WorksheetsKIỂM TRA LÝ THUYẾT GK1
Total questions: 94
Worksheet time: 50mins
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?
Mở nút chai nước giải khát loại có gas thấy có bọt sủi lên.
Sự đông đặc ở mỡ động vật.
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Quá trình bẻ đôi viên phấn.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các loại hạt
electron và neutron.
electron và proton.
proton và neutron.
electron, proton và neutron.
Kích thước của nguyên tử so với hạt nhân nguyên tử thì
lớn hơn rất nhiều.
nhỏ hơn rất nhiều.
không chênh lệch nhiều.
gần bằng nhau.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
hạt nhân.
proton.
electron.
neutron.
Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử có cùng
số proton.
số khối.
số neutron.
số proton và số neutron.
Cho kí hiệu nguyên tử 168O. Số hiệu nguyên tử của Oxygen là
24.
32.
8.
16.
Tên gọi của orbital tương ứng với hình dạng trong hình bên là là
s.
px.
py.
pz.
Các orbital trong một phân lớp electron thì
có cùng mức năng lượng.
có cùng sự định hướng không gian.
khác nhau về mức năng lượng.
có mức năng lượng gần bằng nhau.
Phát biểu đúng khi nói về mô hình nguyên tử hiện đại là
Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời.
Electron chuyển động rất nhanh, không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân với xác suất tìm thấy giống nhau.
Electron chuyển động rất nhanh, không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân với xác suất tìm thấy khác nhau.
Electron chuyển động rất nhanh, theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân với xác suất tìm thấy khác nhau.
Hàng ngang trong bảng tuần hoàn được gọi là
chu kỳ.
kim loại kiềm.
ô nguyên tố.
nhóm nguyên tố.
Các nguyên tố cùng trong một nhóm thì các nguyên tử của chúng có cùng số
electron ngoài lớp vỏ.
điện tích hạt nhân.
electron phân lớp ngoài cùng
electron hóa trị
Nguyên tố kim loại X là một trong những nguyên tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa. Nguyên tử của nguyên tố này có 20 proton. Kí hiệu nguyên tố X là
Ca.
Al.
Mg.
N.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khối lượng của proton lớn hơn rất nhiều so với khối lượng của neutron.
Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.
Cho các phát biểu sau :
1. Tổng số proton và số neutron trong một hạt nhân gọi là số khối.
2. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử .
3. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
0.
Trong những cặp kí hiệu nguyên tử sau đây, cặp nào là đồng vị của nhau?
Kí hiệu và số phân lớp có trên lớp electron ứng với giá trị n = 3 tương ứng là
lớp M và 4.
lớp K và 1.
lớp M và 3.
lớp L và 3.
Silicon (Si) là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Cấu hình electron tương ứng của nguyên tử Si có Z = 14 là
1s2 2s2 2p5 3s2 3p2.
1s22s22p3.
1s22s22p63s2 3p6.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p2.
Nguyên tử Cobalt (Co) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d7 4s2. Electron có mức năng lượng cao nhất điền vào phân lớp
3d.
4s.
3p.
3s.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố như sau: X: 1s22s22p4; Y: 1s22s22p3; T: 1s22s22p1;
Q: 1s22s22p63s23p1. Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là
X,Q.
T,Q.
X, Y, T
X, Y, Q
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p5 . Vị trí (chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn là
A. 3, IA .
B. 3, VIIA .
C. 3,VA.
D. 3, IIA .
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 46. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện tích là 14 hạt. Tính số khối nguyên tử nguyên tố X.
(a)
Đối tượng nghiên cứu của hóa học là
sự hình thành hệ Mặt Trời.
chất và sự biến đổi của chất.
lịch sử phát triển của loài người.
tốc độ của ánh sáng trong chân không.
Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.
Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.
Sự ra đời và phát triển của nền văn minh lúa nước.
Sự phá hủy tầng ozone bởi freon-12.
Hầu hết các nguyên tử đều cấu tạo bởi các hạt nào sau đây?
Electron và neutron.
Electron và proton.
Neutron và proton.
Neutron, proton và electron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ loại hạt nào sau đây?
Electron.
Proton.
Neutron.
Electron và proton.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
12 và 15.
12 và 14.
13 và 14.
13 và 15.
Số hiệu nguyên tử (Z) có giá trị bằng
số electron hoặc số proton.
số electron hoặc số neutron.
số proton hoặc số neutron.
số khối A.
Gía trị A trong kí hiệu nguyên tử ZAX là
số khối.
số hiệu nguyên tử.
điện tích hạt nhân.
số hạt neutron.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về
tính chất hóa học.
số khối.
số proton.
số electron.
Phân lớp p có bao nhiêu orbital nguyên tử?
2.
3.
5.
7.
Lớp electron có năng lượng thấp nhất là
lớp K.
lớp L.
lớp M.
lớp N.
