wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Hấp phụ và chất hoạt động bề mặt

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Bề mặt là:

a)

Dùng để chỉ bề mặt tiếp xúc giữa hai pha lỏng hay pha rắn với không khí

b)

Dùng để chỉ bề mặt tiếp xúc giữa hai pha lỏng

c)

Dùng để chỉ bề mặt tiếp xúc giữa pha rắn với không khí

d)

Dùng để chỉ bề mặt tiếp xúc giữa pha lỏng với pha rắn

2.

Liên bề mặt là:

a)

Dùng để chỉ bề mặt tiếp xúc giữa 2 pha lỏng – lỏng; rắn – lỏng; rắn – rắn.

b)

Dùng để chỉ bề mặt tiếp xúc giữa 2 pha lỏng – lỏng; rắn – lỏng; rắn – rắn; rắn – khí; lỏng - khí

c)

Dùng để chỉ bề mặt tiếp xúc giữa 2 pha lỏng – lỏng; rắn – lỏng.

d)

Dùng để chỉ bề mặt tiếp xúc giữa 2 pha lỏng – lỏng; rắn – rắn.

3.

Hiện tượng bề mặt là:

a)

Hiện tượng gây ra bởi sự khác nhau về lực tương tác giữa các phân tử trên bề mặt so với các phân tử trong pha.

b)

Hiện tượng gây ra bởi sự khác nhau về lực tương tác giữa các phân tử ở giữa pha.

c)

Hiện tượng gây ra bởi sự tương đương về lực tương tác giữa các phân tử trên bề mặt so với các phân tử trong pha.

d)

Hiện tượng gây ra bởi sự khác nhau về lực tương tác giữa các phân tử trên bề mặt so với các phân tử khác.

4.

Hấp phụ là:

a)

Là sự tập chung chất trên bề mặt phân cách pha

b)

Là sự tập chung chất ở giữa các pha

c)

Là sự tập chung chất trên bề mặt phân pha

d)

Là sự tập chung chất trên bề

5.

Chất hấp phụ là:

a)

Chất có bề mặt trên đó xảy ra sự hấp phụ

b)

Chất được tích lũy trên bề mặt

c)

Chất có bề mặt trên đó không xảy ra sự hấp phụ

d)

Chất không xảy ra sự hấp hụ

6.

Chất bị hấp phụ là :

a)

Chất được tích lũy trên bề mặt

b)

Chất có bề mặt trên đó xảy ra sự hấp phụ

c)

Chất có bề mặt trên đó không xảy ra sự hấp phụ

d)

Chất không xảy ra sự hấp hụ

7.

Sức căng bề mặt là:

a)

Lực tác dụng lên một đơn vị chiều dài bề mặt theo hướng song song với bề mặt, làm co diện tích bề mặt do kết quả tổng hợp tương tác giữa các phân tử trong pha.

b)

Lực tác dụng lên một đơn vị diện tích bề mặt theo hướng song song với bề mặt, làm co diện tích bề mặt do kết quả tổng hợp tương tác giữa các phân tử trong pha.

c)

Lực tác dụng lên một đơn vị chiều dài bề mặt theo hướng song song với bề mặt, làm co chiều dài bề mặt do kết quả tổng hợp tương tác giữa các phân tử trong pha.

d)

Lực tác dụng lên một đơn vị diện tích bề mặt theo hướng song song với bề mặt, làm co bề mặt do kết quả tổng hợp tương tác giữa các phân tử trong pha.

8.

Bản chất lực hấp phụ vật lý

a)

Lực van der Waals

b)

Lực liên kết hydro

c)

Lực ion

d)

Lực hút tĩnh điện

9.

Bản chất lực hấp phụ hóa học

a)

Lực liên kết hóa học

b)

Lực liên kết hydro

c)

Lực liên kết ion

d)

Lực liên kết tĩnh điện

10.

Khác biệt hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học (nhiệt hấp phụ)

a)

Nhiệt hấp phụ vật lý nhỏ (2-6 kcal/mol); Nhiệt hấp phụ hóa học lớn (> 20 kcal/mol)

b)

Nhiệt hấp phụ vật lý lớn (≈26 kcal/mol); Nhiệt hấp phụ hóa học lớn (> 20 kcal/mol)

c)

Nhiệt hấp phụ vật lý nhỏ (2-6 kcal/mol); Nhiệt hấp phụ hóa học nhỏ (2-7 kcal/mol)

d)

Nhiệt hấp phụ vật lý lớn (≈ 26 kcal/mol); Nhiệt hấp phụ hóa học nhỏ (> 2-7 kcal/mol)

11.

Khác biệt hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học (Tốc độ hấp phụ)

a)

Hấp phụ vật lý xảy ra nhanh hơn do không đòi hỏi sự hoạt hóa phân tử. Hấp phụ hóa học xảy ra chậm hơn do đòi hỏi sự hoạt hóa phân tử.

b)

Hấp phụ vật lý xảy ra chậm hơn do đòi hỏi sự hoạt hóa phân tử. Hấp phụ hóa học xảy ra nhanh hơn do không đòi hỏi sự hoạt hóa phân tử.

12.

Khác biệt hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học (Ảnh hưởng của nhiệt độ)

a)

Hấp phụ vật lý thường xảy ra ở nhiệt độ thấp, tăng nhiệt làm giảm hấp phụ; Hấp phụ hóa học thường xảy ra ở nhiệt độ cao, tăng nhiệt tăng sự hấp phụ.

b)

Hấp phụ vật lý thường xảy ra ở nhiệt độ cao, tăng nhiệt làm tăng hấp phụ; Hấp phụ hóa học thường xảy ra ở nhiệt độ thấp, tăng nhiệt giảm sự hấp phụ.

c)

Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học thường xảy ra ở nhiệt độ thấp, tăng nhiệt làm giảm hấp phụ; Hấp phụ hóa học thường xảy ra ở nhiệt độ cao, tăng nhiệt tăng sự hấp phụ.

d)

Hấp phụ vật lý và hóa học thường xảy ra ở nhiệt độ cao, tăng nhiệt tăng sự hấp phụ.

13.

