Font size
WorksheetsQuiz về Enzyme và Di truyền
Total questions: 33
Worksheet time: 30mins
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
RNA-polymerase.
DNA-polymerase.
DNA-ligase.
restrictase.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
RNA và protein
DNA và protein histone
DNA và tRNA
DNA và mRNA
Cấu trúc của một nucleosome gồm
một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài 147 nucleotit.
8 phân tử histone được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn DNA dài 147 cặp nucleotide
Mã di truyền khởi đầu dịch mã có trình tự là
5' UGA 3 '
5' UAG 3'
5' AUG 3'
5' AGU 3'
Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.
Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
Đều có sự tham gia của DNA polymerase.
Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene.
Thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA là
4 - 1 - 3 - 5 - 2.
4 - 3 - 1 - 2 - 5.
3 - 4 - 1 - 2 - 5.
3 - 4 - 1 - 5 - 2.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp (1) dựa trên mạch khuôn là (2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
protein; DNA.
DNA; RNA.
RNA; RNA.
RNA; protein.
Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?
Nhân đôi DNA.
Phiên mã của gene.
Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?
Nhân đôi DNA.
Phiên mã của gene.
Dịch mã tổng hợp polypeptide.
Điều hòa hoạt động gene.
Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5' ATGCTTAG 3'. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là
5' GATTCGTA 3'.
3' TACGAATC 5'.
5' TACGAATC 3'.
3' UACGAAUC 5'.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.
Gắn với promoter đề hoạt hoá phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Hệ gene là
toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của
nhân bản vô tính.
cấy truyền phôi.
công nghệ gene.
gây đột biến.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
RNA và protein
DNA và protein histone
DNA và tRNA
DNA và mRNA
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo nên gene mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Đảo đoạn
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Ở người, mất đoạn NST số 5 gây ra
Bệnh ung thư máu
Bệnh thiếu máu
Bệnh máu khó đông
Hội chứng tiếng mèo kêu
Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta sử dụng tiêu bản nhiễm sắc thể đang ở kì nào của quá trình phân bào?
Kỳ đầu.
Kỳ giữa.
Kỳ sau.
Kỳ cuối.
Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích
Tự thu phấn.
Lai khác dòng
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau: (1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3. (2) Kiểm chứng giả thuyết. (3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản. (4) Đề xuất giả thuyết mới. (5) Đề xuất quy luật di truyền. (6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:
6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.
6 → 1→ 2 → 3 → 4 → 5.
6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5
6 →1 → 2 → 4 → 3 → 5.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhận định sau đây đúng?
Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
Đột biến gene tạo ra các alelle mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một số cặp nucleotide.
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Mức độ gây hại của alelle đột biến phụ thuộc vào tổ hợp và điều kiện môi trường
Cho hình sau minh họa về kết quả tách chiết DNA ở chuối. Tìm nhận định đúng/sai:
Phần lơ lửng A có chứa DNA.
Việc cho ethanol lạnh vào hỗn hợp có tác dụng kết tủa DNA.
Khi muốn lấy DNA ta dùng đũa thủy tinh khuấy mạnh rồi vớt chúng ra.
Khi cho búi DNA vào ống nghiệm chứa diphenylamine và đun cách thủy thì búi màu trắng sẽ chuyển dần sang màu xanh.
Gene M có 1400 cặp nucleotide và 3900 liên kết hydro. Gene M bị đột biến thêm một cặp G - C trở thành allele m. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Số nucleotide loại A của gene M là 300.
Số nucleotide loại G của allele m là 1101.
Gene M có ít liên kết hydrogen hơn gene m.
Số nucleotide loại C của hai gene M và m là bằng nhau.
Một loài thực vật có 2n = 14. Khi quan sát tế bào của một số cá thể trong quần thể thu được kết quả sau: Cá thể 1: 2, 2, 3, 2, 2, 2, 2; Cá thể 2: 1, 2, 2, 2, 2, 2, 2; Cá thể 3: 2, 2, 2, 2, 2, 2, 2; Cá thể 4: 3, 3, 3, 3, 3, 3, 3. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Cá thể 1: là thể ba (2n+1) vì có 1 cặp đều thừa 1 NST.
Cá thể 2: là thể một (2n - 1) vì có 1 cặp thiếu 1 NST.
Cá thể 3: là thể lưỡng bội bình thường (2n)
Cá thể 4: là thể tam bội (3n)
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đọan phân tử ADN
Số NST trong tế bào ở thể ba nhiễm của người là bao nhiêu chiếc?
Một loài thực vật có 6 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee, Hh, Gg. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm?
1 AaBbDdEeHhG
2 AaDdEeHhGg
3 AaBbDdHhGg
4 AaBbDdEeeHhGg
5 AaBbdEeHhGg
Trong số các tác nhân sau đây, có bao nhiêu tác nhân có thể gây ra đột biến nhiễm sắc thể?
1 Tia tử ngoại , phóng xạ
2 Thuốc trừ sâu DDT
3 5-Brom Uracil
4 xà phòng sinh học
5
Các hình vẽ sau đây mô tả bộ nhiễm sắc thể người. Hãy cho biết, Cả ba hình vẽ đều có bao nhiêu cặp nhiễm sắc thể ở trạng thái kép không đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai nào?
Trường hợp hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng di truyền nào?
