wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Giữa Kỳ I Lớp 12

Total questions: 103

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình tái bản DNA, trên một mạch khuôn, mạch DNA mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn còn lại, mạch mới được tổng hợp ngắt quãng theo từng đoạn. Hiện tượng này xảy ra do mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo

a)

chiều tháo xoắn của DNA

b)

chiều 3' → 5'

c)

chiều 5' → 3'

d)

hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN

2.

Khi nói về quá trình tái bản ADN, phát biểu nào sau đây sai

a)

Tái bản DNA còn gọi là quá trình tự nhân đôi của phân tử DNA

b)

Enzyme DNA polymerase có vai trò tổng hợp mạch DNA mới chiểu 5' -> 3' (mạch bổ sung) dựa trên mạch khuôn của DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung.

c)

Enzyme DNA polymerase luôn có khả năng khởi đầu cho quá trình tổng hợp mạch DNA mới

d)

Trong mỗi phân tử DNA được tạo thành có một mạch DNA mới được tổng hợp và một mạch DNA của phân tử DNA mẹ.

3.

Gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc chức năng của tế bào là:

a)

gen khởi động

b)

gen mã hóa

c)

gen vận hành

d)

gen cấu trúc

4.

Các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

a)

3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'UGA5'

b)

3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AGU5'

c)

3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'AGU5'

d)

3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AUG5'

5.

Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3'AGCTTAGCA5'. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gene trên là:

a)

3'TCGAATCGT5'

b)

5'AGCTTAGCA3'

c)

5'TCGAATCGT3'

d)

5'UCGAAUCGU3'

6.

Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:

a)

Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.

b)

Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc.

c)

Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc.

d)

Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc.

7.

Đặc trưng của gen phân mảnh là:

a)

tồn tại ở các nơi khác nhau trong tế bào.

b)

gồm các vùng mã hóa không liên tục.

8.

Đặc trưng của gen phân mảnh là:

a)

tồn tại ở các nơi khác nhau trong tế bào.

b)

gồm các vùng mã hóa không liên tục.

c)

gồm nhiều đoạn nhỏ.

d)

do các đoạn Okaseki gắn lại.

9.

Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hòa nằm ở:

a)

Đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.

b)

Đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

c)

Đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

d)

Đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa lượng sản phẩm của gene.

10.

Nhận định nào sau đây đúng về tRNA?

a)

Thành phần chính cấu trúc nên ribosome.

b)

Có đầu 5' liên kết với amino acid.

c)

Chỉ có cấu trúc mạch đơn.

d)

Mang bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã hoá (codon) trên mARN.

11.

Nucleic acid nào mang vật liệu di truyền mã hóa cho protein?

a)

RNA ribosome

b)

mARN

c)

ATP

d)

tARN

12.

Sơ đồ dưới đây thể hiện bảng mã di truyền. Điều nào sau đây thể hiện trình tự mARN có thể chuyển hóa thành polypeptide?

a)

5''- AUG GCC AAA AGG CCC AGU UAG - 3''

b)

5''- UAG CCG AAA AGG CCC AGU AUG - 3''

c)

5''- AAA CGG ATG ACC CTC AGT TAC - 3''

d)

5''- TAC AGT CTC ACC ATG CGG AAA - 3''

13.

Phát biểu nào sau đây là sai về dịch mã?

a)

Dịch mã cần mRNA, mang thông tin di truyền dưới dạng codon.

b)

Quá trình dịch mã bắt đầu với codon bắt đầu AUG.

c)

Quá trình dịch mã diễn ra trong nhân.

d)

tRNA chứa các anticodon bổ sung cho các codon của mRNA.

14.

Quá trình nào sau đây xảy ra ở tế bào nhân sơ nhưng không xảy ra ở tế bào nhân thực?

a)

Phiên mã diễn ra ở tế bào chất.

b)

Nối mRNA.

c)

Quy định phiên mã.

d)

Dịch mã mRNA thành chuỗi polypeptide.

15.

Chuỗi DNA không mã hóa (antisense) bao gồm các nucleotide sau: GGCACATTAG. Điều nào sau đây đại diện cho bản phiên mã RNA được tạo

4 lines
16.

Chuỗi DNA không mã hóa (antisense) bao gồm các nucleotide sau: GGCACATTAG. Điều nào sau đây đại diện cho bản phiên mã RNA được tạo ra bởi chuỗi DNA này?

a)

GGCACAUUAG

b)

CCGUGUAAUC

c)

GGCACATTAG

d)

CCGTGTAATC

17.