Khác biệt hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học (Tính chất thuận nghịch)

a)

Hấp phụ vật lý có tính thuận nghịch; Hấp phụ hóa học không có tính thuận nghịch

b)

Hấp phụ vật lý không có tính thuận nghịch; Hấp phụ hóa học có tính thuận nghịch

c)

Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học có tính thuận nghịch.

d)

Hấp phụ vật lý và hóa học không có tính thuận nghịch

14.

Hấp phụ trao đổi ion

a)

Là sự hấp phụ hóa học đồng thời với phản ứng trao đổi ion xảy ra trên bề mặt rắn – lỏng

b)

Là sự hấp phụ hóa học

c)

Là sự hấp phụ vật lý và hóa học

d)

Là sự hấp phụ hóa học đồng thời với phản ứng xảy ra trên bề mặt rắn – lỏng

15.

Ứng dụng của hấp phụ trao đổi ion

a)

Loại tạp ion trong kỹ thuật điều chế nước khử khoảng, nước cất. Điều chế, tinh chế hoạt chất từ dịch chiết. Hấp phụ dược chất lên hạt nhựa ionit để tạo thuốc giải phóng dược chất kéo dài

b)

Điều chế, tinh chế hoạt chất từ dịch chiết. Hấp phụ dược chất lên hạt nhựa ionit để tạo thuốc giải phóng dược chất kéo dài

c)

Loại tạp ion trong kỹ thuật điều chế nước khử khoảng, nước cất. Hấp phụ dược chất lên hạt nhựa ionit để tạo thuốc giải phóng dược chất kéo dài

d)

Loại tạp ion trong kỹ thuật điều chế nước khử khoảng, nước cất. Điều chế, tinh chế hoạt chất từ dịch chiết. Hấp phụ dược chất lên hạt nhựa ionit để tạo thuốc giải phóng dược chất nhanh.

16.

Nội dung cơ bản của thuyết các khí bị hấp phụ lên bề mặt đồng nhất

a)

Tiểu phân bị hấp phụ lên kết với bề mặt tại nhưng trung tâm xác định. Mỗi trung tâm chỉ hấp phụ một tiểu phân. Bề mặt đồng nhất, năng lượng hấp phụ trên các trung tâm như nhau, không phụ thuộc vào sự có mặt của các tiểu đã hấp phụ trên trung tâm bên cạnh

b)

Tiểu phân bị hấp phụ lên kết với bề mặt tại nhưng trung tâm xác định. Mỗi trung tâm chỉ hấp phụ một tiểu phân.

c)

Bề mặt đồng nhất, năng lượng hấp phụ trên các trung tâm như nhau, không phụ thuộc vào sự có mặt của các tiểu đã hấp phụ trên trung tâm bên cạnh

d)

Tiểu phân bị hấp phụ lên kết với bề mặt tại nhưng trung tâm xác định. Mỗi trung tâm chỉ hấp phụ một tiểu phân. Bề mặt đồng nhất, năng lượng hấp phụ trên các trung tâm như nhau, phụ thuộc vào sự có mặt của các tiểu đã hấp phụ trên trung tâm bên cạnh

17.

Nội dung cơ bản của thuyết các khí bị hấp phụ lên bề mặt không đồng nhất

a)

Các phân tử bị hấp phụ trước chiếm trung tâm hấp phụ mạnh có nhiệt hấp phụ lớn. Các trung tâm hấp phụ yếu hoạt động có nhiệt hấp phụ ít hơn. Các phân tử có tương tác đẩy, các phân tử đã được hấp phụ trước đẩy các phân tử bị hấp phụ sau. Nhiệt hấp phụ giảm khi tăng độ che phủ bề mặt

b)

Các phân tử bị hấp phụ trước chiếm trung tâm hấp phụ mạnh có nhiệt hấp phụ lớn. Các trung tâm hấp phụ yếu hoạt động có nhiệt hấp phụ ít hơn.

c)

Các phân tử bị hấp phụ trước chiếm trung tâm hấp phụ trung bình có nhiệt hấp phụ lớn. Các trung tâm hấp phụ hoạt động có nhiệt hấp phụ ít hơn. Các phân tử có tương tác đẩy, các phân tử đã được hấp phụ trước đẩy các phân tử bị hấp phụ sau. Nhiệt hấp phụ tăng khi tăng độ che phủ bề mặt

d)

Các phân tử bị hấp phụ trước chiếm trung tâm hấp phụ trung bình có nhiệt hấp phụ lớn. Các trung tâm hấp phụ hoạt động có nhiệt hấp phụ ít hơn. Các phân tử có tương tác đẩy, các phân tử đã được hấp phụ trước đẩy các phân tử bị hấp phụ sau. Nhiệt hấp phụ giảm khi tăng độ che phủ bề mặt

18.

Phương trình Freundlich về sự hấp phụ khí trên bề mặt không đồng nhất:

a)

ν = K.p 1/n

b)

ν = K.p 2/n

c)

ν = K.p n

d)

ν = K.p 2n

19.

Nội dung cơ bản của thuyết các khí bị hấp phụ vật lý nhiều lớp

a)

Bề mặt hấp phụ có tính đồng nhất. Hấp phụ xảy ra trên nhiều lớp, mỗi tiểu phân bị hấp phụ ở lớp trước trở thành trung tâm hấp phụ ở lớp tiếp theo. Sự hấp phụ từ lớp 2 trở đi giống như sự hóa lỏng. Ở áp suất bão hòa số lướp hấp phụ trở nên vô hạn.

b)

Bề mặt hấp phụ có tính không đồng nhất. Hấp phụ xảy ra trên một lớp,

c)

Bề mặt hấp phụ có tính đồng nhất. Hấp phụ xảy ra trên một lớ

20.

Giải thích dạng đường cong:

a)

Sự hấp phụ đơn lớp

b)

Sự hấp phụ ứng với bề mặt có lỗ xốp, có hiện tượng ngưng tự mao quản xảy ra, sự hấp phụ dừng lại ở cực đại khi các mao quản được ngưng tụ ngập đầy

c)

Sự hấp phụ trên bề mặt không có lỗ xốp

d)

Sự hấp phụ đa lớp

21.

