Font size
WorksheetsQuiz về từ vựng tiếng Trung
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
旅游 (lǚyóu) nghĩa là gì?
Làm việc
Du lịch
Ăn cơm
Mua sắm
踢足球 (tī zúqiú) nghĩa là gì?
Chơi bóng đá
Chơi bóng bàn
Đá cầu
Bơi lội
觉得 (juéde) nghĩa là gì?
Nghĩ rằng, cảm thấy
Biết rõ
Nói chuyện
Cười
一起 (yīqǐ) nghĩa là gì?
Một mình
Cùng nhau
Một lần
Một ít
最 (zuì) nghĩa là gì?
Rất
Cực kỳ
Nhất
Nhiều
要 (yào) nghĩa là gì?
Muốn, cần
Có thể
Nên
Phải
为什么 (wèishénme) nghĩa là gì?
Khi nào
Ở đâu
Tại sao
Bao nhiêu
新 (xīn) nghĩa là gì?
Cũ
Mới
Đẹp
Nhanh
也 (yě) nghĩa là gì?
Cũng
Nhưng
Vì vậy
Sau đó
它 (tā) nghĩa là gì?
Anh ấy
Cô ấy
Nó
Tôi
运动 (yùndòng) nghĩa là gì?
Âm nhạc
Thể thao, vận động
Nghỉ ngơi
Học tập
眼睛 (yǎnjīng) nghĩa là gì?
Miệng
Tai
Mắt
Tay
Trong câu “王方要学习英语。”, từ “要” (yào) có nghĩa là gì?
Sẽ
Muốn
Có thể
Nên
Cấu trúc “要 + 动词” dùng để chỉ:
Hành động đang diễn ra
Sự thật khách quan
Nguyện vọng, mong muốn làm việc gì đó
Sự phủ định
Trong câu “我们要不要买几个新的椅子?”, nghĩa là gì?
Chúng ta sẽ mua vài cái ghế mới à?
Chúng ta có cần mua vài cái ghế mới không?
Chúng ta đang mua vài cái ghế mới.
Chúng ta không muốn mua ghế mới.
“要不要” (yào bu yào) là mẫu câu dùng để:
Hỏi về lý do
Hỏi người khác có muốn làm gì không
Hỏi về thời gian
Nói về năng lực
Trong dạng phủ định của cấu trúc “要 + 动词”, người Trung thường dùng:
不要
不想
没有
不能
Câu “我不想去。” nghĩa là gì?
Tôi không đi.
Tôi không muốn đi.
Tôi không thể đi.
Tôi không cần đi.
Trong câu “你要吃米饭吗?”, nếu trả lời “我不想吃米饭。”, thì “不想” biểu thị gì?
Không muốn ăn
Không thể ăn
Không được ăn
Không cần ăn
Câu nào sau đây đúng ngữ pháp theo mẫu “要 + động từ”?
我要去商店买椅子。
我买要商店椅子。
商店我要买椅子。
椅子我要买商店。
Trong câu “我不想买椅子。”, “不想” mang ý nghĩa gì?
Không đồng ý
Không muốn
Không hiểu
Không thể
Câu hỏi “你要不要去?” có thể dịch là:
Bạn có đi không?
Bạn đang đi à?
Bạn phải đi không?
Bạn đi chưa?
生病 (shēngbìng) nghĩa là gì?
Khỏe mạnh
Bị ốm, bị bệnh
Uống thuốc
Nghỉ ngơi
出 (chū) nghĩa là gì?
Vào
Ra, đi ra
Ngồi
Ở lại
每 (měi) nghĩa là gì?
Một
Mỗi
Tất cả
Nhiều
高 (gāo) nghĩa là gì?
Thấp
Cao
To
Nặng
早上 (zǎoshang) nghĩa là gì?
Buổi tối
Buổi sáng
Buổi trưa
Ban đêm
米 (mǐ) nghĩa là gì?
Nước
Cơm, gạo
Bánh
Cháo
跑步 (pǎobù) nghĩa là gì?
Đi bộ
Chạy bộ
Leo núi
Đá bóng
知道 (zhīdào) nghĩa là gì?
Biết
Nghe
Nhớ
Học
米 (mǐ) nghĩa là gì?
Nước
Cơm, gạo
Bánh
Cháo
跑步 (pǎobù) nghĩa là gì?
Đi bộ
Chạy bộ
Leo núi
Đá bóng
起床 (qǐchuáng) nghĩa là gì?
Ngủ
Dậy, thức dậy
Nằm nghỉ
Đi làm
休息 (xiūxi) nghĩa là gì?
Làm việc
Nghỉ ngơi
Học bài
Chạy
药 (yào) nghĩa là gì?