Số phận của ribosome sau khi dịch mã hoàn thành là gì?

a)

Nó xoắn và gấp các protein thành cấu trúc bậc ba phù hợp để thực hiện một chức năng cụ thể.

b)

Nó liên kết với một amino acid khác.

c)

Tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị nhỏ của ribosome tách ra để tái sử dụng sau này.

d)

Nó bị phá hủy bởi lysosome.

18.

Sản phẩm có thể có của quá trình phiên mã DNA là gì?

a)

mRNA và tRNA.

b)

mRNA, tRNA và rRNA.

c)

mRNA và rRNA.

d)

Chỉ có mRNA.

19.

Sơ đồ được cung cấp cho thấy một sơ đồ về trung tâm của sinh học phân tử. Vậy X và Y tương ứng đại diện cho những quá trình nào?

a)

X: tại bản, Y: tổng hợp

b)

X: dịch mã, Y: phiên mã

c)

X: tổng hợp, Y: sao chép.

d)

X: phiên mã, Y: dịch mã

20.

Amino acid alanine có thể được mã hoá bởi các codon GCU, GCC, GCA hoặc GGG. Đây là ví dụ về đặc điểm nào của mã di truyền?

a)

Tính đặc trưng cho từng sinh vật.

b)

Tính phổ biến.

c)

Không chứa codon lặp đi lặp lại.

d)

Tính thoái hoá.

21.

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

a)

ADN

b)

mARN

c)

Ribôxôm

d)

tARN

22.

Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticdon)?

a)

mRNA.

b)

DNA.

c)

tRNA.

d)

rRNA.

23.

Đâu không phải là chức năng của DNA?

a)

Mang thông tin di truyền.

b)

Truyền thông tin di truyền.

c)

Tạo biến dị.

d)

Enzyme.

24.

DNA được truyền đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác là nhờ đặc điểm cấu trúc DNA:

a)

được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

b)

có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép.

c)

sự kết cặp đặc hiệu A-T và G-C trong quá trình tái bản.

d)

có đơn phân là 4 l

25.

Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.

b)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

c)

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.

d)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

26.

Tái bản DNA là: quá trình tạo ra bản

a)

mRNA sao từ phân tử DNA ban đầu.

b)

sao protein từ phân tử DNA ban đầu.

c)

sao rRNA từ phân tử DNA ban đầu.

d)

sao giống với phân tử DNA ban đầu.

27.

Quá trình tái bản DNA được bắt đầu khi:

a)

Một số protein và enzyme liên kết vào Ori và tách DNA thành hai mạch đơn ở cả hai phía của điểm khởi đầu sao chép tạo nên chạc sao chép hình chữ Y.

b)

enzyme RNA polymerase sử dụng mạch DNA làm khuôn để tổng hợp nên đoạn mồi cung cấp đầu 3'-OH cho enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới.

c)

DNA được tách thành hai mạch đơn đến đâu thì enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới đến đó.

d)

enzyme DNA polymerase tiến hành loại bỏ đoạn mồi và tổng hợp đoạn DNA thay thế

28.

Kết quả của giai đoạn dịch mã là tạo ra

a)

phân tử mRNA mới.

b)

phân tử tRNA mới.

c)

phân tử rRNA mới.

d)

chuỗi polypeptide mới.

29.

Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc:

a)

hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.

b)

nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

c)

mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.

d)

một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

30.

Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá tái bản DNA ở sinh vật nhân thực với quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ là:

a)

chiều tổng hợp.

b)

số điểm kh

31.

Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá tái bản DNA ở sinh vật nhân thực với quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ là:

a)

chiều tổng hợp.

b)

số điểm khởi đầu sao chép.

c)

nguyên liệu để tổng hợp.

d)

nguyên tắc nhân đôi.

32.

Trong quá trình tái bản DNA, đoạn Okazaki là:

a)

Đoạn DNA được tổng hợp một cách liên tục trên mạch DNA trong quá trình nhân đôi.

b)

Đoạn DNA được tổng hợp gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo xoắn DNA trong quá trình nhân đôi.

c)

Đoạn DNA được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi.

d)

Đoạn DNA được tổng hợp một cách gián đoạn theo chiều tháo xoắn của DNA trong quá trình nhân đôi.

33.

Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?

a)

Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền

b)

Một amino acid thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.

c)

Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid

d)

Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.

34.

Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là

a)

tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

b)

nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid, trừ AUG và UGG.

c)

một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.

d)

các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotide mà không gối lên nhau.

35.

Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

mRNA.

b)

tRNA.

c)

rRNA.

d)

DNA.

36.

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?

a)

mRNA.

b)

tRNA.

c)

Ribosome.

d)

DNA.

37.

Sản phẩm của quá trình hoạt hóa amino acid trong quá trình dịch mã là?

a)

mRNA.

b)

Chuỗi polypeptide.

c)

Amino acid tự do.

d)

Phức hợp aa-tRNA.

38.

Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự các Nucleotide như sau: 3'… AAATTGAGC…5'. Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các Nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là

a)

5'…UUUAACUCG…3'

b)

3'…GCUCAAUUU…5

c)

5'…TTTAACTGG….3'

39.

Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các Nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là

a)

5'…UUUAACUCG…3'

b)

3'…GCUCAAUUU…5

c)

5'…TTTAACTGG….3'

d)

5'…TTTAACTCG.…3'

40.

Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là

a)

Bẻ gãy các liên kết hydrogene giữa hai mạch của phân tử DNA.

b)

Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.

c)

Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.

d)

Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.

41.

Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gene điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.

b)

Khi môi trường có lactose thì các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã với số lần bằng nhau.

c)

Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

d)

Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) không phiên mã.

42.

Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi

a)

RNA pôlymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

b)

chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử prôtêin cấu trúc.

c)

mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.

d)

prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

43.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra?

a)

Một số phân tử lactose liên kết với prôtêin ức chế.

b)

Gene điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

c)

Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.

d)

ARN pôlymerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

44.

Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó

b)

Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose

c)

Vì lactose làm gene điều hòa không hoạt động

d)

Vì gene cấu trúc làm gene điều hòa bị bất hoạt

45.

Mối tương quan giữa protein ức chế với vùng vận hành O được thể hiện như thế nào?

4 lines
46.

Câu 41: Mối tương quan giữa protein ức chế với vùng vận hành O được thể hiện như thế nào?

a)

Khi môi trường không có lactose, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.

b)

Khi môi trường không có lactose, protein ức chế không gắn được vào O, không diễn ra sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.

c)

Khi môi trường không có lactose, protein ức chế không gắn được vào O, enzyme phiên mã có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc.

d)

Khi môi trường có lactose, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.

47.

Câu 42: Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì

a)

tất cả các gene trong tế bào đều hoạt động

b)

tất cả các gene trong tế bào có lúc đồng loạt hoạt động, có khi đồng loạt dừng

c)

chỉ có một số gene trong tế bào hoạt động

d)

phần lớn các gene trong tế bào hoạt động

48.

Câu 43: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gene điều hòa là

a)

mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gene cấu trúc.

b)

nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzyme phiên mã.

c)

mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành.

d)

mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động.

49.

Câu 44: Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:

a)

Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzyme RNA polymerase có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.

b)

Do gene điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.

c)

Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.

d)

Do gene cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện.

50.

Những giải thích đúng là:

a)

(2) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2) và (3)

d)

(2), (3) và (4)

51.

Điều hòa hoạt động gene chính là

a)

Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene.

b)

Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene mRNA.

c)

Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của protein.

d)

Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của DNA.

52.

Nhà khoa học Monod và Jacob có thể luận ba gene lacZ, lacY và lacA cùng nằm trên một phân tử DNA vì:

a)

khi không bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời giảm mạnh.

b)

khi không bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời tăng mạnh.

c)

khi bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời giảm mạnh.

d)

khi bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời tăng mạnh.

53.

Ở tế bào nhân sơ, sự điều hòa hoạt động của gene xảy ra chủ yếu ở mức độ:

a)

từ trước phiên mã đến sau dịch mã

b)

phiên mã

c)

dịch mã

d)

ở giai đoạn trước phiên mã

54.

Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:

a)

gene điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

b)

vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), nhóm gene cấu trúc.

c)

gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).

d)

gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).

55.

Trình tự các thành phần của một Operon là

a)

vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.

b)

vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.

c)

nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.

d)

nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.

56.

Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành là nơi:

a)

chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử protein cấu trúc.

b)

ARN polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

c)

protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

d)

mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.

57.

Trong điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, chất cảm ứng là:

a)

protein.

b)

enzyme.

c)

lactic.

d)

lactose.

58.

Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đọan phân tử DNA thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gene cấu trúc.

a)

Mất vùng khởi động.

b)

Mất vùng vận hành.

c)

Mất gene điều hòa.

d)

Mất một gene cấu trúc.

