Font size
Worksheetssinh
Total questions: 72
Worksheet time: 38mins
người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia carbohydrate ra thành 3 loại đường đơn là, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân có trong phân tử
số lượng đơn phân có trong phân tử
loại đường cấu tạo nên vỏ cua, vỏ tôm gọi là gì
glucose
chitin
saccharose
fructose
cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào sau đây?
lactose
maltose
cellulose
saccharose
hợp chất nào sau đây là đường đa
tinh bột
glucose
saccharose
fructose
nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
cellulose
glucose
saccharose
fructose
ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây
bệnh tiểu đường
bệnh bướu cổ
bệnh còi xương
bệnh gút
hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho 1 loại sản phẩm là glucose
lactose
cellulose
chitin
saccharose
loại đường có trong thành phần cấu tạo của DNA và RNA là
maltose
fructose
hecxose
pentose
testorone là hormone sinh dục có bản chất là lipid, loại lipid cấu tạo nên hormone này là
steroid
phospholid
dầy thực vật
mỡ động vật
loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon
glucose
fructose
galactose
deoxyribose
saccharose là loại đường có trong
cây mía
sữa động vật
mạch nha
tinh bột
carbohydrate không có chức năng nào sau đây
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
cho các nhận định sau, trong các nhận định trên những nhận định nào đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể
tinh bột là chất dự trữ trong cây
glycogene là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm
glucose là nguyên liệu chủ yếu cho tế bào và hô hấp
pentose tham gia vào cấu tạo của DNA và RNA
cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào
lipid không có đặc điểm
cấu trúc đa phân
không tan trong nước
được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H, O
cung cấp năng lượng cho tế bào
cho các ý sau, trong các ý trên, ý nào đúng với vai trò của lipid trong tế bào và cơ thể
dự trữ năng lượng trong tế bào
tham gia cấu trúc màng sinh chất
tham gia vào cấu trúc của hormone, diệp lục
tham gia vào chức năng vận động của tế bào
xúc tác cho các phản ứng sinh học
thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
phospholid và protein
glixerol và acid béo
steroid và acid béo
acid béo và saccharose
estrogen là hormone sinh dục có bản chất lipid, loại lipid cấu tạo nên hormone này là
steroid
phospholipid
dầu thực vật
mỡ động vật
nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipid
dầu chứa nhiều acid béo chưa no còn mỡ chứa nhiều acid béo no
màng tế bào không tan trong nước vì được cấu tạo bởi phospholipid
steroid tham gia cấu tạo nên các loại enzyme tiêu hóa trong cơ thể người
một phân tử lipid cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi 1 phân tử đường
điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipid
cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
đường và lipid có thể chuyển hóa cho nhau
chất nào sau đây không phải là đường đôi
saccharose
galactose
maltose
lactose
các loại đường hectose, pentose, triôzơ được gọi tên theo
số đơn phân có trong phân tử
cấu hình không gian của nguyên tử
khả năng tan của chúng trong nước
số nguyên tử C có trong phân tử
khi nói về các loại đường glucose, fructose, galactose, phát biểu nào sau đây là sai
chúng là các loại đường đơn
chúng khác nhau về công thức phân tử
chúng đều có 6 nguyên tử C trong phân tử
chúng khác nhau về cấu hình không gian và đồng phân cấu tạo
đường mía là do 2 phân tử đường nào sau đây kết hợp lại
glucose và fructose
cellulose và galactose
galactose và tinh bột
tinh bột và maltose
fructose là đơn phân cấu tạo nên loại đường nào sau đây
saccharose
maltose
lactose
tinh bột
chức năng chủ yếu của đường glucose là
tham gia cấu tạo thành tế bào
cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào
tham gia cấu tạo nhiễm sắc thể
là thành phần của phân tử DNA
carbohydrate không có chức năng nào sau đây
cấu tạo nên thành tế bào
cấu tạo nên màng tế bào
dự trữ chất dinh dưỡng
điều hòa thân nhiệt
nguyên tố hóa học nào sau đây có trong protein nhưng không có trong lipid và đường
P
Na
N
Ca
loại liên kết hóa học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử protein là
liên kết hóa trị
liên kết ester
liên kết peptide
liên kết hydrogen
cấu trúc của phân tử protein có thể bị biến tính bởi
liên kết phân cực của các phân tử nước
nhiệt độ
sự có mặt của khí O2
sự có mặt của khí CO2
bậc cấu trúc nào của protein ít bị ảnh hướng nhất khi các liên kết hydrogen trong protein bị phá vỡ
