wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì I

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là

a)

văn học.

b)

văn hóa.

c)

văn tự.

d)

văn minh.

2.

Nền văn minh Ai Cập, ra đời ở châu Phi, trên lưu lực

a)

sông Nin.

b)

sông Hằng.

c)

sông Ơ-phơ-grat.

d)

sông Hoàng Hà.

3.

Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là

a)

văn minh

b)

văn hóa

c)

chữ viết

d)

nhà nước

4.

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là

a)

trí tuệ

b)

văn minh

c)

xã hội

d)

đẳng cấp

5.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?

a)

Chữ viết, nhà nước.

b)

Tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Công cụ bằng đá.

d)

Nguyên tắc công bằng.

6.

Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra

a)

trong tiến trình lịch sử.

b)

sau khi đã có chữ viết.

c)

sau khi xuất hiện nhà nước

d)

trong các cuộc chiến tranh.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín

b)

Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học học và kĩ thuật

c)

Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên

d)

Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?

a)

Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa

b)

Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động

c)

Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất

d)

Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội

9.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?

a)

Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước

b)

Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa

c)

Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa

d)

Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo

10.

Trạng thái tiến bộ cả về vật chất và tinh thần của xã hội loài người được gọi là

a)

văn hóa.

b)

văn minh.

c)

mông muội.

d)

dã man.

11.

Văn hoá và văn minh đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra

a)

trong tiến trình lịch sử.

b)

kể từ khi có chữ viết và nhà nước.

c)

trong giai đoạn phát triển thấp của xã hội.

d)

kể từ khi con người xuất hiện cho đến hiện nay.

12.

Các nền văn minh cổ đại phương Đông đều được hình thành ở

a)

những vùng cao nguyên.

b)

các vũng vịnh ven biển.

c)

lưu vực các con sông lớn.

d)

vùng đồng bằng ven biển.

13.

Chữ viết của người Ai Cập cổ đại là

a)

chữ Hán.

b)

chữ La-tinh.

c)

chữ hình nêm.

d)

chữ tượng hình.

14.

Đâu không phải là tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh loài người?

a)

Nhà nước.

b)

Đô thị.

c)

Tôn giáo.

d)

Tổ chức xã hội

15.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính

a)

kế thừa.

b)

nguyên trạng.

c)

tái tạo.

d)

nhân tạo.

16.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu

a)

Sử học.

b)

Địa lí.

c)

Văn học.

d)

Toán học.

17.

Tổ chức quốc tế nào sao đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?

a)

ASEAN.

b)

NATO.

c)

UNESCO.

d)

WTO.

18.

Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội ở nhiều quốc gia là

a)

du lịch.

b)

kiến trúc.

c)

thương mại.

d)

dịch vụ.

19.

Ngành nào sao đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia ?

a)

Du lịch.

b)

Kiến trúc.

c)

Kinh tế.

d)

Dịch vụ.

20.

Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi…di sản được xem là nhiệm vụ

a)

thường xuyên.

b)

lâu dài.

c)

trước mắt.

d)

xuyên suốt.

21.

Một trong những khía cạnh về giá trị của một di sản là

a)

lịch sử.

b)

địa lí.

c)

văn học.

d)

giáo dục.

22.

Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa vật thể ?

a)

Đàn ca tài tử.

b)

Nghệ thuật ca trù.

c)

Hát xướng, hát xoan.

d)

thành quách, lăng tẩm.

23.

Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể ?

a)

Cung điện.

b)

Nhà cổ.

c)

Lăng tẩm.

d)

Hát xoan.

24.

Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.

b)

Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.

c)

Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.

d)

Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.

25.

Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Nguồn lực hỗ trợ.

b)

Can thiệp trực tiếp.

c)

Hoạch định đường lối.

d)

Tổ chức thực hiện.

26.

Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của mỗi quốc gia là

a)

công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.

b)

công tác chăm sóc, giữ gìn di sản.

c)

công tác sửa chữa theo hướng hiện đại.

d)

công tác phát huy giá trị di sản.

27.

