diện quyết định.

b)

  Bắt buộc mở Điểm giao dịch xã.

c)

a)  Do Giám đốc NHCSXH tỉnh quyết định

d)

Do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định

91.

Việc mở Điểm giao dịch đối với thị trấn nơi NHCSXH không đóng trụ sở có khoảng cách từ Trụ sở NHCSXH nơi cho vay đến trụ sở UBND thị trấn là 2,5 km thì?

a)

Bắt buộc mở Điểm giao dịch xã.

b)

Do Trưởng Ban đại diện quyết định.

c)

Do Giám đốc NHCSXH tỉnh quyết định.

d)

Do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định.

92.

Theo quy định hiện hành về giao dịch xã thì ai là người quyết định phê duyệt mở Điểm giao dịch xã?

a)

Giám đốc chi nhánh NHCSXH

b)

Giám đốc NHCSXH nơi cho vay

c)

Cán bộ theo dõi địa bàn xã đó

d)

Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp huyện.

93.

Khi có nhu cầu thay đổi lịch giao dịch cố định tại Điểm giao dịch xã thì NHCSXH nơi cho vay làm như thế nào?

a)

Báo cáo Hội sở chính

b)

Báo cáo Trưởng Ban đại diện

c)

Chủ động thực hiện và báo cáo Hội sở tỉnh để lập báo cáo gửi Hội  sở chính.

d)

Chủ động thực hiện và lập báo cáo gửi Hội sở chính

94.

Khi có nhu cầu thay đổi lịch giao dịch cố định tại Điểm giao dịch xã thì chi nhánh NHCSXH tỉnh phải gửi báo cáo Hội sở chính trước bao nhiêu ngày?

a)

5 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

95.

Khi tổ chức phiên giao dịch bổ sung tại Điểm giao dịch xã thì NHCSXH nơi cho vay phải thông báo bằng văn bản gửi UBND cấp xã và đơn vị nhận ủy thác cấp xã trước bao nhiêu ngày tính đến ngày giao dịch bổ sung?

a)

2 ngày

b)

3 ngày

c)

4 ngày

d)

5 ngày

96.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, ngày giao dịch theo lịch cố định trùng ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện?

a)

Nghỉ giao dịch và tổ chức giao dịch bù vào ngày làm việc trước liền kề.

b)

Nghỉ giao dịch và tổ chức giao dịch bù vào ngày làm việc sau liền kề.

c)

Nghỉ giao dịch nhưng phải tổ chức giao dịch bù vào trước hoặc sau ngày giao dịch cố định trong cùng tháng.

d)

Tổ chức giao dịch bình thường.

97.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, ngày giao dịch theo lịch cố định trùng ngày nghỉ cuối tuần thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện?

a)

Chuyển lên ngày làm việc trước liền kề.

b)

Tổ chức giao dịch bình thường.

c)

Chuyển xuống ngày làm việc sau liền kề

d)

Chuyển sang ngày hợp lý khác trong cùng tháng.

98.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, những ngày giao dịch theo lịch cố định trùng vào ngày nào sau đây thì được nghỉ giao dịch?

a)

Ngày nghỉ cuối tuần.

b)

Tết Nguyên đán

c)

Ngày nghỉ lễ

d)

Ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động.

99.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, nếu phiên giao dịch theo lịch cố định trùng vào các ngày nghỉ Tết Nguyên đán hàng năm thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện?

a)

Thông báo bằng văn bản gửi UBND cấp xã để thông báo cho đơn vị nhận ủy thác cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV, tổ viên biết về kế hoạch nghỉ giao dịch xã và phiên giao dịch bù.

b)

Thông báo bằng văn bản gửi Tổ chức Hội nhận ủy thác cấp xã biết về kế hoạch nghỉ giao dịch xã và phiên giao dịch bù.

c)

Giao dịch bình thường

d)

Nghỉ giao dịch và không bố trí giao dịch bù

100.

Khi phải tạm dừng phiên giao dịch xã vì lý do khách quan theo quy định thì NHCSXH nơi cho vay phải tổ chức giao dịch bù vào ngày nào?

a)

Một ngày khác ngay sau khi thiên tai, địch họa,... được khắc phục.

b)

Vào phiên giao dịch cố định tháng sau liền kề.

c)

Vào một ngày tiếp theo liền kề.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.