Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí 10
Total questions: 111
Worksheet time: 1hrs 16mins
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và lớp Manti.
thạch quyển và lớp Manti.
Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng
5km ở đại dương và 70km ở lục địa.
15km ở đại dương và 7km ở lục địa.
5km ở đại dương và 7km ở lục địa.
25km ở đại dương và 17km ở lục địa.
Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm
lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.
vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.
vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.
vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất.
Theo thuyết kiến tạo mảng thì thạch quyển gồm
5 mảng kiến tạo.
6 mảng kiến tạo.
7 mảng kiến tạo.
8 mảng kiến tạo.
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
khoáng vật và đá trầm tích.
đá mac-ma và biến chất.
đất và khoáng vật.
khoáng vật và đá.
Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
trung tâm các lục địa.
phần rìa lục địa.
địa hình núi cao.
ranh giới các mảng kiến tạo.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện
động đất, núi lửa.
bão.
ngập lụt.
thủy triều dâng.
Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do
các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.
sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là Mặt Trời.
do Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.
do trục Trái Đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời.
Các sống núi
Các sống núi ngầm giữa đại dương được sinh ra do
các mảng kiến tạo không di chuyển.
các mảng kiến tạo hút chờm lên nhau.
các mảng kiến tạo xô vào nhau.
các mảng kiến tạo tách rời nhau.
Khi các mảng kiến tạo dịch chuyển không sinh ra
sống núi ngầm.
động đất, núi lửa.
các dãy núi trẻ.
dòng biển nóng.
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?
Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.
Tất cả các mảng kiến tạo gồm cả phần lục địa và đáy đại dương.
Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn của vỏ Trái đất.
Các mảng kiến tạo nhẹ, trượt trên lớp vật chất quánh dẻo của tầng Manti trên.
Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau, do
lãnh thổ rộng ngang.
có rất nhiều dân tộc.
nằm gần cực Bắc.
có văn hoá đa dạng.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Điểm nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ngày và đêm luân phiên xuất hiện trên Trái Đất?
Trái Đất hình cầu.
Trái Đất tự quay mình theo chiều từ tây sang đông.
Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời.
Trục Trái đất luôn nghiêng một góc 66033.
Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào
độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó.
độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.
ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.
độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.
Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục, những địa điểm không thay đổi vị trí là
Hai cực
Hai chí tuyến
Vòng cực
Xích đạo
Theo qui ước, nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế phải
tăng thêm 1 ngày lịch.
lùi lại 1 ngày lịch.
tăng thêm 1 giờ.
lùi lại 1 giờ.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là
Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất chuyển động.
Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất quay quanh trục.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?
Mùa là một phần thời gian của năm.
Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau.
Do Trái Đất tự quay quanh trục gây ra.
Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Chí tuyến.
Vòng cực.
Cực.
Xích đạo.
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Chí tuyến.
Vòng cực.
Cực.
Xích đạo.
Khu vực nào sau đây trong năm có từ 1 ngày đến 6 tháng luôn là toàn ngày?
Từ Xích đạo đến chí tuyến.
Từ chí tuyến đến vòng cực.
Từ vòng cực đến cực.
Từ cực đến chí tuyến.
Khu vực nào sau đây trong năm có từ 1 ngày đến 6 tháng luôn là toàn đêm?
Từ Xích đạo đến chí tuyến.
Từ chí tuyến đến vòng cực.
Từ vòng cực đến cực.
Từ cực đến chí tuyến.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía Đông sang phía Tây qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Trong năm khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là
Cực.
Xích đạo.
Vòng cực.
Chí tuyến.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa do Trái Đất
chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc không đổi
chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm
chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi
hình cầu và tự quay quanh trục.
Trong khoảng thời gian từ 21 - 3 đến 23 - 9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm do
bán cầu Bắc là mùa thu và mùa đông.
vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giảm đi
bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời
bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời
Lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời tại 1 điểm phụ thuộc nhiều vào
Góc nhập xạ nhận được và thời gian được chiếu sáng.
Thời gian được chiếu sáng và vận tốc tự quay của Trái Đất.
Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu
50 km.
100 km.
150 km.
200 km.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Thạch quyển
là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.
là nơi hình thành các địa hình khác nhau.
di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.
đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua
uốn nếp.
tạo lực.
vận động kiến tạo.
quá trình phong hóa.
Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng
đứt gãy.
uốn nếp.
ném ép.
nâng lên và hạ xuống.
Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là
địa tầng.
địa hào.
địa lũy.
nâng lên.
Các lớp đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển với biên độ lớn sẽ sinh ra
nếp uốn.
miền núi uốn nếp.
địa hào, địa lũy.
hẻm vực, thung lũng.
Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở
những vùng đá dốc.
những vùng đá cứng.
các hẻm vực, thung lũng.
các khu vực đang được nâng lên.
Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá cứng, vận vận kiến tạo làm cho lớp đất đá bị
biển tiến.
uốn nếp.
đứt gãy.
địa lũy.
Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá cứng, vận vận kiến tạo làm cho lớp đất đá bị
biển tiến.
uốn nếp.
đứt gãy.
địa lũy.
Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá mềm, vận động nén ép làm cho đất đá bị
nâng lên.
hạ xuống.
uốn nếp.
đứt gãy.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
năng lượng từ Vũ Trụ.
nguồn năng lượng Mặt Trời.
sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều.
nguồn năng lượng trong lòng đất.
Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng xảy ra
rất chậm, trong một phạm vi hẹp.
rất nhanh, trong phạm vi hẹp.
rất chậm, trong phạm vi rộng lớn.
rất nhanh, trong phạm vi rộng lớn.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là
đều cần có sự tác động của con người.
điều kiện hình thành đều từ năng lượng Mặt Trời.
cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.
cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.
Vận động theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang đều là các vận động
do nội lực sinh ra.
làm cho các lớp đá thay đổi thế nằm.
làm cho địa hình Trái Đất được nâng lên, hạ xuống.
làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực kia.
Hiện tượng đứt gãy được sinh ra là do các lớp đá
mềm bị nén ép.
nâng lên và hạ xuống.
cứng dịch chuyển ngược nhau theo phương ngang.
có độ dẻo cao và di chuyển cùng chiều.
Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng xảy ra không phải do nguồn năng lượng của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng v
Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng xảy ra không phải do nguồn năng lượng của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?
Lục địa nâng lên, hạ xuống.
Các lớp đá mềm bị uốn nếp.
Cá lớp đá cứng bị đứt gãy.
Động đất, núi lửa hoạt động.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Ngoại lực là những lực sinh ra
trong lớp nhân của Trái Đất.
ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.
từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
bề mặt Trái Đất.
tầng khí đối lưu.
ở thềm lục địa.
lớp Man-ti trên.
Quá trình ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất
gồ ghề hơn.
bằng phẳng hơn.
nâng lên, hạ xuống.
tạo thành các nếp uốn và đứt gãy.
Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?
Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.
Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.
Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.
Ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?
Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.
Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.
Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.
Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Phong hóa lí học được hiểu là
sự phá vỡ cấu trúc phân tử của đá.
sự phá vỡ và làm thay đổi thành phần hóa học của đá.
sự phá vỡ tính chất hóa học của đá và khoáng vật do nhiệt độ.
sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau.
Bóc mòn là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Vận chuyển là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Bồi tụ là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Kết quả của quá trình bồi tụ tạo nên
địa hình bồi tụ.
địa hình thổi mòn.
bậc thềm sóng vỗ.
khe rãnh xói mòn.
Địa hình cac-xtơ rất phát triển ở vùng đá
vôi.
granit.
badan.
thạch anh.
Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như
vịnh biển có dạng hàm ếch.
hàm ếch sóng vỗ, nền cổ… ở bờ biển.
các cửa sông và các đ
Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như
vịnh biển có dạng hàm ếch.
hàm ếch sóng vỗ, nền cổ… ở bờ biển.
các cửa sông và các đồng bằng châu thổ.
hàm ếch sóng vỗ, nền mài mòn… ở bờ biển.
Khả năng di chuyển xa hay gần của vật liệu không phụ thuộc vào
quá trình phong hóa.
điều kiện bề mặt đệm.
kích thước và trọng lượng của vật liệu.
động năng của các quá trình tác động lên nó.
Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình phong hoá?
Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là
đều cần có sự tác động của con người.
điều kiện hình thành từ năng lượng Mặt Trời.
cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.
cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc)?
Nhiệt độ trung bình năm cao.
Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
Lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Thảm thực vật rất nghèo nàn.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở miền khí hậu lạnh?
Nhiệt độ trung bình năm thấp.
Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
Lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Nước thường hay bị đóng băng.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng nước ta là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hoá.
vận chuyển.
bồi tụ.
bóc mòn.
