wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I - MÔN GDKT & PL 12

Total questions: 60

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
Tăng trưởng xã hội.
b)
Tăng trưởng kinh tế.
c)
Phát triển kinh tế.
d)
Hội nhập kinh tế.
2.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
a)
Mức thu nhập của người dân.
b)
Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
c)
Chỉ số giá cả của hàng hóa.
d)
Chỉ số phát triển con người.
3.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây? 
a)
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
b)
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
c)
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
d)
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
4.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
a)
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
b)
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
c)
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
d)
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
5.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
a)
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
b)
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
c)
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
d)
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
6.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
a)
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
b)
Lạm phát và thất nghiệp.
c)
Tiến bộ và công bằng xã hội.
d)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
7.
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
a)
người đứng đầu chính thủ.
b)
nguyên thủ của một nước.
c)
một nhóm người.
d)
các quốc gia khác.
8.
Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ nào khi tham gia các quan hệ kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia?
a)
Thị trường chung.
b)
Thoả thuận thương mại ưu đãi.
c)
Hiệp định thương mại tự do.
d)
Liên minh kinh tế.
9.
Ngày 14/02/1992 Hiệp định Hợp tác Kinh tế giữa Việt Nam - Trung Quốc được ký kết, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
a)
khu vực.
b)
song phương.
c)
châu lục.
d)
toàn cầu.
10.
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
a)
Song phương.
b)
Toàn quốc.
c)
Khu vực.
d)
Toàn cầu.
11.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
a)
Thương mại nội địa.
b)
Thương mại quốc tế.
c)
Dịch vụ thu ngoại tệ.
d)
Đầu tư quốc tế.
12.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận một trong những quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
a)
Bệnh nghề nghiệp.
b)
Chế độ thai sản.
c)
Tai nạn lao động.
d)
Chế độ tử tuất.
13.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
a)
Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.
b)
Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
c)
Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
d)
Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.
14.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này
a)
đều là một loại hình của dịch vụ tài chính.
b)
đều có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
c)
người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
d)
đều có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
15.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
a)
bảo hiểm thân thể.
b)
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
c)
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
d)
bảo hiểm tài sản.
16.
Chị T đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm nhân thọ cho mình và người thân. Trong trường hợp này chị T đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
a)
Bảo hiểm y tế.
b)
Bảo hiểm thương mại.
c)
Bảo hiểm xã hội.
d)
Bảo hiểm thất nghiệp.
17.
Tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả ở trong và ngoài lãnh thổ quốc gia) trong một thời gian nhất định được gọi là
a)
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
b)
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
c)
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
d)
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
18.
Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên thể hiện mức độ nào khi tham gia các quan hệ kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia?
a)
Hiệp định thương mại tự do.
b)
Thoả thuận thương mại ưu đãi.
c)
Thị trường chung.
d)
Liên minh kinh tế.
19.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
a)
Quy chế miễn thị thực.
b)
Thương mại quốc tế.
c)
Dịch vụ thu ngoại tệ.
d)
Đầu tư quốc tế.
20.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
a)
Tai nạn lao động.
b)
Chế độ thai sản.
c)
Chế độ ốm đau.
d)
Chế độ hưu trí.
21.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bảo hiểm?
a)
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.
b)
Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít".
c)
Bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện đều do nhà nước tổ chức.
d)
Tất cả các loại hình bảo đều được thành lập dựa vốn của Nhà nước.
22.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
a)
trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
b)
trợ cấp khi bị ốm đau.
c)
trợ cấp cho người có công.
d)
trợ cấp tai nạn lao động.
23.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
a)
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
b)
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
c)
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
d)
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
24.
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
a)
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.
b)
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
c)
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.
d)
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch vùng miền.
25.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
a)
sự bổ sung tỷ lệ thất nghiệp.
b)
sự tăng trưởng mức sản xuất.
c)
sự suy giảm chất lượng sống.
d)
quá trình gia tăng lạm phát.