Một trong những giải pháp góp phần quan trọng nhất khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và của con người đến giá trị di sản phi vật thể là

a)

công tác bảo tồn và phát huy.

b)

công tác tái tạo và trùng tu.

c)

công tác giữ gìn và nhân tạo.

d)

công tác đầu tư và phát triển.

28.

Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy giá trị di sản là

a)

giá trị lịch sử, văn hóa.

b)

giá trị kinh tế, thương mại.

c)

giá trị kinh tế - xã hội.

d)

giá trị lịch sử, địa lí.

29.

Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của lịch sử với du lịch

a)

là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

b)

cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.

c)

đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.

d)

là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.

30.

Nội dung nào sao đây không được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.

c)

Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.

d)

Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.

31.

Biện pháp bảo tồn di sản có hiệu quả hiện nay là

a)

sưu tầm, lưu giữ, truyền nghề, trình diễn.

b)

cổ động, tái tạo, làm mới, nhân bản.

c)

tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn.

d)

làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ.

32.

Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là

a)

sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

b)

sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

c)

sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

d)

gắn với cộng đồng hoặc cá nhân có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

33.

Vai trò của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?

a)

Cung cấp vốn và nhân lực.

b)

Quản lí các di sản văn hóa.

c)

Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.

d)

Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.

34.

Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?

a)

Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.

b)

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.

c)

Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.

d)

Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.

35.

Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các trường học cần phải có trách nhiệm như thế nào?

a)

Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.

b)

Cung cấp nguồn lực để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.

c)

Đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa.

d)

Chấp hành tốt những quy định của nhà nước về giá trị di sản văn hóa.

36.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

‘‘Năm 1990, tổng thu từ du lịch chỉ đạt 1340 tỉ đồng; Năm 2019 là 755 000 tỉ đồng (khoảng 32,8 tỉ USD), trong đó tổng thu từ du khách quốc tế đạt 421 000 tỉ đồng (18,3 tỉ USD). Ngành du lịch đã đóng góp 8,8 % GDP vào ngân sách quốc gia, giải quyết việc làm cho 5 triệu người lao động.”

                                              (Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam, 2020)

Đoạn tư liệu nhấn mạnh vai trò của ngành nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế đất nước?

a)

Công nghiệp.

b)

Du lịch.

c)

Điện ảnh.

d)

Khai thác.

37.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc….”

                                                                                                       (Luật Du lịch Việt Nam, 2010)

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2010, địa danh nào sau đây ở không thuộc tài nguyên du lịch văn hóa?

a)

Cố đô Huế

b)

Thánh địa Mỹ Sơn

c)

Vịnh Hạ Long

d)

Dinh Độc Lập

38.

Lịch sử cung cấp cho con người những thông tin hữu ích nào sau đây?

a)

Quá khứ của chính con người và xã hội loài người.

b)

Quá trình phát triển và tiên bộ của xã hội loài người.

c)

Quá trình tiến hóa của con người trong lịch sử.

d)

Quá trình lao động sản xuất và tiến hóa xã hội.

39.

Nhờ vào đâu con người biết về nguồn gốc tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc…?

a)

Tiến hóa.

b)

Nghiên cứu.

c)

Học tập.

d)

Lịch sử.

40.

Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải

a)

học tập về lịch sử thế giới.

b)

giao lưu học hỏi về lịch sử.

c)

hiểu biết sâu sắc về lịch sử.

d)

tham gia diễn đàn lịch sử.

41.

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?

a)

Định hướng nghề nghiệp.

b)

Hiểu biết về tương lai.

c)

Hợp tác về kinh tế.

d)

Hội nhập thành công.

42.

Yếu tố cốt lõi nào tạo nên ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa của cộng đồng dân tộc?

a)

Nghiên cứu và học tập.

b)

Dự đoán được tương lai.

c)

Hiểu biết về lịch sử.

d)

Hiểu biết về hiện tại.

43.

Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?

a)

Nghe kể những câu chuyện lịch sử.

b)

Tham quan các khu tưởng niệm.

c)

Tham quan các di tích lịch sử.

d)

Tham quan các bảo tàng lịch sử.

