Font size
WorksheetsS12-BÀI 4-ĐB GENE &CN GENE
Total questions: 94
Worksheet time: 50mins
Câu 95.
A. Tần số đột biến tăng dần theo thời gian
B. Giá trị đột biến có thể thay đổi tùy môi trường,
C. Đột biến trội thường vô hại và ít có giá trị tiến hóa.
D. Một đột biến có hại mà là đột biến lặn thì không bao giờ trở nên có giá trị tiến hóa.
Câu 96.
A. Cơ chế mở xoắn khác nhau của DNA tại các vị trí khác nhau.
B. Một đột biến thay thế một cặp nucleotide làm thay đổi cấu trúc của gen
C. Hai mRNA cắt intron và nối exon theo những cách khác nhau.
D. Gene tổng hợp mRNA này có nguồn gốc từ sinh vật nhân thực.
Câu 97.
A. Dạng đột biến đã xảy ra với gene B là đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T.
B. Tổng số liên kết hydrogene của gene b là 1669 liên kết.
C. Số nucleotide từng loại của gene b là A = T = 282; G = C = 368.
D. Tổng số nucleotide của gene b là 1300 nucleotide.
Câu 98.
A. Ở nấm 1 mRNA có thể mang thông tin của nhiều loại chuỗi polypeptide.
B. Ở vi khuẩn 1 gene chỉ quy định một loại mRNA.
C. Ở nấm 1 gene có thể quy định nhiều loại mRNA trưởng thành
Ở vi khuẩn 1 mRNA chỉ mang thông tin của 1 loại chuỗi polypeptide.
Do sự tác động của các tác nhân gây đột biến dẫn đến sai sót trong quá trình nhân đôi DNA. Như tác động của tia UV gây ra đột biến như thế nào?
Gây ra đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác.
Gây ra đột biến thay thế một cặp nucleotide A-T bằng cặp nucleotide G-C.
Làm cho hai base thymine kế nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau, làm biến dạng DNA dẫn đến phát sinh đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
Làm nucleotide G bắt cặp bổ sung với adenine hoặc C gây đột biến thay thế cặp A - T thành cặp G - C hoặc ngược lại.
Tác động của tia UV có thể làm cho hai base thymine kế nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau, làm biến dạng DNA dẫn đến phát sinh đột biến nào sau đây?
Thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
Thay thế hoặc mất một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
Thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp T-A.
Đột biến soma và đột biến tiền phôi có điểm giống nhau là:
không di truyền qua sinh sản hữu tính.
xảy ra trong tế bào sinh dục.
xảy ra trong quá trình nguyên phân.
Không di truyền qua sinh sản vô tính
Khả năng đột biến gene xảy ra phụ thuộc nhiều nhất vào yếu tố nào?
Đặc điểm cấu trúc của gene.
Giai đoạn sinh lý tế bào.
Đặc điểm của loại tế bào xảy ra đột biến.
Hậu quả của đột biến.
Đột biến gene thường xảy ra vào thời điểm nào sau đây?
Khi tế bào đang còn non.
Khi NST đang đóng xoắn.
Khi DNA tái bản.
Khi DNA phân ly cùng với NST ở kỳ sau
Khi tìm hiểu về đột biến gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Trong tái bản DNA nếu một nucleotide làm khuôn hai lần thì xuất hiện đột biến thêm một nucleotide.
Trong tái bản DNA nếu một nucleotide không được làm khuôn thì xuất hiện đột biến thêm một nucleotide.
Đột biến có thể không xảy ra trong nhân đôi.
Tia UV cũng có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau và khi tế bào sửa chữa thường dẫn đến đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
Chất độc màu cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến thêm hoặc mất cặp nucleotide.
Việc sử dụng acridin gây ra dạng đột biến mất hay thêm 1 cặp nucleotide có ý nghĩa gì?
Biết được hoá chất có gây ra đột biến.
Chứng minh mã di truyền là mã bộ ba
Chứng minh độ nghiêm trọng của 2 dạng đột biến này.
Cho thấy quá trình tái của DNA có thể không đúng mẫu.
Nhận định nào sau đây là không đúng về thể đột biến?
Thể đa bội chẵn có độ hữu thụ cao hơn thể đa bội khác nguồn.
Thể đa bội thường phổ biến ở thực vật, ít có ở động vật.
