NEW
Font size
WorksheetsĐỀ THI VẬT LÝ - LÝ SINH 5
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Xác định phát biểu sai về tác dụng của dòng một chiều lên cơ thể:
Làm giảm đau do làm tăng tính đáp ứng của thần kinh cảm giác.
Gây nên phản ứng hoá học, tạo chất mới ở vùng cơ thể dưới các điện cực.
Dẫn iôn vào trong hoặc ra ngoài cơ thể theo chiều xác định.
Làm dãn mạch, tăng cường khả năng trao đổi chất ở mô, cơ quan có dòng đi qua.
Áp suất máu giảm dần từ cửa thất trái đến cửa nhĩ phải thì khoảng làm giảm áp suất nhiều nhất là:
Động mạch chủ.
Mao động mạch và mao tĩnh mạch.
Tĩnh mạch chủ.
Tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch.
Điểm cực cận của mắt là:
điểm trên trục nhìn cách mắt 25cm;
điểm gần nhất tên trục nhìn mà đặt vật ở đó, mắt còn nhìn thấy rõ, khi điều tiết tối đa;
điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rõ;
điểm gần nhất mà mắt người không cần điều tiết còn thấy rõ.
Xác định phát biểu sai về đặc điểm của quá trình quang hợp xảy ra ở hệ thống sống:
Để khử một phân tử CO2 cần không ít hơn 3 phôtôn.
Hiệu suất lượng tử vào khoảng 1/8 ÷ 1/4.
Quá trình quang hợp làm tăng entropi của hệ.
Chất diệp lục (Clorôphin) là sắc tố cơ bản của quá trình quang hợp.
Một trong những đặc trưng quan trọng của tác dụng quang động lực là:
Quá trình được bắt đầu với việc tạo ra trạng thái kích thích triplet của phức chất chất màu - ôxi.
Quá trình được bắt đầu với việc tạo ra trạng thái kích thích triplet của phức chất cơ chất - chất màu.
Quá trình được bắt đầu với việc tạo ra trạng thái kích thích triplet của cơ chất.
Quá trình được bắt đầu với việc tạo ra trạng thái kích thích singlet của chất màu
Khi ánh sáng có độ rọi nhỏ (thị giác Scoto)
Cả 2 loại tế bào cảm thụ ánh sáng đều tham gia vào quá trình nhìn
Tùy thuộc thời gian ánh sáng tác dụng lên võng mạc, tương ứng sẽ có một loại tế bào cảm thụ ánh sáng tham gia vào quá trình nhìn.
Chỉ có tế bào nón tham gia vào quá trình nhìn
Chỉ có tế bào que tham gia vào quá trình nhìn.
Trong quá trình hình thành một xung điện thế hoạt động, sự thiết lập lại trạng thái phân cực ban đầu rất nhanh chóng (pha tái phân cực) là nhờ
Tính thấm của màng tế bào đối với ion Na+ tăng đột biến.
Tính thấm của màng tế bào đối với ion K+ bắt đầu tăng mạnh
Hoạt động mạnh lên của các bơm Natri
Cả ba yếu tố trên
Để mắt nhìn được vật và phân biệt được hai điểm đầu - cuối của vật:
I. Vật phải đặt trong khoảng điều tiết của mắt
II. Góc nhìn vật phải lớn hơn năng suất phân ly của mắt
III. Góc nhìn lớn hơn góc phân ly tối thiểu
IV. Vật phải tồn tại ở vị trí trong khoảng thời gian lớn hơn ngưỡng nhìn của mắt
A. I, III và IV
B. I và II
C. I, II và IV
D. I và III.
Một nguồn phóng xạ tại thời điểm ban đầu có No hạt nhân có khả năng phân rã. Sau ..............(I)............... số hạt nhân có khả năng phân rã còn lại trong nguồn là ...........(II)........
