Font size
WorksheetsCâu hỏi về carbohydrate
Total questions: 80
Worksheet time: 52mins
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate?
Monosaccharide có công thức phân tử C6H12O6.
Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
Không thể tổng hợp được tinh bột hoặc cellulose bằng phản ứng trùng ngưng glucose.
Cellulose không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về carbohydrate?
Sợi bông là cellulose gần như tinh khiết. Cellulose có công thức phân từ là (C6H10O5)n, với n có giá trị hàng trăm.
Phân tử cellulose gồm các đơn vị glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside tạo thành mạch dài.
Trong tự nhiên, saccharose có nhiều trong cây mía hoặc củ cải đường, quả thốt nốt.
Phân tử saccharose gồm một đơn vị glucose và một đơn vị fructose liên kết với nhau bằng liên kết β -1,2-glycoside.
Cho dung dịch các saccharide sau: fructose, glucose, saccharose. Để phân biệt các saccharide này không thể chỉ dùng các thuốc thử nào sau đây?
Nước bromine và dung dịch acid.
Thuốc thử Tollens và nước bromine.
Nước bromine và dung dịch kiềm.
Nước bromine và Cu(OH)2/NaOH (t°).
Tinh bột là loại lương thực quan trọng và là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, kẹo, rượu, bia,… Cellulose là loại vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất tơ visco. Phát biểu nào sau đây về tính chất của tinh bột và cellulose là không đúng?
A. Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím. Cellulose không có tính chất này.
B. Tinh bột và cellulose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Tinh bột và cellulose cùng có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n, nhưng không phải đồng phân của nhau.
D. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột, cellulose đều thu được sản phẩm là glucose.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về carbohydrate?
a. Khi nhỏ dung dịch glucose vào nước bromine thấy màu của dung dịch nhạt dần.
b. Ngâm ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp gồm glucose và AgNO3/NH3 trong nước nóng, thấy có kết tủa Ag bám trên thành ống nghiệm.
c. Trong công nghiệp, người ta không dùng glucose để tráng bạc mà dùng hỗn hợp thu được sau khi thuỷ phân tinh bột hoặc thuỷ phân saccharose.
d. Có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 (thuốc thử Tollens) để phân biệt glucose và fructose.
Cho các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất vừa tạo hợp chất màu xanh lam với Cu(OH)2/NaOH, vừa tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine?
(a)
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
đa chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.
tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.
chứa nhiều nhóm hydroxyl và nhóm carboxyl.
chứa nhiều nhóm hydroxyl và nhiều nhóm carbonyl.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Không thể thuỷ phân monosaccharide.
Thuỷ phân disaccharide sinh ra hai phân tử monosaccharide.
Thuỷ phân polysaccharide tạo ra nhiều loại monosaccharide.
Tinh bột, maltose và glucose lần lượt là poly, di- và monosaccharide.
Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào chứa đơn vị fructose trong phân tử?
Saccharose.
Maltose.
Tinh bột.
Cellulose.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Saccharose.
Maltose.
Cellulose.
Fructose.
Chất nào dưới đây là một disaccharide?
Glucose.
Cellulose.
Saccharose.
Fructose.
Chất nào dưới đây là một polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Maltose.
Fructose.
Một loại polymer là nguồn carbohydrate dự trữ có trong cơ thể thực vật và chỉ được tạo thành từ các đơn vị β-glucose là
cellulose.
amylose.
amylopectin.
saccharose.
Loại carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là
cellulose.
amylose.
amylopectin.
saccharose.
Tinh bột là hợp chất thuộc loại
disaccharide.
polysaccharide.
monosaccharide.
triglyceride.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C12H22O11.
Ở dạng mạch hở, phân tử glucose và fructose đều có 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm carbonyl.
Saccharose và maltose đều có công thức phân tử là C6H12O6.
Ở dạng mạch hở, phân tử saccharose và maltose đều có 7 nhóm hydroxy và 1 nhóm carbonyl.