Bệnh
Thuốc
Sức khỏe
Cơm
忙 (máng) nghĩa là gì?
Rảnh
Bận
Vui
Nhanh
身体 (shēntǐ) nghĩa là gì?
Thân thể, cơ thể
Trái tim
Cảm xúc
Sức mạnh
时间 (shíjiān) nghĩa là gì?
Thời gian
Địa điểm
Tên người
Ngày tháng
出院 (chūyuàn) nghĩa là gì?
Nhập viện
Xuất viện
Ở bệnh viện
Khám bệnh
早上我起床以后跑步。 Câu này nghĩa là gì?
Buổi sáng tôi ngủ dậy rồi đi học.
Buổi sáng tôi dậy rồi chạy bộ.
Buổi sáng tôi dậy rồi ăn sáng.
Buổi sáng tôi chạy rồi ngủ.
Cấu trúc “是不是” (shì bú shì) dùng để:
Biểu thị sự phủ định
Dùng khi muốn khẳng định một điều mình đoán
Hỏi lý do
Nói về hành động đã xảy ra
Trong câu “你很少生病,是不是喜欢运动?”, “是不是” dùng để:
Nghi ngờ hoàn toàn
Xác nhận lại phán đoán
Bày tỏ sự ngạc nhiên
Nói phủ định
Câu “我们星期一去北京,是不是?” có nghĩa là gì?
Thứ Hai chúng ta đi Bắc Kinh phải không?
Chúng ta đã đi Bắc Kinh rồi à?
Hôm nay đi
Khi “是不是” đứng ở đầu câu, nó có chức năng gì?
Là câu cảm thán
Là câu trần thuật
Dùng để hỏi khẳng định, kiểm chứng điều gì đó
Dùng để so sánh
Vị trí của “是不是” trong câu có thể là:
Chỉ ở đầu câu
Chỉ ở cuối câu
Ở đầu, trước vị ngữ hoặc cuối câu đều được
Chỉ ở giữa câu
Câu “你今天是不是很忙?” có nghĩa là gì?
Hôm nay bạn không bận à?
Hôm nay bạn rất bận phải không?
Hôm nay bạn nghỉ à?
Hôm nay bạn đi làm à?
Câu nào sau đây dùng đúng mẫu “是不是”?
他是不是医生?
是不是他医生?
他医生是不是?
医生他是不是?
Hoàn thành câu: 我今天____很累?(Tôi hôm nay có phải rất mệt không?)
是
不
是不是
想
Trong câu “你多大?”, từ 多大 (duō dà) có nghĩa là gì?
Cao bao nhiêu
Nặng bao nhiêu
Bao nhiêu tuổi
Học ở đâu
Câu trả lời “我16岁。” (Wǒ shíliù suì) nghĩa là gì?
Tôi 6 tuổi.
Tôi 16 tuổi.
Tôi 60 tuổi.
Tôi 10 tuổi.
Câu trả lời “我16岁。” (Wǒ shíliù suì) nghĩa là gì?
Tôi 6 tuổi.
Tôi 16 tuổi.
Tôi 60 tuổi.
Tôi 10 tuổi.
Trong câu “王医生的儿子多高?”, từ 多高 (duō gāo) có nghĩa là gì?
Nặng bao nhiêu
Cao bao nhiêu
Bao nhiêu tuổi
Mấy giờ
Câu trả lời “他儿子一米七。” nghĩa là gì?
Con trai anh ấy nặng 1 tạ.
Con trai anh ấy cao 1m7.
Con trai anh ấy 17 tuổi.
Con trai anh ấy học lớp 7.
Trong câu “他多高?”, cấu trúc “多 + tính từ” dùng để:
Hỏi mức độ của tính từ
Nói phủ định
Diễn tả hành động
Hỏi thời gian
Câu trả lời “一米八几。” (yī mǐ bā jǐ) có nghĩa là gì?
Khoảng hơn 1m8
Chính xác 1m8
Gần 1m7
1m9
Cấu trúc nào dưới đây dùng để hỏi tuổi đúng theo ngữ pháp?
你多高?
你多岁?
你多大?
你多几岁?
Cấu trúc nào dùng để hỏi chiều cao đúng?
你多大?
你多岁?
你多高?
你多矮?
Câu hỏi “你多大?” thường dùng trong tình huống nào?
Hỏi chiều cao
Hỏi tuổi
Hỏi quê quán
Hỏi cân nặng
手表 (shǒubiǎo) nghĩa là gì?
Đồng hồ đeo tay
Bàn
Bút
Túi
旁边 (pángbiān) nghĩa là gì?
Ở giữa
Ở bên cạnh
Ở phía sau
Ở phía trước
千 (qiān) nghĩa là gì?