I : 2 chu kỳ bán rã ; II : No/2
I : 3 chu kỳ bán rã ; II : No/3
I : 3 chu kỳ bán rã ; II : No/9
I : 3 chu kỳ bán rã ; II : No/8
Một trong những điều kiện để xảy ra tác dụng quang động lực là chất hoạt hóa (chất màu) phải có:
A. Khả năng huỳnh quang.
B. Phổ hấp thụ trùng với phổ hấp thụ của cơ chất
C. Phổ tác dụng trùng với phổ hấp thụ của cơ chất
D. Khả năng lân quang
Chọn cụm từ thích hợp cho chỗ trống trong phát biểu sau: Tác dụng quang động lực là sự tổn thương không phục hồi ......................của đối tượng sinh vật dưới sự tác dụng của ánh sáng với sự có mặt của ôxi và chất hoạt hoá.
Một số chức năng sinh lý và cấu trúc.
Chức năng sinh lý
Một số tế bào.
Một số mô và cơ quan.
Ở điện tâm đồ người bình thường:
Sóng QRS biểu hiện sự kích thích của tâm nhĩ.
Sóng P thể hiện sự kích thích của tâm thất.
Khoảng cách TP biểu hiện thời gian tim co bóp hết cỡ.
Khoảng ST tương ứng thời kì kích thích bao trùm tất cả các cơ tim.
Mắt viễn thị là mắt:
nhìn rõ các vật ở xa vô cùng, như mắt thường, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần.
ở trạng thái nghỉ có tiêu điểm ở sau võng mạc;
có điểm cực cận như mắt thường;
có khả năng nhìn xa mà không cần điều tiết;
Về tính dẫn điện của cơ thể:
Cơ thể là một mạch điện tổ hợp phức tạp của R, L, C.
Cơ thể là một mạch điện tổ hợp chủ yếu của điện trở thuần R.
Các chất dịch trong cơ thể có hoà tan các muối vô cơ nên có khả năng dẫn điện.
Các phần tử tải điện chính trên cơ thể là điện tử.
Cơ sở để phân loại các tia phóng xạ:
Khả năng iôn hoá vật chất của chúng
Tác dụng khác nhau của từ trường và điện trường đối với chúng
Khả năng đâm xuyên qua vật chất của chúng
Khả năng huỷ hoại tế bào sống của chúng
Nguyên nhân chính gây nên sự khử cực màng tế bào là:
Sự tăng tính thấm màng đối với iôn Na+, K+, nhưng lệch pha nhau
Sự thay đổi đột biến tính thấm của màng đối với cả ba loại ion Na+, K+, Cl-
Sự tăng đột biến tính thấm của màng đối với ion Na+
Hoạt động mạnh lên của bơm natri
238U92 sau bao nhiêu lần phân rã phát tia α và bao nhiêu lần phân rã phát tia β- sẽ biến thành 206Pb82 ?
4 lần α và 5 lần β-
8 lần α và 4 lần β-
8 lần α và 6 lần β-
6 lần α và 2 lần β-
Dòng điện xoay chiều được ứng dụng trong
Galvani liệu pháp
Cấp cứu rối loạn hay ngưng tim
Điện di dược chất
Phẫu thuật điện
Chọn phát biểu sai khi nhận xét về quá trình cảm thụ ánh sáng ở mắt:
Đường cong nhạy sáng tương đối cho ta khái niệm về phổ tác dụng của quá trình nhìn
Trong quá trình nhìn quang năng đã biến thành hóa năng.
Đại lượng ngưỡng nhìn cho ta khái niệm hiệu suất lượng tử của quá trình nhìn
Quá trình nhìn là một quá trình quang sinh.
Một trong những nguyên nhân gây ra tật cận thị ở mắt là:
chiết suất của dịch thuỷ tinh tăng
đường kính của con mắt quá ngắn
độ cong của thuỷ tinh thể ở trạng thái nghỉ lớn hơn so với giá trị bình thường
độ cong của thuỷ tinh thể ở trạng thái nghỉ nhỏ hơn so với giá trị bình thường
Với một đồng vị phóng xạ thì chu kỳ bán rã của nó:
Tăng theo thời gian.
Biến đổi phức tạp tuỳ điều kiện vật lý của môi trường.
Giảm theo thời gian.
Không thay đổi theo thời gian.
