wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Địa Lí 10

Total questions: 111

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là

a)

lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.

b)

lớp Manti và lớp vỏ đại dương.

c)

lớp vỏ lục địa và lớp Manti.

d)

thạch quyển và lớp Manti.

2.

Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng

a)

5km ở đại dương và 70km ở lục địa.

b)

15km ở đại dương và 7km ở lục địa.

c)

5km ở đại dương và 7km ở lục địa.

d)

25km ở đại dương và 17km ở lục địa.

3.

Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm

a)

lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.

b)

vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.

c)

vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.

d)

vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất.

4.

Theo thuyết kiến tạo mảng thì thạch quyển gồm

a)

5 mảng kiến tạo.

b)

6 mảng kiến tạo.

c)

7 mảng kiến tạo.

d)

8 mảng kiến tạo.

5.

Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là

a)

khoáng vật và đá trầm tích.

b)

đá mac-ma và biến chất.

c)

đất và khoáng vật.

d)

khoáng vật và đá.

6.

Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở

a)

trung tâm các lục địa.

b)

phần rìa lục địa.

c)

địa hình núi cao.

d)

ranh giới các mảng kiến tạo.

7.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện

a)

động đất, núi lửa.

b)

bão.

c)

ngập lụt.

d)

thủy triều dâng.

8.

Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do

a)

các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.

b)

sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là Mặt Trời.

c)

do Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.

d)

do trục Trái Đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời.

9.

Các sống núi

4 lines
10.

Các sống núi ngầm giữa đại dương được sinh ra do

a)

các mảng kiến tạo không di chuyển.

b)

các mảng kiến tạo hút chờm lên nhau.

c)

các mảng kiến tạo xô vào nhau.

d)

các mảng kiến tạo tách rời nhau.

11.

Khi các mảng kiến tạo dịch chuyển không sinh ra

a)

sống núi ngầm.

b)

động đất, núi lửa.

c)

các dãy núi trẻ.

d)

dòng biển nóng.

12.

Đá macma được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

13.

Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?

a)

Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.

b)

Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.

c)

Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.

d)

Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.

14.

Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?

a)

Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.

b)

Tất cả các mảng kiến tạo gồm cả phần lục địa và đáy đại dương.

c)

Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn của vỏ Trái đất.

d)

Các mảng kiến tạo nhẹ, trượt trên lớp vật chất quánh dẻo của tầng Manti trên.

15.

Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau, do

a)

lãnh thổ rộng ngang.

b)

có rất nhiều dân tộc.

c)

nằm gần cực Bắc.

d)

có văn hoá đa dạng.

16.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

a)

Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

17.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

a)

Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

c)

Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.

d)

Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.

18.

Điểm nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ngày và đêm luân phiên xuất hiện trên Trái Đất?

a)

Trái Đất hình cầu.

b)

Trái Đất tự quay mình theo chiều từ tây sang đông.

c)

Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời.

d)

Trục Trái đất luôn nghiêng một góc 66033.

19.

Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào

a)

độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó.

b)

độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.

c)

ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.

d)

độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.

20.

Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục, những địa điểm không thay đổi vị trí là

a)

Hai cực

b)

Hai chí tuyến

c)

Vòng cực

d)

Xích đạo

21.

Theo qui ước, nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế phải

a)

tăng thêm 1 ngày lịch.

b)

lùi lại 1 ngày lịch.

c)

tăng thêm 1 giờ.

d)

lùi lại 1 giờ.

22.

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là

a)

Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất chuyển động.

b)

Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất quay quanh trục.

c)

Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục.

23.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?

a)

Mùa là một phần thời gian của năm.

b)

Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau.

c)

Do Trái Đất tự quay quanh trục gây ra.

d)

Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.

24.

Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?

a)

Chí tuyến.

b)

Vòng cực.

c)

Cực.

d)

Xích đạo.

25.

Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?

a)

Chí tuyến.

b)

Vòng cực.

c)

Cực.

d)

Xích đạo.

26.

Khu vực nào sau đây trong năm có từ 1 ngày đến 6 tháng luôn là toàn ngày?

a)

Từ Xích đạo đến chí tuyến.

b)

Từ chí tuyến đến vòng cực.

c)

Từ vòng cực đến cực.

d)

Từ cực đến chí tuyến.

27.

Khu vực nào sau đây trong năm có từ 1 ngày đến 6 tháng luôn là toàn đêm?

a)

Từ Xích đạo đến chí tuyến.

b)

Từ chí tuyến đến vòng cực.

c)

Từ vòng cực đến cực.

d)

Từ cực đến chí tuyến.

28.

Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía Đông sang phía Tây qua kinh tuyến đổi ngày, cần

a)

tăng thêm một ngày lịch.

b)

lùi đi một ngày lịch.

c)

giữ nguyên lịch ngày đi.

d)

giữ nguyên lịch ngày đến.

29.

Trong năm khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là

a)

Cực.

b)

Xích đạo.

c)

Vòng cực.

d)

Chí tuyến.

30.

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa do Trái Đất

a)

chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc không đổi

b)

chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm

c)

chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi

d)

hình cầu và tự quay quanh trục.

31.

Trong khoảng thời gian từ 21 - 3 đến 23 - 9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm do

a)

bán cầu Bắc là mùa thu và mùa đông.

b)

vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giảm đi

c)

bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời

d)

bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời

32.

Lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời tại 1 điểm phụ thuộc nhiều vào

a)

Góc nhập xạ nhận được và thời gian được chiếu sáng.

b)

Thời gian được chiếu sáng và vận tốc tự quay của Trái Đất.

c)

Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

d)

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời.