Giải thích dạng đường cong:

a)

Sự hấp phụ trên bề mặt không có lỗ xốp

b)

Sự hấp phụ ứng với bề mặt có lỗ xốp, có hiện tượng ngưng tự mao quản xảy ra, sự hấp phụ dừng lại ở cực đại khi các mao quản được ngưng tụ ngập đầy

c)

Sự hấp phụ đơn lớp

d)

Không hấp phụ

22.

Giải thích dạng đường cong:

a)

Sự hấp phụ ứng với bề mặt có lỗ xốp, có hiện tượng ngưng tự mao quản xảy ra, sự hấp phụ dừng lại ở cực đại khi các mao quản được ngưng tụ ngập đầy

b)

Sự hấp phụ trên bề mặt không có lỗ xốp

c)

Sự hấp phụ đơn lớp

d)

Sự hấp phụ đa lớp

23.

Phương trình Langmuir về sự hấp phụ chất khí lên bề mặt chất rắn đồng nhất

a)

b)

c)

d)

24.

Biểu thức của phương trình BET về sự hấp phụ đa lớp khí lên bề mặt rắn

a)

b)

c)

d)

25.

a)

b)

c)

d)

S= v m 22414 N.A m .10 −19

26.

Đặc điểm hấp phụ chất tan từ dung dịch lên bề mặt rắn

a)

Tốc độ chậm, cần khuấy trộn để tăng tốc độ khuếch tán, cần thời gian để đạt đến cân bằng.

b)

Tốc độ nhanh, cần khuấy trộn để tăng tốc độ khuếch tán, cần thời gian để đạt đến cân bằng.

c)

Tốc độ nhanh, không cần khuấy trộn để tăng tốc độ khuếch tán, cần thời gian để đạt đến cân bằng.

d)

Tốc độ chậm, không cần khuấy trộn để tăng tốc độ khuếch tán, không cần thời gian để đạt đến cân bằng.

27.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp phụ chất tan từ dung dịch lên bề mặt chất rắn

a)

Dung môi. Chất hấp phụ. Chất bị hấp phụ. pH dung dịch. Nhiệt độ

b)

Dung môi. Chất hấp phụ. Chất bị hấp phụ. pH dung dịch. Nhiệt độ. Áp suất

c)

Dung môi. Chất hấp phụ. Chất bị hấp phụ. pH dung dịch.

d)

Dung môi. Chất hấp phụ. Chất bị hấp phụ. Nhiệt độ

28.

Phương trình Langmuir về hấp phụ chất tan trong dung dịch lên bề mặt chất rắn

a)

b)

c)

d)

q = K 1 C 2−K 2 C

29.

Biểu thức Freundlich về sự hấp phụ từ dung dịch

a)

q = K.C n

b)

q=K.C

c)

q=K.√C

d)

q=K.√C

30.

Phương trình BET hấp phụ chất tan từ dung dịch

a)

b)

c)

d)

31.

Ảnh hưởng của dung môi đến sự hấp phụ chất tan

a)

Nếu dung môi có ái lực yếu với bề mặt, chất tan sẽ dễ được hấp phụ hơn

b)

Nếu dung môi có ái lực yếu với bề mặt, chất tan sẽ khó được hấp phụ hơn

c)

Nếu dung môi có ái lực mạnh với bề mặt, chất tan sẽ dễ được hấp phụ

d)

Nếu dung môi có ái lực mạnh với bề mặt, chất tan sẽ khó được hấp phụ

32.

Ảnh hưởng của chất hấp phụ đến sự hấp phụ của chất tan

a)

Dung lượng hấp phụ và tốc độ hấp phụ phụ thuộc vào bản chất, nguồn gốc nguyên liệu và công nghệ sản xuất ra nó

b)

Dung lượng hấp phụ và tốc độ hấp phụ phụ thuộc vào bản chất

c)

Dung lượng hấp phụ và tốc độ hấp phụ phụ thuộc vào công nghệ sản xuất ra nó

d)

Dung lượng hấp phụ và tốc độ hấp phụ phụ thuộc vào bản chất, nguồn gốc nguyên liệu

33.

Ảnh hưởng của chất hấp phụ đến sự hấp phụ của chất tan

a)

Chất hấp phụ có nhiều lỗ xốp mao quản, đường kính mao quản càng nhỏ, hấp phụ càng mạnh

b)

Chất hấp phụ có nhiều lỗ xốp mao quản, đường kính mao quản càng nhỏ, hấp phụ càng yếu

c)

Chất hấp phụ có nhiều lỗ xốp mao quản, đường kính mao quản càng nhỏ, càng không hấp phụ

d)

Chất hấp phụ có nhiều lỗ xốp mao quản, đường kính mao quản càng nhỏ, không ảnh hưởng đến sự hấp phù

34.

Ảnh hưởng của chất bị hấp phụ đến sự hấp phụ của chất tan

a)

Dung dịch chất tan có độ tan càng lơn, sự hấp phụ lên bề mặt càng yếu

b)

Dung dịch chất tan có độ tan càng lơn, sự hấp phụ lên bề mặt càng mạnh

c)

Dung dịch chất tan có độ tan càng nhỏ, sự hấp phụ lên bề mặt càng yếu

d)

Dung dịch chất tan có độ tan càng lơn,

35.

Ảnh hưởng của pH dung dịch đến sự hấp phụ của chất tan

a)

pH của dung dịch ảnh hưởng đến sự hấp phụ gián tiếp qua ảnh hưởng đến độ tan và độ phân ly của chất tan

b)

pH của dung dịch không ảnh hưởng đến sự hấp phụ

c)

pH ảnh hưởng không rõ ràng đến sự hấp phụ

d)

pH ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp phụ do tạo ra các trung tâm hoạt động trên bề mặt

36.

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hấp phụ của chất tan

a)

Hấp phụ vật lý thường là quá trình tỏa nhiệt. Hấp phụ hóa học thường là quá trình thu nhiệt

b)

Hấp phụ vật lý thường là quá trình tỏa nhiệt.

c)

Hấp phụ hóa học thường là quá trình thu nhiệt

d)

Hấp phụ vật lý thường là quá trình thu nhiệt. Hấp phụ hóa học thường là quá trình tỏa nhiệt

37.