26.
Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng?
a)
Phát triển kinh tế.
b)
Tăng trưởng kinh tế.
c)
Tỷ lệ lạm phát.
d)
Tỷ lệ thất nghiệp.
27.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế không thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và kinh tế sẽ góp phần
a)
củng cố quốc phòng, an ninh.
b)
nâng cao phúc lợi xã hội.
c)
gia tăng lạm phát, thất nghiệp.
d)
khắc phục tình trạng đói nghèo.
28.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
a)
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
b)
Sự gia tăng của dân số.
c)
Sự gia tăng của hàng hóa.
d)
Sự gia tăng mức sống của người dân.
29.
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?
a)
Hội nhập song phương.
b)
Hội nhập khu vực.
c)
Hội nhập toàn cầu.
d)
Hội nhập đa phương.
30.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
a)
Thúc đẩy tăng trưởng.
b)
Gia tăng lệ thuộc nước khác.
c)
Nâng cao thu nhập người dân.
d)
Nâng cao vị thế đất nước.
31.
Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
a)
liên minh kinh tế.
b)
thị trường chung.
c)
hiệp định thương mại tự do.
d)
thoả thuận thương mại ưu đãi.
32.
Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội
a)
mở rộng lãnh thổ.
b)
mở rộng chủ quyền.
c)
mở rộng thị trường.
d)
mở mang trí tuệ.
33.
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
a)
Thỏa thuận tài trợ nhân đạo.
b)
Hiệp định tương trợ tư pháp.
c)
Hiệp định vay vốn ưu đãi.
d)
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
34.
Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Hội nhập bảo tồn văn hóa.
b)
Hội nhập kinh tế song phương.
c)
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
d)
Hội nhập kinh tế khu vực.
35.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
a)
đoàn thể thực hiện.
b)
Nhà nước thực hiện.
c)
Công đoàn thực hiện
d)
người dân thực hiện.
36.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
a)
Vận động và tự nguyện.
b)
Tự nguyện và cưỡng chế.
c)
Bắt buộc và vận động.
d)
Tự nguyện và bắt buộc.
37.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.
a)
Bảo hiểm y tế.
b)
Bảo hiểm thất nghiệp.
c)
Bảo hiểm thương mại.
d)
Bảo hiểm xã hội.
38.
Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước
a)
không bị thâm hụt.
b)
ổn định và tăng thu.
c)
chi tiêu nhiều hơn.
d)
mất cân đối thu chi.
39.
Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
a)
Bảo hiểm y tế.
b)
Bảo hiểm xã hội.
c)
Bảo hiểm thương mại.
d)
Bảo hiểm thất nghiệp.
40.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?
a)
Do hết tuổi lao động theo quy định.
b)
Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.
c)
Ốm đau hoặc tai nạn lao động.
d)
Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp.
41.
Trong những năm qua, kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?
a)
Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.
b)
Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.
c)
Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d)
Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.
42.
Trong những năm qua, kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020. Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
a)
Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.
b)
Chỉ số lạm phát tự nhiên.
c)
Chỉ số lao động, việc làm.
d)
Chỉ số phát triển con người.
43.
Trong những năm qua, kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020. Việc quan tâm bố trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?
a)
Tiến bộ xã hội.
b)
Giải ngân vốn nhà nướ
c)
Thu nhập quốc dân.
d)
Thu ngân sách.
44.
Trước đây ông K từng là công nhân ở nông trường chè BT, sau đó ông nghỉ công tác để tham gia sản xuất, kinh doanh cùng gia đình. Lúc đó ông K mới đóng bảo hiểm được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí. Đầu năm 2018, ông quyết định tiếp tục tham gia BHXH, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ngoài ra, ông K còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?
a)
Tự nguyện và trọn đời.
b)
Tự nguyện và trả góp.
c)
Bắt buộc và tự nguyện.
d)
Bắt buộc và trả góp.