59.

Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E.coli, kí hiệu O (operator) là

a)

vùng khởi động.

b)

vùng kết thúc.

c)

vùng mã hoá.

d)

vùng vận hành.

60.

Vai trò của nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trong operon lac:

a)

Ví trí RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA

b)

Vị trí liên kết với protein điều hòa.

c)

mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose

d)

phiên mã, dịch mã tổng hợp protein ức chế.

61.

Vùng khởi động của Operon là:

a)

nơi RNA polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã.

b)

vùng mã hóa cho protein trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào.

c)

vùng gene mã hóa protein ức chế.

d)

trình tự nucleotide đặc biệt, nơi liên kết của protein ức chế.

62.

Enzyme RNA polymerase chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng:

a)

vận hành.

b)

điều hòa.

c)

khởi động.

d)

mã hóa.

63.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E.coli, protein ức chế liên kết với vùng nào trong cấu trúc

4 lines
64.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E.coli, protein ức chế liên kết với vùng nào trong cấu trúc của gene?

a)

vùng khởi động

b)

vùng mã hóa

c)

vùng vận hành

d)

vùng kết thúc

65.

Khi môi trường có lactose, gene cấu trúc phiên mã, dịch mã để tổng hợp nên enzyme tham gia vào quá trình phân giải lactose trong môi trường được là vì:

a)

protein ức chế lacI liên kết với operator khiến RNA polymerase không thể liên kết với promotor của gene cấu trúc.

b)

một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của lactose và liên kết với protein ức chế lacI khiến protein này thay đổi cấu hình dẫn đến không liên kết được với operator.

c)

một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của lactose và liên kết với protein ức chế lacI khiến protein này thay đổi cấu hình dẫn đến liên kết được với operator.

d)

protein ức chế lacI liên kết với operator khiến RNA polymerase liên kết với promotor của gene cấu trúc.

66.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hòa lacI có vai trò:

a)

mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

b)

nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzyme phiên mã.

c)

mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành.

d)

mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động.

67.

Mối tương quan giữa protein ức chế với vùng vận hành O được thể hiện như thế nào?

a)

Khi môi trường không có lactose, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.

b)

Khi môi trường không có lactose, protein ức chế không gắn được vào O, không diễn ra sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.

c)

Khi môi trường không có lactose, protein ức chế không gắn được vào O, enzyme phiên mã có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc.

d)

Khi môi trường có lactose, protein

68.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene operon Lac, lactose được xem là chất giúp cho gene được biểu hiện vì:

a)

việc phiên mã gene cấu trúc phụ thuộc vào sự có mặt hay không có mặt của lactose.

b)

việc hoạt động gen điều hòa LacI phụ thuộc vào lactose.

c)

lactose xuất hiện liên kết với RNA polymerase kích hoạt quá trình phiên mã gene cấu trúc.

d)

lactose xuất hiện liên kết với RNA polymerase ức chế quá trình phiên mã gene cấu trúc.

69.

Đâu không phải là ý nghĩa của điều hòa hoạt động của gene?

a)

Đảm bảo cho tế bào không bị lãng phí năng lượng.

b)

Giúp tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, phù hợp với nhu cầu nên tiết kiệm được năng lượng.

c)

Ở sinh vật đa bào, giúp các tế bào trong cùng cơ thể được biệt hoá thực hiện các chức năng khác nhau trong quá trình phát triển cá thể.

d)

sản xuất một số loại thuốc chữa bệnh cho con người.

70.

Đâu không phải là ứng dụng thực tiễn từ điều hòa hoạt động của gene:

a)

Nuôi cấy tế bào thực vật trong môi trường có chứa các chất hoạt hoá gene để tế bào phân chia và tái sinh thành cây con hoàn chỉnh.

b)

Giúp tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, phù hợp với nhu cầu nên tiết kiệm được năng lượng.

c)

điều khiển sự sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, đem lại kiệu quả kinh tế cao

d)

sản xuất một số loại thuốc chữa bệnh cho con người.

71.

Đột biến gene là:

a)

sự thay đổi trình tự nucleotide trong DNA.

b)

sự thay đổi trình tự nucleotide trong RNA.

c)

sự thay đổi trình tự nucleotide trong protein.

d)

sự thay đổi trình tự nucleotide trong gene.

72.

Đột biến làm thay đổi một cặp nucleotide được gọi là:

4 lines
73.