Đặc điểm cấu tạo của chất hấp phụ trao đổi ion

a)

Thường gồm 2 phân: Khung polyme không tan và các nhóm hoạt động gắn trên khung

b)

Thường gồm 2 phân: Khung polyme không tan và các không nhóm hoạt động gắn trên khung

c)

Thường gồm 2 phân: Khung hydrocacbon và các nhóm hoạt động gắn trên khung

d)

Thường gồm 2 phân: Khung hydrocacbon và các nhóm không hoạt động gắn trên khung

38.

Phân loại chất hấp phụ trao đổi ion

a)

Được chia làm 2 loại: các cationit và các anionit

b)

Được chia làm 2 loại

c)

Được chia làm 3 loại

d)

Được chia làm 4 loại: các cationit, các anionit, các anion, các cation

39.

Nguyên lý hấp phụ trao đổi ion

a)

Hấp phụ trao đổi cation với cationit R1H; hấp phụ trao đổi anion với anionit R2OH.

b)

Hấp phụ trao đổi cation với cationit R2OH; hấp phụ trao đổi anion với anionit R1H.

c)

Hấp phụ trao đổi cation với cationit R1H;

d)

Hấp phụ trao đổi anion với anionit R2OH.

40.

Biểu thức của phương trình Gibbs về sự hấp phụ trên bề mặt lỏng

a)

b)

c)

d)

41.

Đặc điểm cấu trúc phân tử của chất điện hoạt

a)

Có cấu trúc lưỡng thân: gồm phần thân dầu và phân thân nước

b)

Gồm phần thân dầu

c)

Gồm phần thân nước

d)

Gồm phần thân dầu hoặc thân nước

42.

Mối quan hệ của đặc điểm cấu trúc chất điện hoạt với hoạt tính bề mặt

a)

Để có độ tan hợp lý, để chất điện hoạt có thể tập trung lên bề mặt tiếp xúc hai pha, gốc R cần vào khoảng từ 10 đến 18 cacbon

b)

Để có độ tan hợp lý, để chất điện hoạt có thể tập trung lên bề mặt tiếp xúc hai pha, gốc R cần vào khoảng từ 2 đến 5 cacbon

c)

Để có độ tan hợp lý, để chất điện hoạt có thể tập trung lên bề mặt tiếp xúc hai pha, gốc R cần vào khoảng từ 5 đến 10 cacbon

d)

Để có độ tan hợp lý, để chất điện hoạt có thể tập trung lên bề mặt tiếp xúc hai pha, gốc R cần vào khoảng từ 18 đến 26 cacbon

43.

Chỉ số HLB

a)

Là chỉ số cân bằng thân dầu, thân nước

b)

Là chỉ số thân dầu

c)

Là chỉ số thân nước

d)

Là trung bình cộng của chỉ số cân bằng thân dầu, thân nước

44.

Công thức tính chỉ số HLB

a)

HLB = ∑ chỉ số nhóm thân nước - ∑ chỉ số nhóm thân dầu + 7

b)

HLB = ∑ chỉ số nhóm thân nước + ∑ chỉ số nhóm thân dầu + 7

c)

HLB = ∑ chỉ số nhóm thân nước + ∑ chỉ số nhóm thân dầu - 7

d)

HLB = (∑ chỉ số nhóm thân nước + ∑ chỉ số nhóm thân dầu)/2

45.

Nhũ hóa:

a)

Là sự phân tán 2 pha dầu và nước vào nhau thành hệ phân tán có các tiểu phân rất nhỏ, hệ đục trắng như sữa

b)

Là sự phân tán 2 pha dầu và nước vào nhau thành hệ phân tán có các tiểu phân trung bình, hệ màu trắng

c)

Là sự phân tán 2 pha dầu và nước vào nhau thành hệ phân tán có các tiểu phân lớn, hệ đục trắng như sữa

d)

Là sự phân tán 2 pha dầu và nước vào nhau thành hệ phân tán có các tiểu phân rất lớn, hệ đục trắng như sữa

46.

Cơ chế nhũ hóa của chất hoạt động bề mặt

a)

Chất hoạt động bề mặt tập trung lên bề mặt tiếp xúc giữa 2 pha dầu và nước, làm giảm sức căng bề mặt tiếp xúc, từ đó dễ dàng phân tán 2 pha vào nhau.

b)

Chất hoạt động bề mặt tập trung lên bề mặt tiếp xúc, làm giảm sức căng bề mặt tiếp xúc, từ đó dễ dàng phân tán 2 pha vào nhau

c)

Làm giảm sức căng bề mặt tiếp xúc, từ đó dễ dàng phân tán 2 pha vào nhau

d)

Chất hoạt động bề mặt tập trung lên bề mặt tiếp xúc giữa 2 pha dầu và nước, làm tăng sức căng bề mặt tiếp xúc, từ đó dễ dàng phân tán 2 pha vào nhau

47.

Hãy tính hằng số K1 trong phương trình Langmuir (hấp phụ chất tan từ dung dịch lên bề mặt rắn) với độ thị đường hấp phụ đẳng nhiệt 1/q phụ thuộc vào 1/C có tgα=0,01204; điểm cắt trục tung = 0,002963

a)

K1=83,06

b)

K1=84,06

c)

K1=85,06

d)

K1=86,06

48.

Hãy tính hằng số K2 trong phương trình Langmuir (hấp phụ chất tan từ dung dịch lên bề mặt rắn) với độ thị đường hấp phụ đẳng nhiệt 1/q phụ thuộc vào 1/C có tgα=0,01204; điểm cắt trục tung = 0,002963

a)

K2=28082

b)

K2=27082

c)

K2=29082

d)

K2=26082

49.

Hơi nước hấp phụ lên polyvinyl pyrolidon theo phương trình BET với đồ thị sự phụ thuộc C(CS−C).q vào CCCS có tgα=8,82; điểm cắt trục tung = 2,14. Tính giá trị q?

a)

q=0,0912

b)

q=0,0812

c)

q=0,0712

d)

q=0,0612

50.

Hơi nước hấp phụ lên polyvinyl pyrolidon theo phương trình BET với đồ thị sự phụ thuộc C(CS−C).q vào CCCS có tgα=8,82; điểm cắt trục tung = 2,14. Tính giá trị b?

a)

b=5,12

b)

b=6,12

c)

b=7,12

d)

b=8,12

51.