Các mũi đất ven biển Nam Bộ nước ta thuộc địa hình
mài mòn.
băng tích.
bồi tụ.
thổi mòn.
Các mũi đất ven biển Nam Bộ nước ta thuộc địa hình
mài mòn.
băng tích.
bồi tụ.
thổi mòn.
Cho bảng số liệu: Đường hàng không có khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển lớn nhất
Đường hàng không có khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển lớn nhất
Đường biển có khối lượng vận chuyển lớn thứ ba và khối lượng luân chuyển lớn nhất
Đường sông có khối lượng vận chuyển lớn thứ hai và khối lượng luân chuyển lớn thứ ba
Đường ô tô có khối lượng vận chuyển lớn nhất do phạm vi vận chuyển rộng nhất
Cho bảng số liệu: Hoa Kỳ có chiều dài đường ô tô ít hơn Trung Quốc và nhiều hơn Ấn Độ.
Hoa Kỳ có chiều dài đường ô tô ít hơn Trung Quốc và nhiều hơn Ấn Độ.
Liên bang Nga có chiều dài đường sắt ít hơn Trung Quốc và nhiều hơn Ấn Độ
Hoa Kỳ có chiều dài đường sắt lớn nhất do kinh tế phát triển mạnh, nhất là công nghiệp
Liên bang Nga có chiều dài đường ô tô ít nhất do phạm vi lãnh thổ nhỏ nhất.
Cho bảng số liệu: Sản lượng than, dầu và điện của thế giới đều tăng từ 1990 đến 2020
Sản lượng than, dầu và điện của thế giới đều tăng từ 1990 đến 2020
Sản lượng than có tốc độ tăng nhanh nhất
Sản lượng dầu khí có tốc độ tăng chậm nhất
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng than, dầu khí và điện của thế giới năm 1990 và 2020
Do có hình khối cầu, nên Trái Đất luôn được Mặt Trời chiếu sáng một nửa còn một nửa chưa được chiếu sáng , sinh ra ngày và đêm.
Ngày và đêm
Ngày đêm luân phiên
6 tháng ngày
6 tháng đêm
Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục từ Tây sang Đông, nên ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ
Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục từ Tây sang Đông, nên ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau; vì vậy các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó là :
Giờ địa phương
Giờ múi
Múi giờ
Giờ GMT
Vận động theo phương thẳng đứng là vận động nâng lên hạ xuống diễn ra trong một khu vực rộng lớn, làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, trong khi bộ phận khác bị hạ xuống, kết quả dẫn tới hiện tượng
Biển tiến
Biển thoái
Uốn nếp
Đứt gãy
Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại đương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm.
Thạch quyển được tạo thành bởi 2 mảng kiến tạo.
Các mảng kiển tạo hoàn toàn là lục địa.
Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh.
Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất.
Một số giả thuyết cho rằng: Mặt Trời khi hình thành di chuyển trong dải Ngân Hà đi qua đám mây bụi và khí. Do lực hấp dẫn của Vũ Trụ mà trước hết là của Mặt Trời khí và bụi chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip, dần dần ngưng tụ thành các hành tinh (trong đó có Trái Đất). Vào cuối thời kì vật chất ngưng tụ, khi Trái Đất đã có khối lượng lớn gần n
Trái đất là hành tinh nằm trong hệ Mặt Trời.
Các hành tinh trong hệ Mặt trời chuyển động theo quỹ đạo hình elip.
Vỏ Trái đất bao gồm 2 bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương. Vỏ lục địa dày trung bình 35 km gồm ba tầng đá: badan, granit, trầm tích. Thành phần chủ yếu là silic và nhôm (sial). Vỏ đại dương dày 5 - 10 km, chủ yếu là đá badan và trầm tích (rất mỏng). Thành phần chủ yếu là silic và magiê (sima).
Ngoại lực có xu hướng bóc mòn những nơi cao, dốc và bồi tụ ở những nơi thấp, thoải trên bề mặt Trái Đất. Địa hình do ngoại lực tạo thành rất đa dạng và phổ biến trên Trái Đất.
Ngoại lực là lực sinh ra chủ yếu do năng lượng bức xạ Mặt trời.
Hệ thống núi Himalaya được hình thành do ngoại lực.
Các tác động ngoại lực diễn ra độc lập, tách biệt với các tác động nội lực.