Saccharose và maltose là các disaccharide tạo bởi lần lượt các liên kết
A. α-1,2-glycoside và α-1,2-glycoside.
B. β-1,4-glycoside và β-1,2-glycoside.
C. α-1,2-glycoside và α-1,4-glycoside.
D. α-1,4-glycoside và β-1,4-glycoside.
Tinh bột và cellulose là các polymer tự nhiên tạo bởi các mắt xích tương ứng là
A. α-fructose và β-glucose.
B. β-fructose và β-glucose.
C. α-glucose và β-glucose.
D. α-glucose và β-fructose.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Glucose có nhiều trong các quả chín.
B. Fructose có nhiều trong mật ong.
C. Saccharose có nhiều trong thân cây mía.
D. Maltose có nhiều trong đường kính.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Glucose tinh khiết là chất rắn, không tan trong nước.
B. Fructose tinh khiết là chất rắn, có vị chua của hoa quả.
C. Saccharose tinh khiết là chất rắn, màu nâu, có vị ngọt.
D. Maltose tinh khiết là chất rắn, tan tốt trong nước, có vị ngọt.
Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
A. Glucose.
B. Tinh bột.
C. Cellulose.
D. Saccharose.
Trong điều kiện thích hợp, glucose được lên men tạo thành khí CO2 và chất nào dưới đây?
C2H5OH.
H2O.
HCOOH.
CH3CHO.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Tráng gương, ơng, tráng ruột phích.
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Saccharose thuộc loại monosaccharide.
Cellulose thuộc loại disaccharide.
Amylose thuộc loại polysaccharide.
Amylopectin thuộc loại polysaccharide.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Amylose là polymer mạch dài được tạo thành từ các đơn vị a-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α -1,4-glycoside.
Amylopectin là polymer mạch phân nhánh, tạo thành từ các đơn vị a-glucose liên kết với nhau chỉ bằng liên kết α-1,4-glycoside.
Cellulose là polymer mạch dài, phân nhánh, tạo thành từ các đơn vị a-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
Cellulose là polymer mạch dài, không phân nhánh, tạo thành từ các đơn vị ẞ-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, hầu như không tan trong nước lạnh.
Tinh bột có nhiều trong lá và thân cây ngũ cốc.
Sợi bông thu hoạch từ cây bông vải có thành phần chủ yếu là cellulose.
Cellulose là chất rắn màu trắng, không tan trong nước.
Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy liền kề, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với
kim loại Na.
thuốc thử Tollens, đun nóng.
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Saccharose.
Glucose.
Tinh bột.
Cellulose.
Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát,. Phát biểu nào sau đây là sai?
Saccharose thuộc loại disaccharide.
Dung dịch saccharose hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.
Saccharose thường được tách từ nguyên liệu là cây mía, củ cải đường,.
Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, glucose và formic acid. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là
3.
1.
4.
2.
Có các phản ứng sau: phản ứng tráng bạc (1); phản ứng tạo màu với dung dịch I2 (2); phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (3); phản ứng thuỷ phân (4); phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O (5). Tinh bột có phản ứng nào trong các phản ứng trên?
(2), (4).
(1), (2).
(4), (5).
(2), (3).
Cho sơ đồ: Tinh bột A1→ A2 →A3 (A1, A2 và A3 là các chất có ứng dụng trong chế biến thực phẩm, đồ uống,.). Các chất A1, A2, A3 có công thức lần lượt là
C6H12O6, C2H5OH, CH3COOH.
C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO.
C2H5OH, C6H12O6, CH3COOH.
C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO.
Cho các chất: glucose, saccharose, cellulose, fructose và tinh bột. Số chất đều có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2/OH- thành Cu2O là
4.
2.
3.
5.
Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết tinh bột?
Cu(OH)2.
Thuốc thử Tollens.
Dung dịch Br2.
Dung dịch I2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột không tham gia phản ứng tráng bạc.
Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.
Tinh bột tham gia phản ứng màu với dung dịch iodine.
Tinh bột có tham gia phản ứng thuỷ phân.
Dùng thuốc thử Tollens, đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?
Glucose và maltose.
Glucose và glycerol.
Saccharose và glycerol.
Glucose và fructose.
Trong một nhà máy sản xuất cồn công nghiệp, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% cellulose để sản xuất ethyl alcohol, biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 35%. Để sản xuất 10000 lít cồn 96° thì khối lượng mùn cưa cần dùng là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 gam/mL.
(a)
Người ta dùng 1 tấn bột sắn (có 85% tinh bột về khối lượng) để sản xuất cồn. Khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/ml. Biết hiệu suất của toàn bộ quả trình này là 40%. Thể tích cồn 95° điều chế được là
(a)
Khối lượng glucose cần dùng để điều chế 1 lít rượu 40° (khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/ml) với hiệu suất 45% là
(a)
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào sai?
Glucose và saccharose đều là các monosaccharide.
Trong dung dịch, glucose và fructose đều hoà tan được Cu(OH)2.
Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc.
Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào sai?
Glucose là chất rắn, có vị ngọt.
Phân tử amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Trong mật ong có chứa nhiều fructose.
Tinh bột là nguồn lương thực cơ bản của con người.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào sai?
Cellulose và tinh bột đều là các polysaccharide có trong tự nhiên.
Tinh bột gồm amylose và amylopectin.
Cellulose tan trong dung dịch chứa phức chất của Cu²+ với ammonia.
Glucose phản ứng với methyl alcohol (có mặt khí HCl) tạo nhóm -OH hemiacetal.
Cho các chất sau: ethyl acetate, cellulose, glucose, tinh bột, saccharose, maltose, fructose, tristearin. Trong điều kiện thích hợp, có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thuỷ phân?
(a)
Đem thuỷ phân 1 kg tinh bột sắn (khoai mì) chứa 80% tỉnh bột trong môi trường acid. Nếu hiệu suất phản ứng là 37,5%, thì khối lượng glucose thu được sau phản ứng là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Để sản xuất ethyl alcohol, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa và vỏ bào từ gỗ chứa 50% cellulose. Nếu muốn điều chế 100 kg ethyl alcohol, hiệu suất quá trình là 35%, thì khối lượng nguyên liệu mà nhà máy đó cần dùng là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Cho các hợp chất sau: glucose, ethyl acetate, fructose, glycerol, maltose, formaldehyde, saccharose, tinh bột, cellulose. Có bao nhiêu hợp chất thuộc loại carbohydrate?
(a)
Cho các cặp chất sau đây: glucose và fructose; tinh bột và cellulose; acetic acid và methyl formate; saccharose và maltose. Có bao nhiêu cặp chất không phải là đồng phân với nhau?
(a)
Cho các hợp chất sau: glycerol, lipid, fructose, saccharose, maltose, tỉnh bột, cellulose. Có bao nhiêu hợp chất khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ tạo glucose?
(a)
Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam ester đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 16,4 gam muối Y và m gam alcohol Z. Tìm giá trị của m ?
(a)
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo (palmitic acid hoặc stearic acid) và các chất phụ gia. Số loại nguyên tố có trong muối sodium và potassium của các acid béo là bao nhiêu nguyên tố?
(a)
Hai chất đồng phân của nhau là
glucose và tinh bột.
fructose và glucose.
fructose và tinh bột.
saccharose và glucose.
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong ?
glucose.
fructose.
cellulose.
saccharose.
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng - glucose là
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng - glucose như sau:
Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
2
3
4
1
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng - fructose như sau:
Nhóm –OH hemiketal là –OH gắn ở carbon số mấy?