Than hoạt 50g được khuấy trộn vào 1 lít dung dịch chứa 25mg dược chất A và 35mg tá dược B cho đến khi đạt cân bằng hấp phụ. Thực nghiệm tìm thấy sự hấp phụ cạnh tranh có các thông số: k’A=0,05g/g; k’B=0,1g/g; KA=45,6L/g; KB=8960L/g. Tính nồng độ A ở cân bằng hấp phụ?

a)

CA=21,46mg/L

b)

CA=20,46mg/L

c)

CA=22,46mg/L

d)

CA=23,46mg/L

52.

Than hoạt 50g được khuấy trộn vào 1 lít dung dịch chứa 25mg dược chất A và 35mg tá dược B cho đến khi đạt cân bằng hấp phụ. Thực nghiệm tìm thấy sự hấp phụ cạnh tranh có các thông số: k’A=0,05g/g; k’B=0,1g/g; KA=45,6L/g; KB=8960L/g. Tính nồng độ B ở cân bằng hấp phụ?

a)

CB=32,87mg/L

b)

CB=33,87mg/L

c)

CB=34,87mg/L

d)

CB=35,87mg/L

53.

Số liệu thực nghiệm về sức căng bề mặt (mN/m) phụ thuộc vào nồng độ (mol/l) ở 25°C của natri lauryl sulfat, cho giá trị dσ/dlnC tới hạn = -1,286. Tính diện tích bề mặt chiếm chỗ bởi một phân tử natri lauryl sulfat.

a)

S=3,195.10-21 m2

b)

S=3,185.10-21 m2

c)

S=3,175.10-21 m2

d)

S=3,165.10-21 m2

54.

Xác định bề mặt riêng của than hoạt tính người ta hấp phụ methaol lên than ở 293°K. Kết quả tìm được V m =176,6 cm 3 /g. Tính bề mặt riêng của than hoạt biết rằng mỗi phân tử methanol có tiết diện ngan 20.10 -16 cm 2 .

a)

949,7 m 2 /g

b)

959,7 m 2 /g

c)

969,7 m 2 /g

d)

979,7 m 2 /g

55.

Độ nghiên tới hạn của đường biểu diễn sức căng bề mặt σ phụ thuộc vào lnC của một chất diện hoạt không ion hóa ở 23°C: tgα=dσ/dlnC = -5,2937 dyn/cm. Tính nồng độ chất diện hoạt thừa dư trên bề mặt dung dịch này:

a)

C S =2,15.10 -10 mol/cm 2 .

b)

C S =2,25.10 -10 mol/cm 2 .

c)

C S =2,35.10 -10 mol/cm 2 .

d)

C S =2,45.10 -10 mol/cm 2 .

56.

Độ nghiên tới hạn của đường biểu diễn sức căng bề mặt σ phụ thuộc vào lnC của một chất diện hoạt không ion hóa ở 23°C: tgα=dσ/dlnC = -5,2937 dyn/cm. Tính diện tích bề mặt chiếm bởi một phân tử chất diện hoạt này:

a)

S=77.10 -16 cm 2 /phân tử

b)

S=55.10 -16 cm 2 /phân tử

c)

S=99.10 -16 cm 2 /phân tử

d)

S=88.10 -16 cm 2 /phân tử

57.

Dựa trên tính chất thân với môi trường phân tán của tiểu phân, hệ keo có thể được chia thành:

a)

Keo thân dịch, keo sơ dịch, keo micell

b)

Keo thân dịch, keo micell

c)

Keo thân dịch, keo sơ dịch

d)

Keo thân dịch, keo sơ dịch, keo micell, keo hồ

58.

Đặc điểm của keo thân dịch

(1) Pha phân tán bao gồm các tiểu phân các phân tử lướn của các chất hữu cơ, các polyme có kích thước tiểu phân keo

(2) Quá trình phân tác tiểu phân phân tử vào môi trường tự xảy ra

(3) Phân tử của pha phân tan được solvat hóa

(4) Độ nhớt của hệ tăng nhanh khi tăng nồng độ tiểu phân, hệ có nồng độ cao có thể chuyển sang dạng gel

(5) Keo thân dịch có độ bền trạng thái tập hợp cao, không bị ảnh hưởng bởi các chất điện li

a)

(1), (2), (3), (4), (5)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(2), (3), (4), (5)

d)

(1), (2), (3)

59.

Đặc điểm của keo sơ dịch

a)

(1) Pha phân tán thường là các tiểu phân kết tủa từ chất vô cơ

b)

(2) Tiểu phân phân tán không tương tác hoặc tương tác rất yếu với các phân tử của môi trường phân tán

c)

(3) Quá trình phân tán các tiểu phân vào môi trường không tự xảy ra, cần có lực phân tan và chất gây phân tán

d)

(4) Độ nhớt của hệ tăng không nhiều khi tăng nồng độ tiểu phân phân tán

e)

(5) Keo sơ dịch không ổn định trạng thái tập khi có mặt lượng nhỏ các chất điện li

60.

Đặc điểm của keo micell (keo lưỡng thân)

(1) Pha phân tán gồm các tiểu phân do nhiều phân tử chất lưỡng thân kích thước nhỏ tập hợp thành

(2) Phần thân nước hay phân thân dầu được solvat hóa phụ thuộc vào môi trường phân tán là nước hay không phải là nước

(3) Quá trình tập hợp tạo ra tiểu phân keo tự xảy ra khi nồng độ chất lưỡng thân vượt quá nồng độ micell tới hạn

(4) Độ nhớt của hệ keo tăng theo sự tăng nồng độ chất lưỡng thân, số lượng và tính bất đối xứng của micell

(5) Trong môi trường phân tán là nước nồng độ micell tới hạn giảm khi có mặt các chất điện li, có thể bị kết vòn khi nồng độ chất điện li cao

Nồng độ micell tới hạn của hỗn hợp (cmc) trong hệ có chứa hai chất lưỡng thân được tính theo công thức:

a)

123456

b)

1345

61.