44.

Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

c)

rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng

d)

giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống ?

a)

Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

b)

Giúp con người tránh được những sai lầm trong quá khứ.

c)

Giúp các dân tộc thu hẹp khoảng cách phân hóa giàu nghèo.

d)

Giúp phát huy những di sản quý báu trong cuộc sống hiện tại.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối liên hệ giữa kiến thức lịch sử với cuộc sống hiện tại?

a)

Lịch sử giúp con người hiểu rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước và quốc tế

b)

Kiến thức lịch sử giúp con người thay đổi được quá khứ để hướng tới tương lai

c)

Kiến thức lịch sử là yếu tố quyết định thành công của con người trong công việc

d)

Lịch sử là nhân tố quyết định sự phát triển khoa học kĩ thuật của một quốc gia

47.

Nội dung nào sau đây không phải là hình thức để học tập, khám phá lịch sử?

a)

Tham quan các bảo tàng

b)

Xem các phim lịch sử

c)

Khám phá các đại dương

d)

Tham quan khu lưu niệm

48.

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập

b)

Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu

c)

Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu

d)

Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp

49.

Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?

a)

Giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ.

b)

Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.

c)

Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.

d)

Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người.

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quy trình thu thập và xử lí thông tin sử liệu trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử?

a)

Xác định vấn đề => Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá.

b)

Xác định vấn đề => Chọn lọc, phân loại => Xá

c)

Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Xác định vấn đề.

d)

Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định vấn đề => Xác định, đánh giá.

51.

Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là

a)

hạch toán kinh doanh.

b)

thu thập nguồn sử liệu.

c)

xây dựng phiếu điều tra.

d)

tiến hành thí nghiệm

52.

Nhiệm vụ nào là quan trọng nhất trong công tác chuẩn bị sử liệu khi tiến hành tìm hiểu và khám phá lịch sử?

a)

Sưu tầm, tìm kiếm thông tin sử liệu.

b)

Thẩm định nguồn thôn tin sử liệu.

c)

Sưu tầm và xử lí thông tin sử liệu.

d)

Đánh giá nguồn thông tin sử liêu.

53.

Sử học vừa phải phản ánh sự thật trong quá khứ, nhưng không kích động hận thù, xung đột hoặc kỳ thị, phân biệt đối xử. Đây là nguyên tắc nào của sử học?

a)

Khách quan, tiến bộ.

b)

Chủ quan, khoa học.

c)

Nhân văn, tiến bộ.

d)

Trung thực, nhân văn.

54.

Xác định nội dung nào sau đây không phải là chức năng của sử học?

a)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.

b)

Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.

c)

Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ.

d)

Góp phần dự báo về tương lai của đất nước.

55.

Hiện thực lịch sử là tất cả những

a)

điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn của con người.

b)

điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập.

c)

hiện tượng siêu nhiên tác động đến tiến trình phát triển loài người.

d)

nhân vật trong quá khứ có đóng góp cho sự phát triển của nhân loại.

56.

Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

hiện thực lịch sử.

b)

tư duy lịch sử.

c)

nhận thức lịch sử.

d)

khám phá lịch sử.

57.

Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?

a)

Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

b)

Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.

c)

Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.

d)

Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?

a)

Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.

b)

Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.

c)

Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

59.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?

a)

Có trước lịch sử được con người nhận thức

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn của con người

c)

Có tính duy nhất và không thể thay đổi được.

d)

Được trình bày theo nhiều cách khác nhau.

60.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?

a)

Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.

b)

Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai

c)

Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?

a)

Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

d)

Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

62.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của lịch sử được con người nhận thức so với hiện thực lịch sử?

a)

Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian

b)

Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép

c)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan con người

d)

Không chịu sự chi phối của mục đích nghiên cứu

63.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến lịch sử được con người nhận thức có sự khác nhau?

a)

Mục đích nghiên cứu

b)

Phương pháp nghiên cứu

c)

Hiện thực lịch sử

d)

Nguồn sử liệu

64.

Ngày 2 – 9 – 1945 , tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình.