Thể đa bội cùng nguồn thường có khả năng thích ứng, chống chịu tốt hơn thể lưỡng bội.
Thể đa bội lẻ thường bất thụ.
Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về đột biến gen?
Đột biến gene khi phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế tự tái bản của DNA.
Đột biến gene có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene là những biến đổi nhỏ xảy ra trên phân tử DNA.
Đột biến gene khi phát sinh đều được biểu hiện ngay ra kiểu hình của cá thể.
Tác nhân gây đột biến: 5-BU là chất hoá học có khả năng bắt cặp bổ sung với adenine hoặc guanine gây đột biến nào sau đây?
Thay thế cặp A - T thành cặp G - C.
Thay thế cặp A - T thành cặp C - G.
Thay thế cặp G - C thành cặp A - T.
Thay thế cặp G - C thành cặp T - A.
Dựa thể đột biến giúp phát hiện điều gì sau đây đúng?
Các đột biến có lợi hoặc có hại.
Các đột biến thêm cặp nucleotide.
Các đột biến mất cặp nucleotide.
Các đột biến thay thế cặp nucleotide.
Cả bố và mẹ đều bị bệnh điếc bẩm sinh do đột biến gene lặn nhưng sinh ra tất cả các con đều có thính lực bình thường. Kết luận nào sau đây đúng?
Đột biến gene tạo alelle mới, hai alelle này cùng locus.
Alelle đột biến bố mẹ khác nhau cùng 1 gene.
Alelle đột biến bố mẹ giống nhau cùng 1 gene.
Đột biến lặn ở bố và mẹ thuộc hai gene khác nhau.
Để tăng tính chịu kiềm của gene mã hoá protease ở vi khuẩn, các nhà khoa học thử nghiệm đột biến ở nhiều vị trí khác nhau trong cấu trúc của gene. Mục tiêu của thí nghiệm này là gì?
Chọn lọc kiểu đột biến tốt nhất.
Chọn lọc vi khuẩn sản xuất protease.
Tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất protease.
Tạo ra chủng vi khuẩn không có khả năng sản xuất protease.
A. Đột biến gene cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn, tạo giống.
B. Chọn lọc thể đột biến tự nhiên để tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
C. Chủ động gây đột biến gene trên cơ thể sinh vật nhằm tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng.
D. Đột biến gene có thể là đột biến từ alelle trội thành alelle lặn hoặc từ alelle lặn thành alelle trội.
A. Tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
B. Tạo ra giống vi sinh vật mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
C. Tạo ra giống vật nuôi mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
D. Tạo ra giống cây trồng mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
A. Một loại codon mã hoá nhiều loại amino acid và ba codon kết thúc (UAG, UGA, UAA).
B. Nhiều loại codon mã hoá cùng một loại amino acid và ba codon kết thúc (UAG, UGA, UAA).
C. Một loại codon mã hoá nhiều loại amino acid và tìm ra 64 bộ ba mã hóa.
D. Nhiều loại codon mã hoá cùng một loại amino acid và tìm ra 64 bộ ba.
Thao tác nào sau đây thuộc một trong các khâu của kỹ thuật cấy gen?
Cắt và nối DNA của tế bào cho và Plasmid ở những điểm xác định tạo nên DNA tái tổ hợp.
Dùng các hormone phù hợp để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai.
Cho vào môi trường nuôi dưỡng các virut xenđê đã bị làm giảm hoạt tính để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai.
Cho vào môi trường nuôi dưỡng keo hữu cơ pôliêtilen glycol để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai.
Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gene là
động vật nguyên sinh.
vi khuẩn E.Coli.
plasmid hoặc thể thực khuẩn.
nấm đơn bào.
Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp sản xuất vaccine phòng bệnh viêm n B, vaccine phòng bệnh do virus gây u nhú ở người (HPV), vaccine phòng bệnh COVID-19,... Một số loại kháng thể đơn dòng dùng điều trị giảm đau và sưng do viêm khớp, điều trị ung thư vú, ung thư hạch không Hodgkin, bệnh bạch cầu lympho mạn tính cũng được sản xuất nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thành tựu này?
Đây là ứng dụng công nghệ hiện đại DNA tái tổ hợp vào y học.
Để sản xuất chế phẩm sinh học cần có gene tạo ra ché phẩm đó rồi nhờ thể truyền, tế bào nhận,…
Các vaccine dựa trên ứng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp giúp rút ngắn thời gian nghiên cứu và sản xuất thuốc kháng sinh.
Nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp giúp tạo ra các sinh vật mang hệ gene của sinh cho gene quý.
Trong kỹ thuật cấy gene với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì
E. coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.
môi trường dinh dưỡng nuôi E. coli rất phức tạp.
E. coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.
E. coli có tốc độ sinh sản nhanh.
Những loại enzyme nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp?
DNA polymerase và amilase.
Restrictase và ligase.
Amilase và ligase.
RNA polymerase và peptidase.
Khi nói đến quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, nhận định nào sau không đúng trong quy trình?
Tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) để tạo DNA tái tổ hợp.
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, nuôi cấy tế bào nhận để sản phẩm gene cần chuyển được sinh ra sản phẩm.
Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp cần có enzyme cắt và nối gene cần chuyển vào thể truyền.
Công nghệ DNA tái tổ hợp đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tạo protein tái tổ hợp.
Kỹ thuật cấy gene hiện nay thường không sử dụng để tạo
hormone sinh trưởng.
hormone insulin.
chất kháng sinh.
thể đa bội.
DNA tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gene là
DNA thể ăn khuẩn tổ hợp với DNA của sinh vật khác.
DNA của thể truyền đã ghép (nối) với gene cần lấy của sinh vật khác.
Plasmid tổ hợp với DNA của sinh vật khác.
DNA của sinh vật này tổ hợp với DNA của sinh vật khác.
Trong kỹ thuật cấy gen, việc ghép (nối) đoạn DNA của tế bào cho vào Plasmid nhờ enzyme
Restrictase.
ARN polymerase
DNA polymerase.
ligase.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmid?
Plasmid tồn tại trong nhân tế bào.
Plasmid là một phân tử ARN.
Plasmid không có khả năng tự nhân đôi.
Plasmid thường được sử dụng để chuyển gene của tế bào cho vào tế bào nhận trong kỹ thuật cấy gen.
Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ
sinh trưởng và phát triển bình thường.
tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác.
bị tiêu diệt hoàn toàn.
Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành
lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái.
đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
đưa gene cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gen) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện.
đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
Trong kĩ thuật chuyển gene vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmid cần phải mang gene đánh dấu
để chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào được dễ dàng.
vì plasmid phải có các gene này để có thể nhận DNA ngoại lai.
để giúp cho enzyme Restrictase cắt đúng vị trí trên plasmid.
để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận DNA tái tổ hợp.
Quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, ở giai tạo DNA tái tổ hợp, nhận định nào sau không đúng?
Cần có enzyme cắt giới hạn restrictase.
Giai đoạn này cần có muối CaCl2 hoặc xung điện để làm dãn màng sinh chất của tế bào.
Phải có enzyme cắt hai mạch của phân tử DNA của tế bào cho và thể truyền (vector) để tạo đầu dính (có trình tự nucleotide bổ sung).
Enzyme nối (ligase) giúp nối
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.
Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gen.
Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.
Tạo ra giống cà chua có gene làm chín quả bị bất hoạt.
Trong kĩ thuật chuyển gene ở động vật bậc cao, người ta không sử dụng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp dùng tinh trùng như vectơ mang gen.
Phương pháp vi tiêm.
Phương pháp chuyển nhân có gene đã cải biến.
Phương pháp chuyển gene trực tiếp qua ống phấn.
Qua quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, nhận định nào sau không đúng trong quy trình?
Tách dòng vector và gene cần chuyển/gene ngoại lai.
Tạo DNA tái tổ hợp.
Chuyển DNA tải tổ hợp vào tế bào nhận.
Gây đột biến gene cần chuyển để ghép nối với thể truyền để tạo DNA tải tổ hợp.
Khi nói về vai trò của thể truyền plasmid trong kĩ thuật chuyển gene vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không có thể truyền plasmid thì gene cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
Nhờ có thể truyền plasmid mà gene cần chuyển gắn được vào DNA vùng nhân của tế bào nhận.
Nhờ có thể truyền plasmid mà gene cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
Nếu không có thể truyền plasmid thì tế bào nhận không phân chia được.
Trình tự nào sau đây là đúng trong kỹ thuật cấy gen?
I. Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid.
II. Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào.
III. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
IV. Nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA của plasmid.
Tổ hợp trả lời đúng là:
A. II, I, III, IV.
B. I, III, IV, II.
C. II, I, IV, III.
D. I, II, III, IV.
Những dạng nào sau đây được xem là một sinh vật chuyển gen?