45.
Trước đây ông K từng là công nhân ở nông trường chè BT, sau đó ông nghỉ công tác để tham gia sản xuất, kinh doanh cùng gia đình. Lúc đó ông K mới đóng bảo hiểm được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí. Đầu năm 2018, ông quyết định tiếp tục tham gia BHXH, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ngoài ra, ông K còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.
a)
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
b)
Bảo hiểm y tế.
c)
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
d)
Bảo hiểm thất nghiệp.
46.
Trước đây ông K từng là công nhân ở nông trường chè BT, sau đó ông nghỉ công tác để tham gia sản xuất, kinh doanh cùng gia đình. Lúc đó ông K mới đóng bảo hiểm được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí. Đầu năm 2018, ông quyết định tiếp tục tham gia BHXH, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ngoài ra, ông K còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội?
a)
Trợ cấp khám bệnh.
b)
Chế độ tai nạn lao động.
c)
Chế độ tử tuất.
d)
Chế độ hưu trí.
47.
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
a)
Dịch chuyển dòng ngoại tệ.
b)
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.
c)
Tăng cường quốc phòng.
d)
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
48.
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD. Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
a)
Hội nhập khu vực.
b)
Hội nhập toàn cầu.
c)
Hội nhập song phương.
d)
Hội nhập toàn diện.
49.
Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý 1 (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.  Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 đạt mức cao hơn so với năm trước đó.
a)
Đúng
b)
Sai
50.
Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý 1 (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.  Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 sẽ tỉ lệ thuận với mức thu nhập và đời sống của người dân.
a)
Đúng
b)
Sai
51.
Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý 1 (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.  Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 cho thấy Việt Nam là quốc gia có mức sống cao.
a)
Đúng
b)
Sai
52.
Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý 1 (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.  Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 là căn cứ để so sánh với sự tăng trưởng kinh tế của năm 2024.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.  Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ.
a)
Đúng
b)
Sai
54.
Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.  Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.  Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
a)
Đúng
b)
Sai
56.
Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.  Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam.
a)
Đúng
b)
Sai
57.
Trước đây ông K từng là công nhân ở nông trường chè BT, sau đó ông nghỉ công tác để tham gia sản xuất, kinh doanh cùng gia đình. Lúc đó ông K mới đóng bảo hiểm được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí. Đầu năm 2018, ông quyết định tiếp tục tham gia BHXH, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ngoài ra, ông K còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. Công dân ngoài đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội còn phải đủ điều kiện về sức khỏe và độ tuổi mới được nhận chế độ hưu trí.
a)
Đúng
b)
Sai
58.
Trước đây ông K từng là công nhân ở nông trường chè BT, sau đó ông nghỉ công tác để tham gia sản xuất, kinh doanh cùng gia đình. Lúc đó ông K mới đóng bảo hiểm được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí. Đầu năm 2018, ông quyết định tiếp tục tham gia BHXH, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ngoài ra, ông K còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. Ông K đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí.
a)
Đúng
b)
Sai
59.
Trước đây ông K từng là công nhân ở nông trường chè BT, sau đó ông nghỉ công tác để tham gia sản xuất, kinh doanh cùng gia đình. Lúc đó ông K mới đóng bảo hiểm được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí. Đầu năm 2018, ông quyết định tiếp tục tham gia BHXH, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ngoài ra, ông K còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. Ông K chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh.
a)
Đúng
b)
Sai
60.
Trước đây ông K từng là công nhân ở nông trường chè BT, sau đó ông nghỉ công tác để tham gia sản xuất, kinh doanh cùng gia đình. Lúc đó ông K mới đóng bảo hiểm được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí. Đầu năm 2018, ông quyết định tiếp tục tham gia BHXH, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ngoài ra, ông K còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. Tham gia bảo hiểm đã giúp ông K được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già.
a)
Đúng
b)
Sai