Trăm
Nghìn
Triệu
Mười
真 (zhēn) nghĩa là gì?
Giả
Thật, thật là
Mới
Nhanh
报纸 (bàozhǐ) nghĩa là gì?
Tạp chí
Báo giấy
Truyện
Thư
粉色 (fěnsè) nghĩa là gì?
Màu trắng
Màu hồng
Màu đỏ
Màu cam
送 (sòng) nghĩa là gì?
Gửi, tặng
Mua
Mượn
Giữ
粉 (fěn) nghĩa là gì?
Bột
Nước
Cát
Muối
一下 (yíxià) nghĩa là gì?
Một lát, một chút
Một giờ
Một ngày
Một lần dài
颜色 (yánsè) nghĩa là gì?
Kích thước
Màu sắc
Hình dạng
Chất liệu
牛奶 (niúnǎi) nghĩa là gì?
Trà sữa
Nước trái cây
Sữa bò
Sữa chua
左边 (zuǒbian) nghĩa là gì?
Bên phải
Bên trái
Ở giữa
Đằng sau
房间 (fángjiān) nghĩa là gì?
Ngôi nhà
Phòng
Nhà bếp
Cửa hàng
红色 (hóngsè) nghĩa là gì?
Màu đỏ
Màu vàng
Màu xanh
Màu tím
丈夫 (zhàngfu) nghĩa là gì?
Vợ
Chồng
Con trai
Anh trai
红 (hóng) nghĩa là gì?
Đen
Xanh
Đỏ
Trắng
Trong câu “这个杯子是昨天买的。” (Zhè ge bēizi shì zuótiān mǎi de), mẫu “是……的” dùng để nhấn mạnh điều gì?
Người mua cái cốc
Thời gian mua
Địa điểm mua
Màu sắc của cốc
Câu “这本书不是我的。” (Zhè běn shū bú shì wǒ de) có nghĩa là:
Quyển sách này là của tôi.
Quyển sách này không phải của tôi.
Quyển sách này là mới.
Quyển sách này rất hay.
Câu “这块手表是佳的一吗?” (Zhè kuài shǒubiǎo shì Jiā de yī ma?) có nghĩa là:
Đây là đồng hồ mới à?
Cái đồng hồ này là của Gia phải không?
Đây là đồng hồ Trung Quốc à?
Cái đồng hồ này đắt lắm.
Trong câu “是昨天买的。” (Shì zuótiān mǎi de) – nếu bỏ “是”, ta được câu tương đương nào?
昨天买的
是买的昨天
昨天的买
买的是昨天
Trong câu “是昨天买的。” (Shì zuótiān mǎi de) – nếu bỏ “是”, ta được câu tương đương nào?
昨天买的
是买的昨天
昨天的买
买的是昨天
Khi dùng mẫu “是……的”, thường dùng để nói về:
Hành động đang xảy ra
Hành động tương lai
Hành động đã xảy ra
Hành động lặp lại
Câu “我看一下。” (Wǒ kàn yíxià) có nghĩa là:
Tôi nhìn kỹ.
Tôi nhìn một chút.
Tôi đang nhìn.
Tôi sẽ nhìn lâu.
Trong câu “你休息一下吧。” (Nǐ xiūxi yíxià ba), “一下” thể hiện:
Hành động mạnh
Hành động kéo dài
Hành động nhẹ, ngắn
Hành động bị động
Câu “我问一下老师。” (Wǒ wèn yíxià lǎoshī) có nghĩa là:
Tôi hỏi giáo viên một chút.
Tôi nói chuyện với giáo viên lâu.
Tôi đang nghe giáo viên nói.
Tôi học với giáo viên.
“一下” trong tiếng Trung thường đặt ở vị trí nào?
Trước chủ ngữ
Sau động từ
Cuối câu
Trước tân ngữ
Trong các câu sau, câu nào dùng “一下” đúng ngữ pháp?
我一下看。
看我一下。
我看一下。
一下我看。
Câu “你真好!” (Nǐ zhēn hǎo!) có nghĩa là:
Bạn rất giỏi.
Bạn thật tốt!
Bạn đẹp lắm!
Bạn rất mệt.
Câu “今天天气真好!” (Jīntiān tiānqì zhēn hǎo!) có nghĩa là:
Hôm nay mưa to.
Hôm nay thời tiết thật đẹp!
Hôm nay trời lạnh.
Hôm nay không đẹp.
Câu “你女儿的房间真漂亮!” (Nǐ nǚ’ér de fángjiān zhēn piàoliang!) có nghĩa là:
Phòng con gái bạn thật đẹp!
Con gái bạn xinh đẹp.
Con gái bạn học giỏi.
Phòng con gái bạn rất nhỏ.