A. Một vi khuẩn đã nhận các gene thông qua tiếp hợp.
B. Một người qua liệu pháp gene nhận được một gene gây đông máu người loại chuẩn.
C. Một cây dương xỉ mọc từ một tế bào rễ dương xỉ trong môi trường nuôi cấy tế bào.
D. Một chuột cống mang các gene hemoglobin thỏ.
Vector chuyển gene phải có đặc điểm là:
A. DNA nhỏ dạng vòng có trong vi khuẩn, ti thể và lục lạp.
B. DNA nhỏ có khả năng nhân đôi độc lập với DNA nhân.
C. DNA mạch đơn hoặc mạch kép có trong vi khuẩn, virut.
D. DNA nhỏ có khả năng gắn với các DNA khác.
Đặc điểm không đúng của plasmid là:
A. Có khả năng tái bản độc lập
B. Nằm trên NST trong nhân tế bào
C. Có thể bị đột biến
D. Có mang gene quy định tính trạng
Khi đề cập đến plasmid, nội dung nào sau đây không đúng:
I. Nằm trong tế bào chất của vi khuẩn.
II. Dùng làm thể truyền (vectơ) trong phương pháp cấy gen.
III. Chứa từ vô số cặp nuclêôtit.
IV. Nhân đôi độc lập với NST.
V. Có mạch thẳng gồm hai mạch xếp song song nhau.
A. I, III và V.
B. III và V.
C. II và V.
D. V.
Thành tựu nổi bật nhất trong ứng dụng kĩ thuật di truyền là:
A. Hiểu được cấu trúc hóa học của axit nuclêôic và di truyền vi sinh vật.
B. Sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn và làm hạ giá thành của nó.
C. Phát hiện các loại enzyme cắt giới hạn và các loại enzyme nối.
D. Có thể tái tổ hợp DNA của hai loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại.
Người ta không sử dụng phương pháp nào để thu lấy gene ở người trước khi chuyển vào vi khuẩn E. Coli?
Chuyển nhân tế bào người vào vi khuẩn E. Coli.
Tổng hợp gene đó bằng phương pháp hoá học trong ống nghiệm.
Tách trực tiếp gene đó từ DNA -NST của tế bào người chuyển vào tế bào vi khuẩn.
Tách mARN trưởng thành sau đó thực hiện quá trình phiên mã ngược.
Phát biểu nào dưới đây về kỹ thuật cấy gene là đúng:
Thể truyền được sử dụng phổ biến là thể thực khuẩn.
DNA tái tổ hợp có thể tạo ra do kết hợp các đoạn DNA của các loài rất khác xa nhau trong hệ thống phân loại.
Enzyme Restrictase có khả năng cắt phân tử DNA tại các vị trí ngẫu nhiên
phân tử DNA của tế bào cho sẽ gắn với DNA của thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp nhờ enzyme ligase.
Khi nói đến công nghệ gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
DNA tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gene là DNA của thể truyền đã ghép (nối) với gene cần lấy của sinh vật khác (gene từ tế bào cho).
Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gene trội có hại được biểu hiện.
Trong kỹ thuật cấy gen, việc ghép (nối) đoạn DNA của tế bào cho vào Plasmid nhờ enzyme Restrictase.
Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn chủ yếu để kiểm tra kiểu gene của giống cần quan tâm, tạo giống mới, củng cố các đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng.
Quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, ở giai đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, nhận định nào sau không đúng?
Dùng muối CaCl2 hoặc xung điện để làm dãn màng sinh chất của tế bào, tạo điều kiện cho DNA tái tổ hợp xâm nhập vào tế bào.
Cho thể thực khuẩn (virus xâm nhiễm vi khuẩn) mang gene cần chuyển xâm nhập vào tế bào vật chủ.
Có thể sử dụng phương pháp biến nạp và phương pháp tải nạp.
Có thể dùng enzyme nối (ligase) để giúp liên kết DNA tái tổ hợp với tế bào nhận.
Khi nói đến công nghệ gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Trong chọn giống, người ta ít sử dụng phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân vật lý, hoá học đối với cây trồng.
Giao phối gần để tạo ưu thế lai và tạo giống mới.
Enzyme cắt (Restrictase) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng nhận biết và cắt đứt DNA ở những điểm xác định.