Theo mô hình hiện đại, electron trong nguyên tử chuyển động rất nhanh ở khu vực xung quanh hạt nhân và
theo quỹ đạo hình tròn.
theo quỹ đạo hình bầu dục.
theo những quỹ đạo cố định.
không theo những quỹ đạo cố định.
Phân lớp d có tối đa bao nhiêu electron?
(a)
Số phân lớp electron trên lớp M là
2.
3.
4.
5.
Mức năng lượng của các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự tăng dần là
d < s < p.
p < s < d.
s < p < d.
s < d < p.
Số thứ tự chu kì được xác định bằng
số lớp electron.
số electron.
số electron thuộc lớp ngoài cùng.
số hiệu nguyên tử.
Nguyên tử carbon có điện tích hạt nhân là +6. Số proton trong nguyên tử carbon là
18.
3.
6.
12.
Theo mô hình nguyên tử hiện đại xác suất tìm thấy electron lớn nhất là
bên ngoài các orbital nguyên tử.
trong các orbital nguyên tử.
bên trong hạt nhân nguyên tử.
bất kì vị trí nào trong không gian.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.
Số lượng elctron tối đa trong một phân lớp luôn là số chẳn.
Phân lớp p có nhiều orbital hơn phân lớp s.
Số elctron tối đa trong một phân lớp p gấp 3 lần số electron tối đa trên phân lớp s.
Cho các phát biểu sau
Nguyên tử Iron (Z = 26) có số eletron hóa trị là 8.
Cấu hình electron 1s22s22p63s23p6
4s1 là của nguyên tử nguyên tố Sodium (ZNa = 11).
Cấu hình electron của nguyên tử 24Cr là 1s22s22p63s23p63d54s1.
Nguyên tử Sulfur (Z=16) có 5 lớp e, phân lớp ngoài cùng có 6e.
Trong nguyên tử Chlorine (Z=17) số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 7
Nguyên tử của nguyên tố X có sự sắp xếp electron trên các orbital của nguyên tử như hình dưới đây. X là nguyên tố nào?
Carbon (Z = 6).
Fluorine (Z = 9).
Oxygen (Z = 8).
Nitrogen (Z = 7).
Số elctron tối đa ở lớp N là
32.
8.
6
18.
Nguyên tử của nguyên tố T có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p63d54s2. Phát biểu nào sau đây về nguyên tố T không đúng?
Cấu hình electron của ion T2+ là 3d5
Nguyên tử của T có 2 electron hóa trị.
T là kim loại.
T là nguyên tố d.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.
Các electron trên các phân lớp 3s, 3p, 3d có năng lượng bằng nhau.
Electron ở các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng bằng nhau.
Số orbital trong các phân lớp 1s, 2s, 3s là bằng nhau.
Nguyên tử X có lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có 5 electron. Cấu hình electron của X là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d5.
1s2 2s2 2p5.
Cấu hình e của nguyên tử nào sau đây đúng?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p7.
1s2 2s2 2p6 3s1 3p3.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 60, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của X.
(a)
Bromine có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 3579Br chiếm 54,5 %. Tìm số khối của đồng vị còn lại, biết nguyên tử khối trung bình của bromine là 79,91.
(a)
Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Sự hình thành hệ Mặt Trời.
Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.
Quá trình phát triển của loài người.
Tốc độ ánh sáng trong chân không.
Hóa học nghiên cứu, tổng hợp, sản xuất các loại thuốc kháng sinh, dụng cụ y tế dùng trong lĩnh vực
y khoa.
xây dựng.
nông nghiệp.
kỹ thuật.
Trong hạt nhân của hầu hết các nguyên tử đều có hạt
proton và electron.
electron.
neutron và electron.
proton và neutron.
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng bằng khối lượng proton.
Không mang điện.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Neutron, m 1 amu, q = 0.
Proton, m 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m 2 amu, q = 0.
Electron, m 1 amu, q = -1.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau.
Proton và electron có khối lượng gần bằng nhau.
Neutron là loại hạt không mang điện nằm trong hạt nhân.
Nguyên tử và hạt nhân có khối lượng gần bằng nhau.
Số khối của nguyên tử bằng tổng
điện tích hạt nhân.
số neutron, electron và proton.
số proton và neutron.
số proton và electron.
Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là
-11.
+11.
+22.
0.
Orbital p có dạng
hình bầu dục.
hình tròn.
hình cầu.
hình số 8 nổi.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp L là
6
4
8
2
Sắp xếp các phân lớp sau theo thứ tự phân mức năng lượng tăng dần nào sau đây là đúng:
1s < 2s < 2p < 3s
1s < 2s < 3p < 3s
1s < 2s < 3s < 2p
3s < 3p < 3d < 4s
Các electron trên cùng một lớp có
năng lượng bằng nhau
năng lượng gần bằng nhau
hình dạng tương tự nhau
hình dạng giống nhau
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình Rutherford - Bohr?
Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố định mà trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
Electron không bị rơi vào hạt nhân do chịu tác dụng của lực đẩy tĩnh điện với hạt nhân.
Electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.