bậc 1
bậc 3
bậc 2
bậc 4
cho các nhận định sau, nhận định nào đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein
cấu trúc bậc 1 của protein là chuỗi polypeptide
cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp
cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi polupeptide ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn
cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm một hay nhiều chuỗi polypeptide kết hợp với nhau
khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học
đặc điểm khác nhau giữa các carbohydrate với lipid là
là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn
tham gia vào cấu trúc tế bào
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
cho các nhận định sau về protein, nhận định nào là đúng
protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, H
protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ
protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại amino acid lấy từ thức ăn
protein đơn giản gồm nhiều chuỗi polypeptide với hàng trăm amino acid
các loại amino acid trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi
số nhóm NH2
cấu tạo của gốc R
số nhóm COOH
vị trí gắn của gốc R
tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi
số lượng, thành phẩn, trình tự các amino acid trong phân tử protein
nhóm amin của các amino acid trong phân tử protein
số lượng liên kết peptide trong phân tử protein
số chuỗi polypeptide trong phân tử protein
cho các hiện tượng sau, hiện tượng nào thể hiện sự biến tính của protein
lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc chín
thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua
sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng
sữa tươi để lâu ngày bị vón cục
protein không có chức năng nào sau đây
cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào
cấu trúc nên enzyme, hormone, kháng thể
lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
thực hiện việc vận chuyển các chất, cơ cơ, thu nhận thông tin
nếu ăn quá nhiều protein, cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây
bệnh gút
bệnh mỡ máu
bệnh tiểu đường
bệnh đau dạ dày
ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các amino acid liên kết với nhau bằng các
liên kết glysicodic
liên kết ion
liên kết peptide
liên kết hydrogen
cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là
cấu trúc bậc 1
cấu trúc bậc 2
cấu trúc bậc 3
cấu trúc bậc 4
protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể
insulin có trong tuyến tụy
keratin có trong tóc
colagene có trong da
hemoglobin có trong hồng cầu
cho các ví dụ sau, các ví dụ nào minh họa cho các chức năng của protein
colagene cấu tạo nên mô liên kết ở da
enzyme lipase thủy phân lipid
insulin điều chỉnh hàm lượng đường trong máu
glycogen dự trữ ở trong gan
hemoglobin vận chuyển O2 và CO2
inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn
cho các ý sau, ý nào đúng
phân tử protein có cấu trục bậc 4 khi có từ 2 chuỗi polypeptide trở lên
-protein trong cơ thể luôn được phân hủy và luôn được tổng hợp mới
-protein tham gia vào quá trình truyền đạt thông tin di truyền của tế bào
bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người do sai lệch trong trình tự sắp xếp của 1 amino acid trong chuỗi B của phân tử hemoglobin
-protein được cấu tạo từ amino acid không thay thế và amino acid thay thế
thức ăn động vật có giá trị dinh dưỡng cao vì chứa nhiều loại amino acid không thay thế
đơn phân của protein là
glucose
amino acid
nucleotide
acid béo
protein bị mất chức năng sinh học khi
protein bị mất một amino acid
protein được thêm vào một amino acid
cấu trúc không gian 3 chiều của protein bị phá vỡ
khối lượng protein bị thay đổi
loại protein nào sau đây làm nhiệm vụ điều hóa các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể
protein vận động
protein kháng thể
protein enzyme
protein hormone
loại protein nào sau đây làm nhiệm vụ tiêu diệt các mầm bệnh, bảo vệ cơ thể
protein vận động
protein kháng thể
protein enzyme
protein hormone
các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên nucleic acid
C, H, O, N, P
C, H, O, P, K
C, H, O, S
C, H, O, P
các thành phần cấu tạo của mỗi nucleotide là
đường, phosphoric acid và protein
đường, nitrogenous base và phosphoric acid
phosphoric acid, protein và lipid
lipid, đường và protein
đường tham gia vào cấu tạo phân tử DNA là
glucose
deoxyribose
cellulose
saccharose
các loại nucleotite trong phân tử DNA là
adenine, uracil, thymine và guanine