Nhận xét về thị giác Photo:
Trong quá trình nhìn này Rodopxin phân hủy thành Opxin và Retinal
Chỉ có các tế bào que tham gia vào quá trình này
Ánh sáng tác dụng lên mắt trong thị giác Photo có độ rọi nhỏ
Các tế bào que và tế bào nón cùng tham gia vào quá trình nhìn này
Sau khi phát ra hạt α, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành:
Số khối giảm 2.
Kém 2 prôton so hạt nhân cũ.
Lùi 4 ô trong bảng tuần hoàn so hạt nhân nguyên tử cũ.
Kém 4 nơ tron so hạt nhân cũ.
Mắt cận thị:
Sau khi đeo kính đúng số, không điều tiết, vật ở vô cực tạo ảnh nằm trên võng mạc.
Vật đặt ở điểm cực viễn, phải điều tiết mới thấy rõ.
Phải sửa bằng kính có độ tụ dương.
Khi không điều tiết, tiêu điểm nằm sau võng mạc.
Một vật ở rất xa tạo ảnh thật nằm ở tiêu điểm một dụng cụ quang học đơn giản. Dụng cụ quang học ấy là:
Gương cầu lõm
Thấu kính phân kỳ
Lăng kính
Gương cầu lồi
Về kính sửa tật viễn thị:
Mắt viễn thị đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực như mắt không tật.
Mắt viễn thị đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không tật.
Mắt viễn thị đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở xa vô cực như mắt không tật.
Mắt viễn thị đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không tật.
Xác định phát biểu sai về kích thích cơ và thần kinh:
Có thể dùng các yếu tố cơ, nhiệt, điện , quang, hoá để kích thích cơ và thần kinh.
Trong thí nghiệm người ta chủ yếu dùng điện để kích thích, cơ và thần kinh vì nó ít gây xâm hại hơn các kích thích khác (nhiệt, cơ, hoá) đối với đối tượng thí nghiệm.
Các tế bào chỉ bị kích thích khi điện áp tác dụng lên chúng có biên độ biến đổi theo thời gian.
Độ nhạy cảm của các tế bào đối với mỗi loại kích thích thì khác nhau.
Xác định điều sai trong các phát biểu về tác dụng gián tiếp của bức xạ ion hoá lên cơ thể sống:
H2O2 là một chất ôxy hoá rất mạnh nên trong tổ chức có H2O2 nó sẽ phá huỷ phần lớn các phân tử hữu cơ ở đó.
Các gốc tự do tạo ra phát tán ra xa vùng bị chiếu xạ đầu tiên và tiếp tục gây hại.
Nếu hàm lượng O2 trong môi trường càng nhiều thì bức xạ iôn hoá càng dễ tạo H2O2.
Tổn thương do tác dụng gián tiếp dừng lại khi chiếu xạ chấm dứt.
Chọn cụm từ thích hợp cho chỗ trống trong phát biểu sau: Đối với những đối tượng nghiên cứu có độ dày mỏng khác nhau, có khối lượng riêng khác nhau, chùm tia X đồng đều sẽ bị ....................... nhiều ít khác nhau, tạo nên chùm ló khác nhau.
Nhiễu xạ
Phản xạ
Hấp thụ
Khúc xạ
Về trạng thái năng lượng của nguyên tử:
Nguyên tử tồn tại ở những trạng thái có năng lượng bất kỳ gọi là các trạng thái dừng. Ở trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ năng lượng.
Khi ở trạng thái có mức năng lượng En thấp, nguyên tử có thể hấp thụ phôtôn có năng lượng ε để chuyển sang trạng thái có năng lượng ε + En
Mọi bước chuyển từ mức năng lượng cao xuống mức năng lượng thấp đều kèm theo sự phát sáng.
Khi nguyên tử từ trạng thái dừng có mức năng lượng Em lớn chuyển sang trạng thái dừng có mức năng lượng En nhỏ thì nguyên tử có thể phát ra một phôtôn có năng lượng là ε = Em - En
Cơ chế tương tác giữa hạt vi mô tích điện với vật chất:
Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để iôn hoá nguyên tử vật chất.
Iôn hoá trực tiếp, nghĩa là truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất mỗi khi va chạm để iôn hoá chúng.