Số phân lớp, số AO, số electron tối đa trên lớp M lần lượt là
4, 16, 32
5, 10, 20
2, 4, 8
3, 9, 18
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron nguyên tử nitrogen (Z = 7) có bao nhiêu phân lớp?
1
3
2
5
Ở trạng thái cơ bản S (Z = 16) có bao nhiêu electron ở phân lớp ngoài cùng?
4
3
2
1
Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số Orbital chứa electron là
9
10
8
11
Cấu hình e nào của nguyên tử X có 3 lớp electron và 2 electron độc thân?
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p4
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tố X là
Cl (Z=17)
O (Z=8)
Al (Z=13)
Si (Z=14)
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều
giảm dần của điện tích hạt nhân
tăng dần của khối lượng nguyên tử
giảm dần của nguyên tử khối
tăng dần của điện tích hạt nhân
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được xếp vào cùng nhóm khi nguyên tử của chúng có cùng
số electron hóa trị.
số electron.
số electron độc thân.
số electron lớp ngoài cùng.
Chu kỳ gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron độc thân.
số electron lớp ngoài cùng.
Bảng tuần hoàn hiện nay có bao nhiêu nhóm A và có tất cả bao nhiêu cột?
8 và 18.
8 và 8.
18 và 8.
10 và 18.
Nguyên tử A có 15 hạt electron. A là nguyên tố
s.
p.
d.
f.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. X thuộc
ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.
ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIB.
ô 8, chu kỳ 2, nhóm VIB.
ô 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Thành phần, cấu trúc của chất.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Ứng dụng của các chất.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Trong các chất sau, đơn chất là
H2O.
Br2.
NaCl.
CuSO4.
[NB] Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
[NB] Trong nguyên tử, hạt không mang điện tích là
electron.
neutron.
proton.
hạt nhân.
[TH] Trong nguyên tử Cu, số hạt mang điện tích dương là 29, số hạt không mang điện là 36. Số hạt electron trong Cu là bao nhiêu?
29.
36.
63.
65.
[TH] Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân nguyên tử.
Trong hạt nhân nguyên tử, số hạt proton luôn luôn bằng số hạt neutron.
Trong một nguyên tử, số hạt proton luôn luôn bằng số hạt electron.
Hầu hết nguyên tử đều gồm các hạt proton, electron và neutron.
Kí hiệu và số electron tối đa có trên lớp electron ứng với giá trị n = 2 tương ứng là
Lớp L và 2e.
Lớp L và 8e.
Lớp K và 8e.
Lớp K và 6e.
[TH] Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị là 63Cu và65Cu . Nguyên tử khối trung bình của copper (Cu) là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Culà
27%.
73%.
50%.
75%.
[NB] Cấu hình electron nguyên tử carbon là 1s22s22p2. Nguyên tố carbon thuộc loại nguyên tố nào?
Nguyên tố s.
Nguyên tố p.
Nguyên tố d.
Nguyên tố f.
[NB] Theo nguyên lí Pauli, mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
[NB] Cách viết phân lớp nào sau đây sai?
1s.
2s.
2d.
3p.
[TH] Cấu hình electron nguyên tử của calcium là 1s22s22p63s23p64s2. Phát biểu nào sau đây sai?
Lớp thứ nhất có 2 electron.
Lớp thứ ba có 4 electron.
Lớp ngoài cùng có 2 electron.
Lớp thứ hai có 8 electron.
Cấu hình electron của hai nguyên tử X và Y lần lượt là: 1s22s22p3 và 1s22s22p4. Nhận định nào sau đây đúng?
X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử X có 8 electron.
Y có 6 electron ở phân lớp ngoài cùng.
X, Y đều là nguyên tố phi kim.
Nguyên tử sodium (Z = 11) có bao nhiêu lớp electron?
1 lớp.
2 lớp.
3 lớp.
4 lớp.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine (Cl) là 17.Trong nguyên tử chlorine (Cl), số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
2.
5.
3.
7.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 10. Nguyên tố X là
P (Z = 15).
Si (Z = 14).
S (Z = 16).
Cl (Z = 17).
Trong nguyên tử của các nguyên tố nhóm IIA có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
2.
7.
8.
1.
Nguyên tố X ở chu kỳ 3, nhóm VIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
3s23p6.
3s23p3.
4s24p4.
3s23p4.
Trong cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố M, phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất là 3d6. Vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 4, nhóm VIIIB.
chu kỳ 3, nhóm VIIB.
chu kỳ 3, nhóm VIIIB.
chu kỳ 4, nhóm VIIB.
Câu nào sau đây không đúng?
Bảng tuần hoàn gồm các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lóp ngoài cùng
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Nguyên tử của nguyên tố X có số electron ở phân lớp 3d bằng 6. Vị trí của X trong tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
ô 24, chu kì 4 nhóm VIB.
ô 29, chu kì 4 nhóm IB.
ô 26, chu kì 4 nhóm VIIIB.
ô 19, chu kì 4 nhóm IA.