Hiệu ứng Faraday – Tyndall

a)

A. Khi chiếu chùm tia sáng đi qua hệ keo sẽ xuất hiện một vùng sáng hình nón cụt trong hệ keo tương ứng vị trí chùm tia chiếu qua, do các tiểu phân keo tán xạ ánh sáng

b)

B. Khi chiếu chùm tia sáng đi qua hệ keo sẽ xuất hiện một vùng sáng trong hệ keo tương ứng vị trí chùm tia chiếu qua, do các tiểu phân keo tán xạ ánh sáng

c)

C. Khi chiếu chùm tia sáng đi qua hệ keo sẽ xuất hiện một vùng sáng hình nón cụt trong hệ keo phía dưới vị trí chùm tia chiếu qua, do các tiểu phân keo tán xạ ánh sáng

d)

D. Khi chiếu chùm tia sáng đi qua hệ keo sẽ xuất hiện hai vùng sáng hình nón cụt trong hệ keo tương ứng vị trí chùm tia chiếu qua, do các tiểu phân keo tán xạ ánh sáng

62.

Sự tán xạ ánh sáng của hệ keo do:

a)

A. Sự phản xạ, nhiễu xạ và huỳnh quang ánh sáng của hệ keo.

b)

B. Sự phản xạ, nhiễu xạ, giao thoa và huỳnh quang ánh sáng của hệ keo.

c)

C. Sự phản xạ, giao thoa và huỳnh quang ánh sáng của hệ keo.

d)

D. Nhiễu xạ, giao thoa và huỳnh quang ánh sáng của hệ keo.

63.

Sự phản xạ ánh sáng xảy ra trong trường hợp:

a)

A. Kích thước hạt keo lớn hơn nhiều lần so với bước sóng của ánh sáng tới.

b)

B. Kích thước hạt keo bằng bước sóng của ánh sáng tới

c)

C. Kích thước hạt keo nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tới

d)

D. Kích thước hạt keo nhỏ hơn hơn 5 lần so với bước sóng của ánh sáng tới

64.

Điện di:

a)

A. Là sự di chuyển của các tiểu phân tích điện trong môi trường phân tán dưới tác dụng của điện trường

b)

B. Là sự di chuyển của dung môi hay môi trường phân tán dưới tác động của điện trường ngược với chiều chuyển động của các tiểu phân phấn tán tích điện

c)

C. Là sự di chuyển củ

65.

Điện thẩm:

a)

Là sự di chuyển của dung môi hay môi trường phân tán dưới tác động của điện trường ngược với chiều chuyển động của các tiểu phân phấn tán tích điện

b)

Là sự di chuyển của các tiểu phân tích điện trong môi trường phân tán dưới tác dụng của điện trường

c)

Là sự di chuyển của các tiểu phân tích điện dưới tác dụng của điện trường

d)

Là sự di chuyển của các tiểu phân tích điện trong dung môi hữu cơ dưới tác dụng của điện trường

66.

Nguyên nhân bề mặt rắn tiểu phân keo tích điện

a)

Sự hòa tan, sự phân li, sự hấp phụ

b)

Sự hòa tan, sự phân li, sự hấp phụ, sự hấp thụ, sự hấp thu

c)

Sự hòa tan, sự hấp phụ, sự hấp thụ, sự hấp thu

d)

Sự hòa tan, sự phân li, sự hấp thụ, sự hấp thu

67.

Cấu tạo lớp điện kép

a)

Lớp hấp phụ, lớp khuếch tán, bề mặt trượt

b)

Lớp hấp thu, lớp khuếch tán, bề mặt trượt

c)

Lớp hấp thụ, lớp khuếch tán, bề mặt trượt

d)

Lớp hấp thu, lớp khuếch tán, bề mặt trượt, lớp hòa tan

68.

Nguyên tắc xác định điện thế Zeta

a)

Điện thế ζ được xác định bằng thực nghiệm dựa trên nguyên tắc của hiện tượng điện di, tính theo công thức:

b)

Điện thế ζ được xác định bằng thực nghiệm dựa trên nguyên tắc của hiện tượng mao dẫn, tính theo công thức: ζ = \frac{v}{E} \frac{4\pi\eta}{\epsilon

c)

Điện thế ζ được xác định bằng thực nghiệm dựa trên nguyên tắc của hiện tượng điện li, tính theo công thức: ζ = \frac{v}{E} \frac{4\pi\eta}{\epsilon}

d)

Điện thế ζ được xác định bằng thực nghiệm dựa trên nguyên tắc p

69.

Điều kiện bền vững của hệ keo phụ thuộc vào các tương tác:

a)

Lực đẩy tĩnh điện, lực hút van der Waals, sự nén lớp điện kép, sự solvat hóa, sự cản trở không gian.

b)

Lực đẩy tĩnh điện, lực hút van der Waals, sự nén lớp điện kép, sự solvat hóa, sự cản trở không gian, liên kết ion

c)

Lực đẩy tĩnh điện, lực hút van der Waals, sự nén lớp điện kép, sự solvat hóa, sự cản trở không gian, liên kết hydro

d)

Lực đẩy tĩnh điện, lực hút van der Waals, sự nén lớp điện kép, sự solvat hóa, sự cản trở không gian, liên kết hydro liên phân tử

70.

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền vững của hệ keo

a)

Lực tương tác giữa hai tiểu phân, lực hút van der Waals, lực đẩy tĩnh điện, sự nén lớp điện kép, chất điện li trơ, chất điện li không trơ, sự cản trở không gian, sự hydrat hóa, môi trường phân tán, nhiệt độ

b)

Lực tương tác giữa hai tiểu phân, lực hút van der Waals, lực đẩy tĩnh điện, sự nén lớp điện kép, chất điện li trơ, chất điện li không trơ, sự cản trở không gian, sự hydrat hóa, môi trường phân tán, nhiệt độ, liên kết ion

c)

Lực tương tác giữa hai tiểu phân, lực hút van der Waals, lực đẩy tĩnh điện, sự nén lớp điện kép, chất điện li trơ, chất điện li không trơ

d)

Lực đẩy tĩnh điện, sự nén lớp điện kép, chất điện li trơ, chất điện li không trơ, sự cản trở không gian, sự hydrat hóa, môi trường phân tán, nhiệt độ

71.