Các giống cây trồng thuần chủng có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn qua nhiều đời.
Khi nói đến thành tựu của công nghệ gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.
Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gene kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có
Khi nói đến công nghệ gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là gây đột biến hoặc lai hữu tính.
DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E. coli nhằm tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện.
Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường tiến hành lai khác giống, lai kinh tế hoặc gây đột biến nhân tạo.
Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về củ, thân, hạt và lá.
Khi nói đến quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, nhận định nào sau không đúng trong quy trình?
Tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) để tạo DNA tái tổ hợp.
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, nuôi cấy tế bào nhận để sản phẩm gene cần chuyển được sinh ra sản phẩm.
Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp cần có enzyme cắt và nối gene cần chuyển vào thể truyền.
Công nghệ DNA tái tổ hợp đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tạo protein tái tổ hợp.
Kỹ thuật cấy gene hiện nay thường không sử dụng để tạo
hormone sinh trưởng.
hormone insulin.
chất kháng sinh.
thể đa bội.
DNA tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gene là
DNA thể ăn khuẩn tổ hợp với DNA của sinh vật khác.
DNA của thể truyền đã ghép (nối) với gene cần lấy của sinh vật khác.
Plasmid tổ hợp với DNA của sinh vật khác.
DNA của sinh vật này tổ hợp với DNA của sinh vật khác.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và gây đột biến gene ở lúa nhằm tạo các giống lúa có khả năng chịu ngập nước, chịu hạn;... Ý nghĩa nào sau đây đúng với mục đích nghiên cứu?
Tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
Tạo ra giống vi sinh vật mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
Tạo ra giống vật nuôi mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
Tạo ra giống cây trồng mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và gây đột biến các gene mã hoá protease, lipase ở vi khuẩn và nấm theo hướng tăng tính chịu kiềm để ứng dụng trong công nghiệp giặt tẩy. Thành công này có ý nghĩa nào sau đây?
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo giống.
Giúp tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng.
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng nguồn vật liệu di truyền cho tiến hóa sau này.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và gây đột biến gene làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm khiến cho chồi cây cải phân nhánh mạnh đã được con người chọn lọc tạo nên các loại súp lơ trắng và súp lơ xanh, trong khi nhánh tiến hóa có cùng tổ tiên không bị đột biến hình thành nên các giống bắp cải và cải xoăn. Thành công này có ý nghĩa nào sau đây?
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo giống trong tương lai.
Giúp tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của con người.
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng trên quy mô công nghiệp.
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng nguồn vật liệu cung cấp cho công nghiệp sản xuất.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và gây đột biến ở gene điều hòa làm tăng lượng cơ bắp đã được phát hiện ở lợn và được chọn lọc tạo ra giống lợn có thịt siêu nạc. Thành công này có ý nghĩa nào sau đây?
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo giống trong tương lai.
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng trên quy mô công nghiệp.
Giúp tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và thị hiếu của mình.
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng nguồn vật liệu cung cấp cho công nghiệp công nghệ cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói đến vai trò của đột biến trong tiến hóa?
Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Đột biến gene tạo nên các đặc điểm khác nhau giữa các loài.
Chỉ cần đột biến ở một số gene có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Thể đột biến tự nhiên tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của con người.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và nhận thấy "các đột biến làm thay đổi chỉ 2 trong số 715 amino acid của gene FOX2 so với trình tự amino acid của gene này ở các loài tinh tinh đã làm xuất hiện tiếng nói đặc trưng cho loài người mà các loài linh trưởng không có được" Đột biến này có bao nhiêu ý nghĩa sau?
Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Đột biến gene tạo nên các đặc điểm khác nhau giữa các loài.
Chỉ cần đột biến ở một số gene có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Thể đột biến tự nhân tạo, tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của con người.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và nhận thấy "Đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành các chủng mới có protein PBP (protein gắn penicillin) bị biến đổi làm giảm ái lực của protein với penicillin, dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc kháng sinh" Đột biến này có bao nhiêu ý nghĩa sau?
Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Đột biến giúp tăng khả năng thích nghi của vi khuẩn trong điều kiện sống bất lợi với chúng.
Chỉ cần đột biến ở một số gene có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Thể đột biến tự nhân tạo, tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của con người.
Đặc điểm nào sau đây là của đột biến gene?
Mọi đột biến gene điều có hại cho cơ thể đột biến.