Dạng địa hình các-xto là một trong những biểu hiện điển hình của tác động ngoại lực trên bề mặt Trái Đất.
Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Các quá trình ngoại lực không có ranh giới rõ ràng và chúng có thể đan xen lẫn nhau.
Theo bảng số liệu, cho biết nước nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị cao nhất?
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Phi-li-pin.
Lào.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh dân số của Thái Lan và Việt nam giai đoạn 2010 đến 2019?
Việt Nam có quy mô dân số lớn hơn Thái Lan.
Dân số Việt Nam tăng nhanh, dân số Thái Lan giảm.
Thái Lan có quy mô dân số lớn hơn Việt Nam.
Dân số Việt Nam tăng chậm hơn dân số Thái Lan.
Cho biểu đồ : SỐ DÂN NÔNG THÔN VÀ THÀNH THỊ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010- 2019. Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô, cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
Thay đổi quy mô dân số nông thôn và thành thị.
Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
Tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn và thành thị.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng sợi và vải của nước ta, giai đoạn 2000 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Cột.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta, giai đoạn 2010 - 2016?
Hạt tiêu tăng chậm hơn cà phê.
Cà phê tăng liên tục.
Cà phê tăng nhiều hơn hạt tiêu.
Hạt tiêu tăng không liên tục.
CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á, NĂM 2017 (Đơn vị: %).
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về cơ cấu kinh tế của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2017?
Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất ở tất cả các quốc gia.
Brun-nây có tỉ trọng công nghiệp - xây dựng lớn nhất.
Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất ở tất cả các quốc gia.
Phi-lip-pin có tỉ trọng dịch vụ lớn nhất khi so sánh tất cả các quốc gia.
Năm 2020 trị giá xuất khẩu của Hoa kỳ là: 2748,6 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 2176,1 tỉ USD. Hãy tính cán cân xuất nhập khẩu (tỉ USD) hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
572,3 tỉ USD
723 tỉ USD
375 tỉ USD
573 tỉ USD
Năm 2020 trị giá xuất khẩu của Liên Bang Nga là: 381,0 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 304,6 tỉ USD. Hãy tính cán cân xuất nhập khẩu (tỉ USD) hàng hóa và dịch vụ của Liên Bang Nga năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
76 tỉ USD
76,4 tỉ USD
67 tỉ USD
57 tỉ USD
Năm 2020 trị giá xuất khẩu của Cộng hòa Nam Phi là: 93,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 78,3 tỉ USD. Hãy tính cán cân xuất nhập khẩu (tỉ USD) hàng hóa và dịch vụ của Cộng hòa Nam Phi năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
14,9 tỉ USD
15 tỉ USD
16 tỉ USD
17 tỉ USD
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ lệ (%) dân thành thị của Nam Phi năm 2021 (làm tròn sau dấu phẩy một số).
68,7 %
76,8 %
67,8 %
87,6 %
Tính mật độ dân số trung bình của Trung Quốc năm 2020 (người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người).
148 Người/km2
149 Người/km2
194 Người/km2
419 Người/km2
Tính mật độ dân số trung bình của Việt Nam năm 2020 (người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người).
310 Người/km2
312 Người/km2
309 Người/km2
311Người/km2
Tính mật độ dân số trung bình của Hoa Kỳ năm 2020 (người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người).
34,4 Người/km2
59,2 Người/km2
25,9 Người/km2
52,6 Người/km2
Tính năng suất lúa của Việt Nam năm 2020. (Làm tròn sau dấu phẩy một số).
5,9 Tấn/ha
6,0 Tấn/ha
9,5 Tấn/ha
5,6Tấn/ha
Tính năng suất lúa của Inđônêxia năm 2020. (Làm tròn sau dấu phẩy một số).
4,2 Tấn/ha
2,4 Tấn/ha
24 Tấn/ha
42 Tấn/ha
Tính năng suất lúa của Thái Lan năm 2020. (Làm tròn sau dấu phẩy một số).
3 Tấn/ha
4 Tấn/ha
2 Tấn/ha
5 Tấn/ha
Tính tỉ trọng (%) trữ lượng khoáng sản Crôm của Cộnh hòa Nam Phi so với thế giới, năm 2020 (làm tròn sau dấu phẩy một số).
17,9%
91,7%
19,7 %
71,9 %
Dân thành thị của Nam Phi năm 2021 (làm tròn sau dấu phẩy một số).
68,7 %
76,8 %
67,8 %
87,6 %