2
3
4
1
Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử carbon trong phân tử glucose là
6
11
5
12
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo dược dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Chất T có các đặc điểm: (1) thuộc loại monosaccharide; (2) có nhiều trong quả nho chín; (3) tác dụng với nước bromine; (4) có phản ứng tráng gương. Chất T là
glucose.
saccharose.
fructose.
cellulose.
Thuốc thử phân biệt glucose với fructose là
AgNO3/ NH3.
Cu(OH)2.
dung dịch Br2.
H2.
Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose
Tính chất polyalcohol.
Tính chất aldehyde
Tính chất ketone.
Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
Glucose và fructose bị oxi hóa bởi Cu(OH)2/OH-(to) tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose
Tính chất polyalcohol.
Tính chất aldehyde.
Tính chất ketone.
Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
Ở dạng cấu tạo mạch vòng, nhóm -OH hemiacetal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt của HCl khan, tạo thành methyl glucoside qua phản ứng nào sao đây ?
Thí nghiệm: Phản ứng của glucose với nước bromine
Bước 1: Cho khoảng 1 mL nước bromine loãng vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm tiếp từ từ 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây đúng
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic acid.
Trong thí nghiệm này glucose bị khử bởi dung dịch bromine.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Ở bước 2, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
Cho các phát biểu sau về ứng dụng và trạng thái tự nhiên của glucose và fructose
(a) Cả glucose và fructose đều là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
(b) Glucose có nhiều trong quả chín (nhất là nho chín), fructose có nhiều trong mật ong.
(c) Dung dịch truyền tĩnh mạch là glucose 5%.
(d) Glucose và fructose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Số phát biểu đúng là:
3
4
1
2
Glucose và Fructose là 2 monosaccharide phổ biến trong đời sống.
Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C6H12O6.
Phân tử glucose và fructose đều có chứa nhóm chức hydroxy và nhóm chức carbonyl.
Ở dạng mạch hở, trong phân tử glucose và phân tử fructose đều chức nhóm aldehyde.
Cả hai hợp chất glucose và fructose đều tổn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh.
Glucose và fructose tồn tại dạng mạch vòng chủ yếu và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở.
Glucose vòng 6 cạnh, fructose có vòng 5 cạnh.
Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
Hình (a) là cấu tạo dạng mạch vòng của α- fructose.
Hình (b) là cấu tạo dạng mạch vòng của α- glucose.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm.
– Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% cào ống nghiệm, lắc đều gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
– Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng vẫn tương tự.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào một ống nghiệm sạch.
– Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
– Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sodium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.
Cho dãy các chất: tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất: sucrose, glucose, fructose, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là bao nhiêu?
(a)
Cho các thuốc thử sau: thuốc thử Tollens, Cu(OH)2, dung dịch bromine, dung dịch methanol/HCl khan. Có bao nhiêu chất mà glucose và fructose đều phản ứng?
(a)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho fructose tác dụng với dung dịch Cu(OH)2/ KOH, đun nóng
(b) Cho glucose vào dung dịch nước bromine.
(c) Cho glycerol tác dụng với kim loại Na.
(d) Cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.
(e) Cho glucose tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là bao nhiêu?
(a)
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m² với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 26,77 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu?
(a)
Muốn điều chế 100 lít rượu vang 10o (khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/mL và hiệu suất lên men là 95%). Khối lượng glucose cần dùng là bao nhiêu kg? ( làm tròn đến phần mười)
(a)
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
6
5
12
10
Số nguyên tử oxygen trong phân tử saccharose là
11
6
5
12
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n
C12H22O11.
C3H6O2.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose
Cho các phát biểu sau:
(a) Saccharose là một monosaccharide.
(b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
(c) Maltose là đồng phân của saccharose.
(d) Maltose có vị ngọt hơn glucose.
(e) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucose và maltose đều có nhóm -OH hemiacetal.
(b) Fructose và saccharose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(c) Glucose và fructose đều tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Glucose, fructose, saccharose đều có phản ứng thủy phân.
(e) Maltose và saccharose đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
