wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl2

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

a)

Chi phí sản xuất bằng nhau

b)

Điều kiện sản xuất khác nhau

c)

Sự khác nhau xuất thân

d)

Chính sách của nhà nước

2.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

Nhu cầu xác định

b)

Khả năng xác định

c)

Sản xuất xác định

d)

Thu nhập xác định

3.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giũa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây ?

a)

Cưỡng chế

b)

Bình đẳng

c)

Phục tùng

d)

Quyền uy

4.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

Giảm

b)

Cân bằng

c)

Giữ nguyên

d)

Tăng

5.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng

b)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa

c)

Mất cân đối cung cầu lao động

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng

6.

Trong nền kinh tế hàng hoá, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên

b)

Đầu cơ tích trữ nâng giá

c)

Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi

d)

Huỷ hoại môi trường thiên nhiên

7.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

Khủng hoảng

b)

Lạm phát

c)

Thu nhập

d)

Thất nghiệp

8.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

Chu kỳ thất nghiệp

b)

Tính chất của thất nghiệp

c)

Cơ cấu thất nghiệp

d)

Nguồn gốc thất nghiệp

9.

Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này ?

a)

Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân

b)

Có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối

c)

Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên

d)

Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động

10.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập chi bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

Có việc làm chính thức

b)

Việc làm bán thời gian

c)

Việc làm phi lợi nhuận

d)

Việc làm không ổn định

11.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

Hưởng chế độ phụ cấp khu vực

b)

Xoá bỏ định kiến về giới

c)

Chia đều lợi nhuận khu vực

d)

Phát triển sản xuất và dịch vụ

12.

Hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

Cạnh tranh

b)

Lao động

c)

Cung cầu

d)

Thất nghiệp

13.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, nhà sản cuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

Cầu giảm

b)

Cung tăng

c)

Cầu tăng

d)

Cung giảm

14.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thoã thuận nào dưới đây ?

a)

Bằng tài sản cá nhân

b)

Bằng quyền lực

c)

Bằng tiền đặt cọc

d)

Bằng văn bản

15.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

Tỷ giá hối đoái tiền tệ

b)

Giá cả sức lao động

c)

Thị trường tiền tệ

d)

Thị trường chứng khoán

16.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm

a)

Khủng hoảng

b)

Đầu cơ

c)

Thất nghiệp

d)

Lạm phát

17.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

Sức lao động

b)

Việc làm

c)

Lao động

d)

Thất nghiệp

18.

Một trong những nghiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta nhằm

a)

Giảm tỉ lệ thất nghiệp

b)

San bằng thu nhập cá nhân

c)

Chia đều lợi nhuận thường niên

d)

Chia đều của cải xã hội

19.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Trợ cấp thai sản

b)

Trợ cấp thất nghiệp

c)

Tiền lương hưu

d)

Tiền công

20.

Mục đích cuối cùng của canh tranh trong sản xuất và lưu thông là nhằm giành lấy

a)

Thị trường

b)

Lao động

c)

Nhiên liệu

d)

Lợi nhuận

21.

Về mặt xã hôi, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

Hiện tượng xã hội tốt

b)

Tệ nạn xã hội tiêu cực

c)

Công ty mới thành lập

d)

Nhiều người thu nhập cao

22.

Việc làm là hoạt động lao động tao ra thu nhập mà pháp luật

a)

Không cấm

b)

Bắt buộc

c)

Cấm

d)

Quy định

23.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đắp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

Thất nghiệp tự nguyện

b)

Thất nghiệp chu kỳ

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp tạm thời

24.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

Tổ chức công đoàn

b)

Người bán sức lao động

c)

Nhà quản lý lao động

d)

Bộ trưởng bộ lao động

25.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

Vị trí

b)

Bạn đời

c)

Việc làm

d)

Chỗ ở

26.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ là căn cứ vào

a)

Chu kỳ thất nghiệp

b)

Tính chất của thất nghiệp

c)

Nguồn gốc thất nghiệp

d)

Nguyên nhân của thất nghiệp

27.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

b)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công

c)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ

d)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh

28.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp ?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kỹ năng làm việc

c)

Do vi phạm hợp đồng lao động

d)

Không hài lòng với công việc

29.

Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc

a)

Giành giật khách hàng

b)

Ganh đua, đấu tranh

c)

Giành quyền lợi về mình

d)

Thu được lợi nhuận

30.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích

a)

Cào bằng

b)

Bằng nhau

c)

Giống nhau

d)

Khác nhau

31.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hóa tăng lên thì cung về mặt hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

Giảm

b)

Giữ nguyên

c)

Tăng

d)

Không đổi

32.

Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

Cung

b)

Cầu

c)

Thất nghiệp

d)

Lạm phát

33.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hoá tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hoá

a)

Giảm xuống

b)

Giữ nguyên

c)

Không đổi

d)

Tăng lên

34.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp

b)

Lạm phát

c)

Cạnh tranh

d)

Khủng hoảng

35.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hoá nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

Tranh giành

b)

Đấu tranh

c)

Lợi tức

d)

Cạnh tranh

36.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hướng tới cung hàng hoá?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất

b)

Tâm trạng của người mua hàng

c)

Tâm lý của người tiêu dùng

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng

37.

Do tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

Tính chất của cạnh tranh

b)

Nguyên nhân của sự nghèo

c)

Nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa

d)

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

38.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hoá?

a)

Đòn bẩy

b)

Động lực

c)

Cơ sở

d)

Nền tảng

39.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

Chất lượng của hàng hoá

b)

Nguồn gốc của hàng hoá

c)

Giá cả của hàng hóa đó

d)

Vị thế của hàng hoá đó

40.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng từ đó sẽ ảnh hưởng ntn đối với cung hàng hoá?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung bằng cầu

c)

Cung không đổi

d)

Cung tăng lên

41.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?

a)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Huỷ hoại tài nguyên môi trường

d)

Tăng cường đầu cơ tích trữ

42.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

Thất nghiệp chu kỳ

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp tự nguyện

d)

Thất nghiệp tạm thời

43.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí

a)

Nguồn lực sản xuất

b)

Ngân sách nhà nước

c)

Tài nguyên thiên nhiên

d)

Tín dụng thương mại

44.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ là một trong những

a)

Tính chất cạnh tranh

b)

Nguyên nhân của sự giàu nghèo

c)

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

d)

Nguyên nhân của sự ra đời hàng hoá

45.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng

a)

Luôn cân bằng nhau

b)

Không biến động

c)

Không thay đổi

d)

Có xu hướng tăng

46.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

Đầu ra

b)

Đầu vào

c)

Độc lập

d)

Thứ yếu

47.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sã làm cho giá cả hàng hoá có xu hướng

a)

Tăng

b)

Bằng giá trị

c)

Giảm

d)

Giữ nguyên

48.

Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng

a)

Tăng

b)

Giữ nguyên

c)

Giảm

d)

Cân bằng

49.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng

a)

Không đổi

b)

Tăng

c)

Giữ nguyên

d)

Giảm