NEW
Font size
WorksheetsUnderstanding the Hyperbolic Sine Function
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
sự kết cặp đặc hiệu giữa A-T và G-C đóng vai trò quan trọng gì trong quá trình di truyền
đảm bảo quá trình phiên mã diễn ra bth
giúp sao chép chính xác thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
làm tăng khả năng đột biến trong tế bào
thúc đẩy sự thay đổi mã di truyền nhanh chóng
nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã
A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G
A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G
gene là một đoạn của phân tử ADN
mang thông tin quy định sản phẩm xác định là polipeptide hay ARN
mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin
phiên mã ngược là quá trình tổng hợp (1) dựa trên mạch khuôn là (2)
DNA; RNA
RNA; RNA
bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu
A, U, G, C
A, T, G, C
vùng kết thúc của gene nằm ở vị trí
đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã
đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tính hiệu kết thúc phiên mã
bộ ba 5’ AAA3’ , 5’ AAG3’ đều cùng mã hoá cho lysine điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
thoái hoá
đặc hiệu
di truyền có tính
đặc hiệu
thoái hoá
hình ảnh nào dưới đây mô tả quá trình
phiên mã ngược
tái bản ngược
trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA
Uracil
Guanine
phân tử có chức năng vận chuyển amino acid trong quá trình dịch mã
tRNA
rRNA
phân tử có chức năng làm khuôn trong quá trình dịch mã
mRNA
rRNA
đâu không phải là chức năng của DNA
xúc tác trao đổi chất
mang thông tin di truyền
sản phẩm của quá trình phiên mã
phân tử RNA
phân tử DNA
enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã
RNA-polymerase
DNA-polimerase
quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide mới được tổng hợp theo chiều
5’-3’
5’-5’
3’-3’
3’-5’
quá trình (2),(4) là quá trình gì
phiên mã, dịch mã
tái bản, dịch mã
họ nhận thấy rằng các mạch mới được tổng hợp theo hướng ngược nhau.
một mạch mới được tổng hợp theo hướng 5’-3’ mạch kia theo hướng 3’-5’
một mạch được tổng hợp liên tục, mạch kia tổng hợp dán đoạn
5’ ATTCGTAGGC 3’. trình tự của mRNA được phiên mã từ gene
5’ AUUCGUAGGC 3’
3’ AUUCGUAGGC 5’
nội dung chính của sự điều hoà biểu hiện gene
điều hoà lượng sản phẩm của gene
điều hoà quá trình dịch mã
hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gene điều hoà
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên gene cấu trúc
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế hoạt động lên vùng vận hành
trình tự các gene trong 1 operon lac
vùng khởi động (P) - vùng vận hành (O) - các gene cấu trúc
vùng vận hành (O) - vùng khởi động (P) - các gene cấu trúc
không thuộc thành phần cấu trúc của operon lac
gen điều hoà (I) quy định tổng hợp protein ức chế
các gen cấu trúc (Z,Y,A) quy định tổng hợp các enzyme phân giải đường lactozo
mô hình Openron lac
có hay không có lactse
không có lactose
Nucleotide trên DNA có trong tế bào cơ thể sinh vật được gọi là
hệ gene
hệ DNA
1 cặp nucleotide gọi là dạng đột biến
đột biến điểm
đột biến cấu trúc NST
thể đột biến là
những cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình
sinh vật đột biến gen là
các sinh vật chứa gen ngoại lai trong hệ gen
các sinh vật chứa gen đột biến trong hệ gen
gen ban đầu ít hơn gen đột biến 2 liên kết
thêm một cặp A-T
mất một cặp A-T
đột biến thay thế một cặp nucleotide dc gọi là đột biến đồng nghĩa
không làm thay đổi amino
thay đổi toàn bộ amino
một nitrogenous base dạng hiếm , một phân tử DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào
thay thế một cặp nucleotide
thêm một cặp nucleotide
hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide
A-T, G-C
T-A - G-C
ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể đuọc cấu trúc bởi 2 thành phần
DNA và protein histone
DNA và mRNA
mỗi gen chiếm một vị trí xác định trên NTS
locus
allele
biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST
đột biến NST
đột biến gen
nst đơn co xoắn
kì giữa
kì cuối
kì sau
kì trung gian
gen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
lặp đoạn
mất đoạn
chuyển đoạn
đảo đoạn
đột biến cấu trúc nst
đảo đoạn
lặp đoạn
NST lưỡng bội 2n. thể ba thuộc
2n+1
2n-1
NST 2n-1
thể một
thể hai