Cơ thể mang đột biến thì gọi là thể đột biến.
Đa số đột biến điểm là trung tính.
Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa.
Phần lớn các bệnh tật di truyền ở người như thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm, máu khó đông, bạch tạng, mù màu… là do đột biến nào sau đây gây ra?
Đột biến trội.
Đột biến gene.
Đột biến trung tính.
Đột biến soma.
Bệnh nào dưới đây của người là bệnh do đột biến gene lặn di truyền liên kết với giới tính?
Bệnh thiếu máu huyết cầu đỏ hình lưỡi liềm.
Hội chứng Tớcnơ.
Hội chứng Claiphentơ.
Bệnh máu khó đông.
Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Sự tái bản DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị tái bản.
Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotide trên phân tử mRNA.
Trong tái bản DNA, sự kết cặp các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotide trên mỗ
Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotide trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gene.
Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Bromuracil (5BU) thường gây đột biến gene dạng:
thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
thay thế cặp G - C bằng cặp C - G.
thay thế cặp A - T bằng cặp T - A.
thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
Hiện tượng nào sau đây là đột biến?
Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa.
Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân.
Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.
Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao.
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotide của gen?
Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Đảo vị trí các cặp nucleotide.
Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.
Phát biểu nào sau đây về sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gene là đúng?
Đột biến gene lặn không biểu hiện được.
Đột biến gene trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp.
Đột biến gene lặn chỉ biểu hiện khi ở thể dị hợp.
Đột biến gene trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp.
Dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác loại thì:
Chỉ bộ ba có nucleotide thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi.
Toàn bộ các bộ ba nucleotide trong gene bị thay đổi.
Nhiều bộ ba nucleotide trong gene bị thay đổi.
Các bộ ba từ vị trí cặp nucleotide bị thay thế đến cuối gene bị thay đổi.
Đột biến gene là những biến đổi:
Trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.
Trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên gene.
Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Khi nói về đột biến gene, câu nào sau đây có nội dung không đúng?
Đột biến gene làm xuất hiện các alelle khác nhau cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
Mức độ gây hại của alelle đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gene.
Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính).
Khi đột biến làm thay thế một cặp nucleotide trong gene sẽ làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide
Nhiều đột biến điểm loại thay thế cặp nuleotit hầu như không gây hại gì cho thể đột biến. Giải thích nào sau đây không hợp lý?
Đột biến xảy ra ở các đoạn vô nghĩa trên gene cấu trúc.
Đột biến xảy ra làm thay thế một amino acid này bằng amino acid khác ở vị trí không quan trọng của phân tử protein .
Đột biến xảy ra ở mã thoái hoá tạo ra một bộ ba mới nhưng vẫn mã hoá amino acid ban đầu.
Đột biến xảy ra làm alelle trội trở thành alelle lặn.
Nguyên nhân trực tiếp gây nên bệnh ung thư là:
Các tác nhân vật lý, hóa học hay virus gây nên.
Đột biến các gene điều hòa quá trình phân bào.
Do di truyền từ đời này qua đời khác.
Do sử dụng các chất độc hại như thuốc lá, rượu,...
Khi nói về đột biến Gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình tái bản DNA.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotide .
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gene tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gene ung thư. Khi bị đột biến, gene này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gene ung thư loại này thường là:
gene trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
gene trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
gene lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
gene lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
Tác nhân acridin gây ra loại đột biến gene là
vô nghĩa.
đồng nghĩa.
dịch khung.
nhầm nghĩa.
Dạng đột biến gene nào sau đây có thể làm thay đổi thành phần 1 amino acid nhưng không làm thay đổi số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng?
Thêm1 cặp nucleotide ở bộ ba mã hoá thứ năm của gene.
Mất 3 cặp nucleotide ở bộ ba mã hoá thứ năm của gene.
Mất 1 cặp nucleotide ở bộ ba mã hoá thứ năm của gene.
Thay thế 1 cặp nucleotide này bằng 1 cặp nucleotide khác xảy ra ở bộ ba mã hoá thứ năm của gene.
Đột biến gene trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng không có khả năng:
di truyền qua sinh sản vô tính.
nhân lên trong mô sinh dưỡng.
di truyền qua sinh sản hữu tính.
tạo thể khảm.
Có loại đột biến gene thay thế cặp nucleotide nhưng không làm ảnh hưởng đến mạch polypeptide do gene đó chỉ huy tổng hợp vì
liên quan tới 1 cặp nucleotide.