15. Phương pháp điều chế hệ keo

a)

A. Phương pháp phân tán, phương pháp ngưng tụ

b)

B. Phương pháp phân tán, phương pháp ngưng tụ, phương pháp hòa tan

c)

C. Phương pháp phân tán, phương pháp ngưng tụ, phương pháp lắc

d)

D. Phương pháp phân tán

72.

16. Phương pháp tinh chế hệ keo

a)

A. Phương pháp thẩm tích, phương pháp siêu lọc, phương pháp lọc trên gel

b)

B. Phương pháp thẩm tích, phương pháp siêu lọc, phương pháp lọc trên gel, phương pháp lọc chân không.

c)

C. Phương pháp thẩm tích, phương pháp siêu lọc

d)

D. Phương pháp thẩm tích, phương pháp lọc trên gel

73.

17. Các ứng dụng của hệ keo trong dược học:

a)

A. Tăng hiệu lực điều trị, giảm tính kích ứng, kéo dài tác dụng, tác dụng tại đích, dùng trong chẩn đoán bệnh

b)

B. Tăng hiệu lực điều trị, giảm tính kích ứng, kéo dài tác dụng, dùng trong chẩn đoán bệnh

c)

C. Tăng hiệu lực điều trị, giảm tính kích ứng, tác dụng tại đích, dùng trong chẩn đoán bệnh

d)

D. Tăng hiệu lực điều trị, kéo dài tác dụng, tác dụng tại đích, dùng trong chẩn đoán bệnh

74.

18. Hỗn dịch:

a)

A. Là hệ dị thể phân tán thô chứa các tiểu phân chất rắn phân tán trong môi trường, kích thước tiểu phân lớn hơn kích thước tiểu phân keo.

b)

B. Là hệ dị thể phân tán trung bình chứa các tiểu phân chất rắn phân tán trong môi trường, kích thước tiểu phân bằng kích thước tiểu phân keo

c)

C. Là hệ dị thể phân tán thô chứa các tiểu phân chất lỏng phân tán trong môi trường, kích thước tiểu phân lớn hơn kích thước tiểu phân keo

d)

D. Là hệ dị thể phân tán đồng thể chứa các tiểu phân chất lỏng phân tán trong môi trường, kích thước tiểu phân bằng kích thước tiểu phân keo

75.

Để đảm bảo độ ổn định vật lý thành phần hỗn dịch gồm:

a)

Chất gây thấm, gây phân tán, các chất tăng độ nhớt làm bền trạng thái tập hợp

b)

Chất gây thấm, các chất tăng độ nhớt làm bền trạng thái tập hợp

c)

Chất gây thấm, gây phân tán, các chất tăng độ nhớt làm bền trạng thái tập hợp, chất làm mềm

d)

Chất gây thấm, gây phân tán, các chất tăng độ nhớt làm bền trạng thái tập hợp, chất làm tăng nhiệt độ sôi

76.

Độ ổn định vật lý của hỗn dịch liên quan đến các yếu tố:

a)

Sự sa lăng tạo trạng thái tập hợp đóng bánh hay tới xốp, sự tăng kích thước tiểu phân, sự kết dính tiểu phân vào thành chai lọ

b)

Sự sa lăng tạo trạng thái tập hợp đóng bánh hay tới xôp, sự tăng kích thước tiểu phân, sự kết dính tiểu phân vào thành chai lọ, bản chất của vật liệu đựng

c)

Sự tăng kích thước tiểu phân, sự kết dính tiểu phân vào thành chai lọ

d)

Sự sa lăng tạo trạng thái tập hợp đóng bánh hay tới xóp, sự kết dính tiểu phân vào thành chai lọ

77.

Nhũ tương:

a)

Là hệ phân tán dị thể bao gồm các tiểu phân chất lỏng có kích thước rất nhỏ (từ 0,1 đến hàng chụ micromet) phân tán trong một chất lỏng khác không đồng tan

b)

Là hệ phân tán dị thể bao gồm các tiểu phân chất rắn có kích thước rất nhỏ (từ 0,1 đến hàng chụ micromet) phân tán trong một chất lỏng khác không đồng tan

c)

Là hệ phân tán dị thể bao gồm các tiểu phân chất lỏng có kích thước rất lớn phân tán trong một chất lỏng khác không đồng tan

d)

Là hệ phân tán dị thể bao gồm các tiểu phân chất rắn có kích thước trung bình phân tán trong một chất lỏng khác không

78.

Thành phần nhũ tương gồm:

a)

Chất lỏng phân cực. Chất lỏng không phân cực. Chất nhũ hóa.

b)

Chất lỏng phân cực. Chất lỏng không phân cực

c)

Chất lỏng phân cực. Chất lỏng không phân cực. Chất nhũ hóa. Chất tạo mùi

79.

Điều kiện hình thành và bền vững nhũ tương:

a)

Năng lượng tự do bề mặt và tốc độ tách lớp ν càng nhỏ

b)

Năng lượng tự do bề mặt

c)

Năng lượng tự do Gibbs

80.

Cơ chế tác dụng của các chất nhũ hóa

a)

Chất nhũ hóa tập trung lên bề mặt tiếp xúc hai pha, tạo lớp áo bảo vệ tiểu phân phân tán, có độ bền cơ học, có tính thân với môi trường phân tán và có thể tích điện. Lớp áo này có tác dụng dễ phân tán tiểu phân vào môi trường và làm bền trạng thái tập hợp của tiểu phân.

b)

Chất nhũ tạo lớp áo bảo vệ tiểu phân phân tán, có độ bền cơ học, có tính thân với môi trường phân tán và có thể tích điện. Lớp áo này có tác dụng dễ phân tán tiểu phân vào môi trường và làm bền trạng thái tập hợp của tiểu phân.

c)

Chất nhũ hóa tập trung lên bề mặt, tạo lớp áo bảo vệ tiểu phân phân tán, có độ bền cơ học, có tính thân với môi trường phân tán và có thể tích điện. Lớp áo này có tác dụng dễ phân tán tiểu phân vào môi trường và làm bền trạng thái tập hợp của tiểu phân.

d)

Chất nhũ hóa tập trung lên bề mặt tiếp xúc hai pha, bảo vệ tiểu phân phân tán, có độ bền cơ học, có tính thân với môi trường phân tán và có thể tích điện. Lớp áo này có tác dụng dễ phân tán tiểu phân vào môi trường và làm bền trạng thái tập hợp của tiểu phân.