Đoạn tư liệu phản ảnh nội dung nào của khái niệm lịch sử?

a)

Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.

b)

Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.

c)

Tất cả những trí thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại.

d)

Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.

65.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm Sử học?

a)

Là những câu chuyện kể về nguồn gốc loài người

b)

Là khoa học nghiên cứu về quá khứ loài người

c)

Là những tưởng tượng của con người về tương lai

d)

Là nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ

66.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trong quá khứ.

b)

Quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ.

c)

Những hoạt động của con người trong tương lai.

d)

Quá trình tiến hóa của các sinh vật trên Trái Đất.

67.

Nội dung nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Quá trình hình thành, phát triển, suy vong của một dân tộc.

b)

Quá trình hoạt động, đóng góp của một cá nhân trong quá khứ

c)

Hoạt động ngoại giao của một quốc gia trong quá khứ

d)

Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.

68.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là

a)

khám phá đại dương.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

giáo dục, nêu gương.

d)

chinh phục vũ trụ.

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

b)

Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ

c)

Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại.

d)

Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.

70.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ

b)

Rút ra bản chất và các quy luật vận động của lịch sử

c)

Giáo dục tình yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường

d)

Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại

71.

Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là

a)

khôi phục hiện thực lịch sử thông qua tưởng tượng.

b)

tái tạo lại các biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.

c)

khôi phục hiện thực lịch sử một cách khách quan.

d)

cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

72.

"Khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan" là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học

b)

Xã hội

c)

Giáo dục

d)

Dự báo

73.

"Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại" là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học

b)

Xã hội

c)

Giáo dục

d)

Dự báo

74.

Nhiệm vụ nhận thức của Sử học được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Cung cấp các tri thức khoa học về lịch sử

b)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm cho con người

c)

Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại

d)

Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc

75.

Một trong những chức năng quan trọng của Sử học là

a)

thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

b)

thúc đẩy xu thế hội nhập quốc tế.

c)

khôi phục hiện thực lịch sử.

d)

tìm hiểu quá trình biến đổi tự nhiên.

76.

Một trong những lí do cần khám phá lịch sử suốt đời là giúp mỗi người

a)

bắt kịp những công nghệ mới.

b)

làm giàu trí thức cho bản thân.

c)

hoàn thiện năng lực thẩm mĩ.

d)

hoàn thiện năng lực tính toán.

77.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng

b)

Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ

c)

Nhu cầu đúc rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại

d)

Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công

78.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống ?

a)

Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

b)

Giúp những người hiểu về lịch sử đều trở thành nhà sử học

c)

Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học.

d)

Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.

79.

Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, suy nghĩ của con người về quá khứ được gọi là

a)

hiện thực khách quan lịch sử.

b)

lịch sử được con người nhận thức.

c)

cách thức sưu tầm lịch sử.

d)

phương pháp nghiên cứu lịch sử.

80.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học mang đặc điểm nào sau đây ?

a)

Phổ cập.

b)

Toàn diện.

c)

Tâm linh.

d)

Hiện đại.

81.

Để Sử học thực sự trở thành một khoa học phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Chủ quan và khoa học.

b)

Chủ quan và trung thực.

c)

Khách quan và khoa học.

d)

Khách quan và trung thực.

82.

Nhận thức lịch sử không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu.

b)

Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu.

c)

Mức độ phong phú của thông tin sử liệu.

d)

Nội dung và phương pháp nghiên cứu.

83.

Yếu tố nào là nguyên tắc quan trọng nhất của Sử học?

a)

Chủ quan.

b)

Trung thực.

c)

Khách quan.

d)

Khoa học.

84.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc trung thực của sử hoc?

a)

Nhà sử học có nhiệm vụ nghiên cứu lịch sử.

b)

Nhà sử học phải chủ quan trong nghiên cứu.

c)

Nhà sử học phải hiểu biết nhiều về lịch sử.

d)

Nhà sử học có nhiệm vụ tôn trọng lịch sử.

85.

Vai trò của công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?

a)

Cung cấp vốn và nhân lực

b)

Quản lí các di sản văn hóa

c)

Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.       

d)

Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.