Đột biến làm thay đổi một cặp nucleotide được gọi là:

a)

đột biến mất một cặp nucleotide.

b)

đột biến thêm một cặp nucleotide.

c)

đột biến điểm.

d)

đột biến thay thế một cặp nucleotide.

74.

Đột biến điểm bao gồm:

a)

mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide

b)

mất, đảo, thay thế một cặp nucleotide

c)

mất, thêm, đảo một cặp nucleotide

d)

đảo, thêm, thay thế một cặp nucleotide

75.

Cho các phát biểu sau, đâu là phát biểu không đúng về nguyên nhân phát sinh đột biến gene:

a)

Phát sinh một cách tự phát xảy ra trong tế bào.

b)

Do tác động của các tác nhân gây đột biến hóa học như 5-BrU.

c)

Do tác động của các tác nhân gây đột biến vật lí như tia tử ngoại.

d)

Do tác động của các tác nhân gây đột biến sinh học như mùn bã hữu cơ.

76.

Chất độc màu cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide. Từ một nucleotide trong DNA ban đầu được sử dụng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới mang nucleotide đột biến thì cần phải trải qua số lần tái bản là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

77.

Tia UV cũng có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau và khi tế bào sửa chữa thường dẫn đến đột biến:

a)

thay thế hoặc mất một cặp nucleotide.

b)

thay thế hoặc thêm một cặp nucleotide.

c)

thêm hoặc mất một cặp nucleotide.

d)

thay thêm một cặp nucleotide.

78.

Chất 5-brommouracil có thể bắt cặp với adenin dẫn đến đột biến:

a)

thay thế cặp A-T bằng cặp C-G.

b)

thay thế cặp T-A bằng cặp C-G.

c)

thay thế cặp T-A bằng cặp G-C.

d)

thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.

79.

Điều nào sau đây không gây đột biến?

a)

Nitrosamine trong thuốc lá

b)

Lỗi do DNA polymerase

c)

Kỳ cuối phân bào

d)

Đồng vị phóng xạ

80.

Trình tự DNA được hiển thị được lấy từ exon 1 của DNA trong gen insulin ở người.

4 lines
81.

Trình tự DNA được hiển thị được lấy từ exon 1 của DNA trong gen insulin ở người. TAC AAG GAC AAG CTG CAT Trình tự nào tương ứng với đột biến mất trong trình tự?

a)

TACAAGGACAAGCTGCAT

b)

TACAAGAGACAAGCTGCA

c)

TAC AAG GAAAGCTGCATC

d)

TACAAGGACAAGCGGCAT

82.

Trình tự các nucleotite trên một đoạn ADN như sau: ATGGCTACCTGT Đột biến nào sau đây có tính chất thay thế?

a)

ATGGCTACTGT

b)

ATGGCCTACCTGT

c)

ATGGCACCTGT

d)

ATGGCCACCTGT

83.

Dưới đây là đột biến thay thế base đơn gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở những cá thể đồng hợp tử về alen. Hiện tượng nào sau đây là kết quả của đột biến này?

a)

Dịch mã một amino acid không chính xác ảnh hưởng đến chức năng của huyết sắc tố.

b)

Sản xuất huyết sắc tố không thể liên kết với oxygen.

c)

Dịch mã một amino acid không chính xác không ảnh hưởng đến chức năng của huyết sắc tố.

d)

Dịch mã hai amino acid không chính xác ảnh hưởng đến chức năng của huyết sắc tố.

84.

Một đột biến thay thế base xảy ra và không tạo ra codon kết thúc. Điều nào sau đây không phải là hậu quả có thể xảy ra của loại đột biến này?

a)

Cấu trúc bậc bốn của protein mà gene này mã hóa bị thay đổi.

b)

Không có amino acid nào trong polypeptide mà gen này mã hóa bị thay đổi.

c)

Hai amino acid trong polypeptide mà gen này mã hóa bị thay đổi.

d)

Cơ chế sửa chữa DNA được kích hoạt, tạo ra codon kết thúc.

85.

Cá thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình được gọi là:

a)

đột biến gene.

b)

thể đột biến.

c)

đột biến điểm.

d)

thể biến đổi.

86.

Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về hậu quả của đột biến gene: đa phần đột biến gen thường là đột biến

a)

trội và có lợi cho sinh vật.

b)

trội và có hại cho sinh vật.

c)

lặn và có lợi cho sinh vật.

d)

lặn và có hại cho sinh vật.

87.

