wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa B3

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

2.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động vật và thực vật nhiệt đới.

3.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

4.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

5.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

6.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

7.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

xa van và cây bụi.

c)

cận nhiệt đới.

d)

ôn đới gió mùa.

8.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

Nhiệt đới và cận nhiệt đới

b)

Xích đạo và nhiệt đới

c)

Cận nhiệt đới và xích đạo

d)

Cận xích đạo và ôn đới

9.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.

b)

ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.

c)

ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.

d)

ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.

10.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

ôn đới.

b)

cận nhiệt đới.

c)

xa van.

d)

nhiệt đới.

11.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit.

b)

đất feralit và feralit có mùn.

c)

feralit có mùn và đất mùn.

d)

đất mùn và đất mùn thô.

12.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Dãy Bạch Mã.

13.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.

b)

gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.

d)

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

14.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.

b)

rừng thưa nhiệt đới và lá kim.

c)

rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

d)

rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.

15.

Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ rệt nhất là

a)

từ dãy Bạch Mã trở ra.

b)

từ dãy Hoành Sơn trở ra.

c)

từ dãy Hoành Sơn trở vào.

d)

từ dãy Bạch Mã trở vào.

16.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc - Nam

b)

Đông - Tây

c)

Độ cao

d)

Tây - Đông

17.

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

18.

Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là

a)

feralit đỏ vàng

b)

feralit có mùn

c)

đất mùn

d)

đất mùn thô

19.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn

b)

có nền nhiệt độ cao hơn

c)

có nền địa hình thấp hơn

d)

có nền địa hình cao hơn

20.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh

b)

có gió phơn Tây Nam

c)

nằm gần chí tuyến hơn

d)

có địa hình cao hơn

21.

Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

a)

gió mùa Đông Bắc

b)

độ cao của địa hình

c)

gió mùa đông nam

d)

hướng các dãy núi

22.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta

23.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi

24.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

b)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

c)

Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

25.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới?

a)

Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Bắc Trung Bộ.

26.

Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do

a)

hướng núi và độ cao địa hình.

b)

hướng gió và độ cao địa hình.

c)

độ cao địa hình và hướng nghiêng.

d)

hướng nghiêng và hướng gió.

27.

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì

a)

đồi núi thấp chiếm chủ yếu diện tích lãnh thổ.

b)

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa.

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

d)

Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.

28.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta?

a)

Địa hình.

b)

Khí hậu.

c)

Đất đai.

d)

Sinh vật.

29.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là

a)

nắng, nóng, trời nhiều mây.

b)

nắng, ít mây và mưa nhiều.

c)

nắng, ổn định, tạnh ráo.

d)

nắng nóng và mưa nhiều.

30.

Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba-dan.

b)

các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.

c)

các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.

d)

hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.

31.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng 1 ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là

a)

cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

b)

các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.

c)

gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.

d)

gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệt đới.

32.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

b)

gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

c)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

d)

biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.

33.

Vùng đồng bằng và biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.

b)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.

c)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.

d)

thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.

34.

Khu vực nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng Đông Bắc chủ yếu do

a)

ít chịu tác động của gió mùa đông bắc.

b)

gió mùa Tây Nam đến sớm hơn.

c)

gió mùa đông bắc đến muộn hơn.

d)

chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn.

35.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta chủ yếu là do

a)

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động, độ cao địa hình.

b)

ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông, hướng núi chính.

c)

nhiều dãy núi đâm ngang ra biển, lãnh thổ hẹp ngang.

d)

hình dạng lãnh thổ, hoạt độ

36.

Những nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?

a)

Địa hình, gió mùa và các dòng biển chảy ven bờ.

b)

Vị trí địa lí, địa hình và các dòng biển chảy ven bờ.

c)

Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm.

d)

Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa.

37.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ lệch về thu - đông?

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới và bão.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam, bão, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Gió phơn Tây Nam, gió mùa Tây Nam, gió hướng đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Gió mùa Đông Bắc, gió phơn Tây Nam, áp thấp, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

38.

Sự khác nhau về cảnh sắc thiên nhiên ở vùng núi thấp giữa Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Đông Bắc và địa hình núi đá vôi.

b)

hoàn lưu khí quyển và dãy Hoàng Liên Sơn.

c)

dải hội tụ nhiệt đới và dãy Hoàng Liên Sơn.

d)

gió mùa Tây Nam và hướng núi ở biên giới.

39.

Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm thuộc vùng lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do

a)

trong năm có mùa nóng và mùa lạnh rõ rệt.

b)

nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau.

d)

gió Tín phong hoạt động xen kẽ với gió mùa.