Iôn hoá gián tiếp, nghĩa là truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn ion hóa thứ cấp.
Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn ion hóa thứ cấp.
Các tia phóng xạ có khả năng iôn hoá vật chất được là do:
Các tia phóng xạ có thể truyền cho điện tử quĩ đạo năng lượng lớn hơn năng lượng liên kết giữa điện tử với hạt nhân.
Các tia phóng xạ mang năng lượng rất lớn.
Các tia phóng xạ có khả năng đẩy hoặc hút điện tử bật khỏi nguyên tử.
Cả A, B, C đều đúng.
Các biện pháp tăng khả năng phân ly của kính hiển vi
Giảm góc mở của vật kính để giảm hiệu ứng quang sai
Tăng bước sóng chiếu tới mẫu vật.
Giảm bước sóng chiếu tới mẫu vật
Giảm chiết suất của môi trường giữa tiêu bản và vật kính
Bức xạ đặc tính của phổ phát xạ tia X có bản chất là sóng điện từ, được phát ra khi:
Điện tử được gia tốc đập vào anốt.
Điện tử được gia tốc nhảy từ vành ngoài vào vành trong của nguyên tử cấu tạo anốt và phát ra năng lượng dư thừa.
Điện tử chuyển động có gia tốc giữa anốt và katốt.
Cả A, B, C đều sai.
Chọn đáp án sai về đăc điểm của đồng vị phóng xạ (ĐVPX) sử dụng trong phương pháp đánh dấu phóng xạ:
ĐVPX tham gia vào quá trình trao đổi chất
ĐVPX phải hoàn toàn vô hại đối với cơ thể.
ĐVPX có chu kì bán rã nhỏ để nó được đào thải nhanh chóng ra khỏi cơ thể.
Cơ thể có thể tự đào thải chất đánh dấu phóng xạ.
Một người mắt bình thường, điểm cực cận cách mắt 25cm , dùng kính hiển vi có độ dài ống kính 16cm , vật kính tiêu cự 0,4cm, thị kính tiêu cự 2cm. Độ bội giác khi người ấy ngắm chừng ở vô cực là:
500
400
300
350
Khi tương tác với hạt vi mô tích điện, điện tử quĩ đạo của nguyên tử vật chất sẽ:
Thu năng lượng, dịch chuyển từ quĩ đạo năng lượng thấp lên quĩ đạo năng lượng cao hơn và ở đó lâu dài.
Dao động trên quĩ đạo của nó và phát ra sóng điện từ.
Bật ra khỏi nguyên tử, điện tử ở nơi khác vào lấp chỗ trống, nguyên tử vẫn trung hoà.
Bật ra khỏi nguyên tử, tiếp tục tương tác với các điện tử quĩ đạo khác.
Nhận xét về hệ số chất lượng tia Q của các bức xạ ion hóa có bản chất khác nhau khi gây tổn thương cho các tổ chức sinh học khác nhau:
Q của tia γ lớn hơn Q của tia
Q của α gấp 5 lần Q của β.
Q của α gấp 20 lần Q của tia X.
Q của prôton gấp 20 lần Q của γ
Trong chân không, mọi phôtôn có cùng:
Năng lượng
Bước sóng
Tần số
Vận tốc
Khả năng đâm xuyên của hạt vi mô tích điện khi tương tác với vật chất:
Càng lớn khi động năng của nó càng lớn.
Càng lớn khi khối lượng của nó càng lớn.
Càng lớn khi vận tốc của nó càng nhỏ.
Càng lớn khi khối lượng riêng của vật chất càng lớn.
Xét quá trình hấp thụ ánh sáng của một chất xác đinh, ta thấy
Chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng xác định, phù hợp với cấu trúc điện tử của chất khảo sát sẽ bị hấp thụ mạnh nhất.
Chỉ những chùm ánh sáng có góc tới xác định, phù hợp với kích thước, hình dạng của vật bị chiếu mới bị hấp thụ.
Bất kỳ chùm ánh sáng đơn sắc nào cũng bị chất hấp thụ như nhau.