uracil, thymile, adenine, cytosine và guanine
guanine, cytosine, thymine và adenine
uracil, thymine, cytosine và adenine
các đơn phân của phân tử DNA phân iệt với nhau bởi thành phần nào sau đây
số nhóm -OH trong phân tử đường
nitrogenous base
gốc phosphate trong acid photphoric
cả 3 thành phần nêu trên
cấc nucleotide trên 1 mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau bằng
liên kết phosphodiester
liên kết hydrogen
liên kết glicosidic
liên kết peptide
liên kết phosphodiester là liên kết giữa
các phosphoric acid của các nucleotide trên 1 mạch đơn của phân tử DNA
các nucleotide giữa 2 mạch đơn của phân tử DNA
đường của nucleotide này với phosphoric acid của nucleotide kế tiếp trên 1 mạch đơn của phân tử DNA
liên kết giữa 2 nitrogenous base đối diện nhau của phân tử DNA
nucleic acid cấu tạo theo nguyên tắc nào sau đây
nguyên tắc đa phân
nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân
nguyên tắc bổ sung
nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân
cho các nhận định sau về nucleic acid, nhận định nào đúng
nucleic acid được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N
nucleic acid được tách chiết từ tế bào chất của tế bào
nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung
có 2 loại nucleic acid: deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA)
trong cấu trúc không gian của phân tử DNA, các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các
liên kết glysicodic
liên kết phosphodiester
liên kết hydrogen
liên kết peptide
DNA có chức năng
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan
tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào
lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
trình tự các đơn phân trên mạch 1 của 1 đoạn DNA xoắn kép là GATGGCAA, trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kia sẽ là
TAACCGTT
CTACCGTT
UAACCGTT
UAACCGTT
liên kết hydrogen trong phân tử DNA không có đặc điểm nào sau đây
năng lượng liên kết nhỏ
đảm bảo tính bền vững, linh động của DNA
tạo nên cấu trúc không gian của DNA
liên kết khó hình thành và phá hủy
đặc điểm cấu tạo của RNA khác với DNA là
đại phân tử, có cấu trúc đa phân
có liên kết hydrogen giữa các nucleotide
có cấu trúc 1 mạch
được cấu tạo từ nhiều đơn phân
loại nitrogenous base nào sau đây chỉ có trong RNA mà không có trong DNA
adenine
guanine
uracil
cytosine
loại đường tham gia cấu tạo đơn phân của RNA là (I) và công thức của nó là (II), số (I) và (II) lần lượt là
deoxyribose (C5H10O4)
glucose (C6H12O6)
fructose (C6H12O6)
ribose (C5H10O5)
câu có nội dung sai trong các câu sau đây là
DNA và RNA đều là các đại phân tử
trong tế bào có 2 loại acid nucleic là DNA và RNA
kích thước phân tử của RNA lớn hơn DNA
đơn phân của DNA và RNA đều gồm có đường, acid, nitrogenous base
nhận định nào sau đây không đúng
ở một số loại virus, thông tin di truyền được lưu giữ trên phân tử RNA
ở vi khuẩn, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử mạch vòng, xoắn kép
ở sin vật nhân thực thông tin di truyền được lưu giữ trên các phân tử DNA mạch thẳng xoắn kép
ở sinh vật nhân sơ, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử DNA mạch thẳng
đơn phân của RNA và DNA giống nhau ở
đường
nhóm phosphate
cách liên kết giữa các nucleotide
cấu trúc không gian
thông tin di truyền chứa trong phân tử DNA được truyền đạt qua quá trình
tự sao và phiên mã
phiên mã
dịch mã
phiên mã và dịch mã
"vùng xoắn kép cực bộ" là cấu trúc có trong
mRNA và tRNA
tRNA và rRNA
mRNA và rRNA
DNA
phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử RNA
tất cả các loại RNA đều được tổng hợp trên khuôn mãu của phân tử DNA
tất cả các loại RNA đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein
các phân tử RNA được tổng hợp ở nhân tế bào
đa số các phân tử RNA chỉ được cấu tạo từ 1 chuỗi polynucleotide
mRNA có chức năng
vận chuyển các amino acid
lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền
cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể
truyền thông tin quy định cấu trúc của protein từ DNA tới ribosome
chức năng của phân tử tRNA là
cấu tạo nên ribosome
vận chuyển amino acid
bảo quản thông tin di truyền
vận chuyển các chất qua màng
cho các nhận định sau về phân tử RNA, nhận định nào là sai
có 3 loại phân tử RNA là: mRNA, tRNA, rRNA
phân tử tRNA có cấu trúc với 3 thùy giúp liên kết với mRNA và ribosome để thực hiện việc dịch mã
sau quá trình tổng hợp protein, các loại phân tử RNA được lưu giữ trong tế bào
các loại RNA đều được tổng hợp từ mạch khuôn của gene trên phân tử DNA