đó là đột biến vô nghĩa không làm thay đổi bộ ba.
đó là đột biến lặn.
đó là đột biến trung tính.
Nguyên nhân trực tiếp gây nên bệnh ung thư là:
Do các tác nhân gây đột biến trong môi trường (vật lý, hoá học, sinh học), rối loạn sinh lý cơ thể.
Do đột biến gene và đột biến NST dẫn tới mất khả năng kiểm soát sự phân bào và liên kết tế bào.
Do một tế bào mất khả năng kiểm soát sự phân bào tạo thành khối u và di căn.
Do tiếp xúc nhiều với các hoá chất độc hại, sử dụng nhiều các chất kích thích (rượu, thuốc lá).
Cho các phát biểu sau đây:
Số phát biểu đúng:
(1) Khả năng đột biến gene xảy ra phụ thuộc nhiều nhất vào đặc điểm cấu trúc của gen
(2) Khả năng đột biến gene xảy ra phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn sinh lý tế bào, hậu quả của đột biến
(3) Đột biến gene xảy ra khi DNA tái bản.
(4) Đột biến xảy ra khi NST phân ly ở kỳ sau của quá trình phân bào.
Tại sao đột biến gene có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
Vì gene trong quần thể giao phối có cấu trúc kém bền vững.
Vì vốn gene trong quần thể rất lớn.
Số lượng gene trong tế bào rất lớn.
Vì trong quần thể giao phối hiện tượng NST bắt cặp và trao đổi chéo xảy ra thường xuyên hơn.
Khi một gene bị đột biến mất một cặp nucleotide thứ 5 thì chuỗi polypeptide đột biến bị
thay thế một amino acid.
thay đổi trình tự toàn bộ các amino acid.
mất 1 amino acid.
thay đổi trình tự từ aa thứ 2.
Khi gene trên DNA của lục lạp ở thực vật bị đột biến sẽ không dẫn đến kết quả nào dưới đây?
Trong 1 tế bào có mang gene đột biến sẽ có 2 loại lục lạp xanh và trắng.
Làm cho toàn cây hoá trắng do không tổng hợp được chất diệp lục.
Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng.
Lục lạp sẽ mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng
Khi nói về đột biến gene, Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai
Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gene là bằng nhau.
Khi các base nitrogen dạng hiếm xuất hiện trong quá trình tái bản DNA thì thường làm phát sinh đột biến gene dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotide .
Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotide thường làm thay đổi ít nhất thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene đó tổng hợp.
Tất cả các dạng đột biến gene đều có hại cho thể đột biến.
Phát biểu không đúng về đột biến gene là:
Đột biến gene làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotide trong cấu trúc của gene.
Đột biến gene làm phát sinh các alelle mới trong quần thể.
Đột biến gene làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.
Đột biến gene làmthay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
Khi nói về đột biến, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa và số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao là đột biến.
B. Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.
C. Đột biến gene lặn không biểu hiện được; đột biến gene trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp.
D. Đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác loại thì chỉ bộ ba có nucleotide thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
B. Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
C. Đột biến gene làm xuất hiện các alelle khác nhau trong quần thể.
D. Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
B. Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.
Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA.
Khi tìm hiểu về đột biến gen, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Loại đột biến thay thế cặp nucleotide có thể làm tăng các loại alelle về một gene nào đó trong vốn gene của quần thể.
Khi đột biến làm thay thế một cặp nucleotide trong gene sẽ làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
Mức độ gây hại của alelle đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gene.
Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.
Các nhận định sau đây về đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.
thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.
phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể
Một gene có cấu trúc đầy đủ, nếu một đoạn chứa gene cấu trúc đứt ra và quay ngược 1800, sau đó gắn trở lại vào DNA. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Không diễn ra phiên mã vì vùng trình tự nucleotide ở vùng điều hòa không nhận biết và liên kết với RNA polymerase để khởi động phiên mã và điều hòa phiên mã.
Có thể không diễn ra phiên mã vì cấu trúc gene bị thay đổi.
Diễn ra bình thường vì vùng trình tự nucleotide ở vùng điều hòa vẫn nhận biết và liên kết với RNA polymerase để khởi động và điều hòa phiên mã.
Có thể phiên mã bình thường hoặc không tùy thuộc có hay không có enzyme RNA polymerase và nguyên liệu cần thiết.