81.

Hệ số D của protein hình cầu ở 20°C là 7,0.10-7 cm2/s ; v=0,75 cm3/g ; η=0,01 g/cm.s. Hãy tính khối lượng phân tử của tiểu phân protein?

a)

M=100000 g/mol

b)

M=200000 g/mol

82.

Hệ số D của protein hình cầu ở 20°C là 7,0.10-7 cm2/s ; v=0,75 cm3/g ; η=0,01 g/cm.s. Hãy tính bán kính của tiểu phân protein?

a)

r = 3,1 nm

b)

r = 2,1 nm

c)

r = 1,1 nm

83.

Hằng số tốc độ phẩn hủy dược chất trong dung dịch nước k=5,78.10-4 s-1; hằng số tốc độ hòa tan dược chất k=3,35.10-4 cm-2.s-1. Tính lượng dược chất còn lại trong 25ml hỗn dịch có nồng độ 5% dược chất (KL/TT) sau 3 ngày. Cho biết tỷ trọng của bột dược chất ρ=3g/cm3. Độ tan của dược chất CS=2,8.10-4 g/ml. Giả thiết tiểu phân hình cầu có đường kính trung bình d = 2.10-4 cm.

a)

m=0,213 gam

b)

m=0,313 gam

84.

. Tính lượng chất nhũ hóa Span 80 và Tween 60 để điều chế 250g nhũ tương bền vững có công thức: Sáp ong: Dầu khoáng Alcol cetylic Chất nhũ hóa Nước vừa đủ 100% 24% (HLB=9) 14% (HLB=11) 5% (HLB=14) 5%

a)

Span 80: 5,5g; Tween 60: 7,0g

b)

Span 80: 4,5g; Tween 60: 3,0g

c)

Span 80: 6,5g; Tween 60: 2,0g

85.

Tính lượng dược chất được giải phóng trên 1cm2 sau 24h từ thuốc mỡ nhũ tương 0,5% dược chất (KL/TT), tỷ lệ thể tích của pha nội ϕ2 = 0,028; hệ số khuếch tán của dược chất trong pha ngoại D1 = 2,60.10-9 cm2/s; hệ số phân bố K=69.

a)

Q = 0,05mg/cm2

b)

Q = 0,04mg/cm2

c)

Q = 0,06mg/cm2

86.

Trong hệ keo chứa các micel của n-dodecyl octaoxyethylen glycol monoether (C12E8) và n-dodecyl 3-D-maltosid (DM). Nồng độ tới hạn tạo micel của C12E8 là cmc1=8,1.10 5M và phần mol là x1=0,75; cmc2 của DM = 15.10-5. Tính nồng độ micel tới hạn của hỗn hợp hai chất trong hệ keo.

a)

cmc = 9,15.10-5M

b)

cmc = 8,15.10-5M

87.

Tốc độ tiểu phân keo sắt hydroxyd trong nước ở 20°C đo được trên thiết bị đo thế Zeta có giá trị 16,5.10-4 cm/s; khoảng cách 2 điện cực 20cm; sức điện động đặt giữa hai điện cực là 110 volt. Hãy tính thế Zeta của tiểu phân keo.

a)

0,042 volt

b)

0,022 volt

88.

Tính tỷ lệ nồng độ quá bão hòa (C/Co) gây ra sự kết tinh liên bề mặt rắn của dược chất trong hỗn dịch với tiểu phân có kích thước 5 micromet ở nhiệt độ 30°C. Giả thiết sức căng lên bề mặt của dược chất rắn với nước trong hỗn dịch là 100 erg/cm2; khối lượng phân tử của dược chất là 200g/mol; tỷ trọng của tiểu phân là 1,3g/cm3

a)

C/Co = 1,03

b)

C/Co = 2,03

89.

Tính tỷ lệ nồng độ quá bão hòa (C/Co) gây ra sự kết tinh liên bề mặt rắn của dược chất trong hỗn dịch với tiểu phân có kích thước 6 nanomet ở nhiệt độ 30°C. Giả thiết sức căng lên bề mặt của dược chất rắn với nước trong hỗn dịch là 100 erg/cm2; khối lượng phân tử của dược chất là 200g/mol; tỷ trọng của tiểu phân là 1,3g/cm3.

a)

C/Co = 7,66

b)

C/Co = 8,66

90.

Tính năng lượng cần thiết để nhũ tương hình thành chứa 1ml dầu khoáng và 1ml nước. Cho biết sức căng liên bề mặt dầu nước là 57 erg/cm2; đường kính trung bình của tiểu phân phân tán là dvs=10 nanomet; công thức tính diện tích bề mặt của các tiểu phân hình cầu Sv=6/dvs.

a)

8 calor

b)

4 calor

91.

Tính tốc độ tách lớp của các tiểu phân nhũ tương. Cho biết đường kính trung bình của tiểu phân phân tán là 5 micromet; độ nhớt của pha ngoại là 0,5 poise (0,5 dyn.s/cm2 = 0,5g/cm.s). Tỷ trọng của hai pha d=0,9 và do=1,05; gia tốc trọng tượng là 981cm/s2.

a)

0,25cm/ngày

b)

0,45cm/ngày

92.

Cần điều chế nhũ tương kiểu dầu trong nước có công thức như sau: Dầu khoáng (HLB=12) 36% Sáp ong Lanolin Alcol cetylic Chất nhũ hóa Nước (HLB=9) 2% (HLB=10) 1% (HLB=15) 1% 5% 100% Hãy xác định lượng chất điện hoạt Span 60 (HLB=4,7) và Tween 60 (HLB=14,9) cần dùng là bao nhiêu?

a)

Span 60: 1,48%; Tween 60: 3,52%

b)

Span 60: 4,48%; Tween 60: 6,52%

c)

Span 60: 7,48%; Tween 60: 9,52%