Tác động của tia UV có thể làm cho hai base thymine kế nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau, làm biến dạng DNA hoặc dẫn đến phát sinh đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide. Số liên kết hyhrogene có thể tăng hoặc giảm tối đa là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

88.

Đột biến ở vi khuẩn S.aureus hoặc S.pneumonie hình thành các chủng mới có protien PBP (protien gắn penicillin) bị biến đổi làm giảm ái lực của protein với penicillin, dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc. Đây là ví dụ thể hiện vai trò của đột biến đối với:

a)

tiến hoá.

b)

chọn giống.

c)

nghiên cứu di truyền.

d)

con người.

89.

Đâu không phải là vai trò của đột biến gen đối với quá trình tiến hóa?

a)

Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

b)

các allele mới liên tục được tạo ra từ một vài dạng sống sơ khai.

c)

Tạo nên các đặc điểm khác nhau giữa các loài.

d)

Điều hòa quá trình biểu hiện kiểu hình của gene.

90.

Nếu b và d là các allel đột biến, allel B và D là trội hoàn toàn thì cơ thể nào sau đây là thể đột biến

a)

bbDd

b)

BbDD

c)

BBDD

d)

BaDd

91.

Đột biến điểm là loại đột biến

a)

Liên quan đến nhiều cặp nucleotid trên gene

b)

Ít gây hậu quả nghiêm trọng

c)

Xảy ra tại nhiều điểm trên gene

d)

Liên quan đến nhiều cặp nucleotid trên gene

92.

Đột biến gene là

a)

những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotid trên phân tử DNA

b)

những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotid trên phân tử DNA

c)

những biến đổi trong vật chất di truyền ở cấp độ NST hoặc cấp độ tế bào

d)

những biến đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể liên quan đến quá trình phân chia tế bào

93.

Một gene có chiều dài không đổi nhưng tăng một liên kết hydrogen. Gene này thuộc đột biến

a)

Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C

b)

Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T

c)

Thay thế một cặp G-C bằng một cặp

94.

Dạng đột biến làm dịch khung đọc mã di truyền

a)

Thay thế một cặp nucleotid

b)

Thay thế 2 cặp nucleotid

c)

Mất một cặp nucleotid

d)

Thay thế 3 cặp nucleotid

95.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng về nhiễm sắc thể:

a)

NST là một cấu trúc trong nhân tế bào, dễ bị nhuộm màu bởi một số loại thuốc nhuộm đặc hiệu với DNA.

b)

NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực, bắt màu vưới thuốc nhuộm kiềm tính.

c)

NST là cấu trúc mang gene nằm trong chất tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.

d)

NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.

96.

Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở:

a)

kì trung gian.

b)

kì đầu

c)

kì giữa

d)

kì sau

97.

Ở sinh vật nhân thực, mỗi NST được cấu tạo gồm:

a)

một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

b)

một phân tử DNA mạch kép liên kết với protein histone.

c)

một phân tử DNA mạch đơn liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

d)

một phân tử DNA mạch đơn liên kết với protein histone.

98.

Đơn vị cấu trúc của NST là:

a)

nucleotide.

b)

amino acid.

c)

protein histone.

d)

nucleosome.

99.

Chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 10 nm với các vùng có các nucleosome nằm sát nhau được gọi là vùng dị nhiễm sắc và vùng có các nucleosome nằm cách xa nhau được gọi là vùng nguyên nhiễm sắc. Trong đó:

a)

vùng dị nhiễm sắc hoặc chứa gene hoạt động hoặc chứa các gene bị bất hoạt.

b)

vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.

100.

Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là:

a)

allele

b)

tâm động

c)

locus

d)

chromatide

101.

NST là vật chất di truyền ở cấp độ:

a)

phân tử

b)

tế bào

c)

đại phân tử

d)

cơ thể

102.

Sự vận động của NST trong nguyên nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò:

a)

là cơ sở của sự vận động của mRNA được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

b)

là cơ sở của sự vận động của gene được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

c)

là cơ sở của sự vận động của gene được biểu hiện trong các quy luật di truyền, đột biến gene và số lượng NST.

d)

là cơ sở của sự vận động của allele được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

103.

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò quyết định:

a)

trong việc biểu hiện của gene di truyền qua các thể hệ.

b)

phát sinh các đột biến gene và đột biến NST.

c)

sự sắp xếp các gene trên NST và sự biểu hiện thông tin của gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

d)

quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của gene qua các thế hệ tế bào và cá thế.