Chỉ những chùm ánh sáng có cường độ nhất định mới bị chất hấp thụ.
Nhận xét về sự phát quang của các phân tử, nguyên tử
Cường độ phát quang của một nguồn xác định không phụ thuộc vào bước sóng.
Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
Màu sắc của ánh sáng phát quang phụ thuộc bước sóng của ánh sáng gây nên trạng thái kích thích phân tử
Khi điện tử trong nguyên tử (phân tử) chuyển từ mức năng lượng cao xuống mức thấp hơn bao giờ cũng kèm theo hiện tượng phát quang
Trong quá trình hồi phục, tập hợp các hạt nhân chuyển từ trạng thái cộng hưởng về trạng thái ban đầu, khi đó
M⊥ có độ lớn chuyển từ giá trị cực đại về 0
M// có độ lớn chuyển từ giá trị cực đại về 0
M có độ lớn chuyển từ giá trị cực đại về 0
M⊥ có độ lớn chuyển từ giá trị 0 về giá trị cực đại.
Nhận xét về bức xạ hãm trong phổ năng lượng tia X
Bức xạ hãm nhận các bước sóng không liên tục.
Năng lượng của photon thuộc bức xạ hãm phải nhỏ hơn động năng của điện tử được gia tốc trong điện trường.
Năng lượng của photon thuộc bức xạ hãm phụ thuộc vào số lượng điện tử bắn phá "bia" anod.
khả năng đâm xuyên của photon thuộc bức xạ hãm tương tự tia tử ngoại
Xác định phát biểu sai về tính chất tia laser:
Tia laser chỉ có thể phát ra dưới dạng xung.
Có thể tập trung chùm laser thành chùm song song rất mảnh.
Tia laser có tính đơn sắc cao, hầu như không tán sắc.
Có thể hội tụ chùm laser vào một vùng nhỏ hơn cả tế bào sống.
Tác dụng của các bộ phận trong một máy phát xạ tia lade
Bơm năng lượng nhằm cung cấp năng lượng để các bức xạ có thể phản xạ qua lại trong hộp cộng hưởng.
Bơm năng lượng nhằm tạo ra số lớn các nguyên tử ở trạng thái kích thích.
Môi trường hoạt đọng lade có tác dụng cung cấp các nguyên tử ở trạng thái siêu bền và định hướng chùm tia phát xạ.
Hộp cộng hưởng có tác dụng tạo chùm tia lade có tính định hướng cao nhờ hiện tượng cộng hưởng.
Xác định biện pháp kém hiệu quả nhất để giảm liều chiếu xạ lên cơ thể nhân viên bức xạ
Giảm thời gian tiếp xúc
Chọn nguồn bức xạ có chu kỳ bán rã thích hợp
Sử dụng các tấm chắn thích hợp
Tăng khoảng cách tới nguồn
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng từ đối với một tập hợp N hạt nhân
Thành phần M// đạt giá trị cực đại, thành phần M⊥ = 0.
Thành phần M// có giá trị tăng dần, thành phần M⊥ có giá trị giảm dần.
Thành phần M// = 0, thành phần M⊥ đạt giá trị cực đại
Thành phần M// có giá trị giảm dần, thành phần M⊥ có giá trị tăng dần.
Ảnh cắt lớp sử dụng tín hiệu là ….(I)……..cho chúng ta thông tin về cấu trúc của phần tử thể tích, tức là …. (II) ….
(I) : tín hiệu cảm ứng suy giảm tự do FID, (II) : mật độ proton
(I) : thời gian hồi phục T1, T2, (II) : chứa nhiều hay ít proton (mật độ proton)
(I) : tín hiệu cảm ứng tự do FID, (II) : chứa nhiều loại chất gì : chất dịch, não hay tuỷ….
(I) : thời gian hồi phục T1, T2, (II) : loại hạt nhân có trong phân tử nghiên cứu
Trong hệ SI, đơn vị để đo liều lượng chiếu của các bức xạ iôn hoá là:
C/kg được gọi là Rơn-ghen, ký hiệu là r.
J/kg được gọi là Gray, ký hiệu là Gy.
C/kg
C/m³