33.

Giới hạn thạch quyển ở độ sâu

a)

50 km.

b)

100 km.

c)

150 km.

d)

200 km.

34.

Thạch quyển gồm

a)

vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.

b)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.

c)

đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.

d)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.

35.

Thạch quyển

a)

là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.

b)

là nơi hình thành các địa hình khác nhau.

c)

di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.

d)

đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.

36.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

bên ngoài Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

37.

Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

a)

uốn nếp.

b)

tạo lực.

c)

vận động kiến tạo.

d)

quá trình phong hóa.

38.

Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng

a)

đứt gãy.

b)

uốn nếp.

c)

ném ép.

d)

nâng lên và hạ xuống.

39.

Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là

a)

địa tầng.

b)

địa hào.

c)

địa lũy.

d)

nâng lên.

40.

Các lớp đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển với biên độ lớn sẽ sinh ra

a)

nếp uốn.

b)

miền núi uốn nếp.

c)

địa hào, địa lũy.

d)

hẻm vực, thung lũng.

41.

Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở

a)

những vùng đá dốc.

b)

những vùng đá cứng.

c)

các hẻm vực, thung lũng.

d)

các khu vực đang được nâng lên.

42.

Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá cứng, vận vận kiến tạo làm cho lớp đất đá bị

a)

biển tiến.

b)

uốn nếp.

c)

đứt gãy.

d)

địa lũy.

43.

Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá cứng, vận vận kiến tạo làm cho lớp đất đá bị

a)

biển tiến.

b)

uốn nếp.

c)

đứt gãy.

d)

địa lũy.

44.

Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá mềm, vận động nén ép làm cho đất đá bị

a)

nâng lên.

b)

hạ xuống.

c)

uốn nếp.

d)

đứt gãy.

45.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

năng lượng từ Vũ Trụ.

b)

nguồn năng lượng Mặt Trời.

c)

sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều.

d)

nguồn năng lượng trong lòng đất.

46.

Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng xảy ra

a)

rất chậm, trong một phạm vi hẹp.

b)

rất nhanh, trong phạm vi hẹp.

c)

rất chậm, trong phạm vi rộng lớn.

d)

rất nhanh, trong phạm vi rộng lớn.

47.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường

a)

xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

b)

vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.

c)

làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

d)

gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

48.

Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là

a)

đều cần có sự tác động của con người.

b)

điều kiện hình thành đều từ năng lượng Mặt Trời.

c)

cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.

d)

cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.

49.

Vận động theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang đều là các vận động

a)

do nội lực sinh ra.

b)

làm cho các lớp đá thay đổi thế nằm.

c)

làm cho địa hình Trái Đất được nâng lên, hạ xuống.

d)

làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực kia.

50.

Hiện tượng đứt gãy được sinh ra là do các lớp đá

a)

mềm bị nén ép.

b)

nâng lên và hạ xuống.

c)

cứng dịch chuyển ngược nhau theo phương ngang.

d)

có độ dẻo cao và di chuyển cùng chiều.

51.

Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng xảy ra không phải do nguồn năng lượng của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng v

52.

Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng xảy ra không phải do nguồn năng lượng của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

53.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

54.

Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?

a)

Lục địa nâng lên, hạ xuống.

b)

Các lớp đá mềm bị uốn nếp.

c)

Cá lớp đá cứng bị đứt gãy.

d)

Động đất, núi lửa hoạt động.

55.

Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

56.

Ngoại lực là những lực sinh ra

a)

trong lớp nhân của Trái Đất.

b)

ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

c)

từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.

d)

từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất.

57.

Ngoại lực có nguồn gốc từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

lực hút của Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

58.

Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở

a)

bề mặt Trái Đất.

b)

tầng khí đối lưu.

c)

ở thềm lục địa.

d)

lớp Man-ti trên.

59.

Quá trình ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất

a)

gồ ghề hơn.

b)

bằng phẳng hơn.

c)

nâng lên, hạ xuống.

d)

tạo thành các nếp uốn và đứt gãy.

60.

Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?

a)

Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.

c)

Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.

61.

Ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?

a)

Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.

c)

Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.

d)

Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

62.

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

63.

Phong hóa lí học được hiểu là

a)

sự phá vỡ cấu trúc phân tử của đá.

b)

sự phá vỡ và làm thay đổi thành phần hóa học của đá.

c)

sự phá vỡ tính chất hóa học của đá và khoáng vật do nhiệt độ.

d)

sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau.

64.

Bóc mòn là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

65.

Vận chuyển là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

66.

Bồi tụ là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

67.

Kết quả của quá trình bồi tụ tạo nên

a)

địa hình bồi tụ.

b)

địa hình thổi mòn.

c)

bậc thềm sóng vỗ.

d)

khe rãnh xói mòn.

68.

Địa hình cac-xtơ rất phát triển ở vùng đá

a)

vôi.

b)

granit.

c)

badan.

d)

thạch anh.

69.

Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như

a)

vịnh biển có dạng hàm ếch.

b)

hàm ếch sóng vỗ, nền cổ… ở bờ biển.

c)

các cửa sông và các đ

70.

Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như

a)

vịnh biển có dạng hàm ếch.

b)

hàm ếch sóng vỗ, nền cổ… ở bờ biển.

c)

các cửa sông và các đồng bằng châu thổ.

d)

hàm ếch sóng vỗ, nền mài mòn… ở bờ biển.

71.

Khả năng di chuyển xa hay gần của vật liệu không phụ thuộc vào

a)

quá trình phong hóa.

b)

điều kiện bề mặt đệm.

c)

kích thước và trọng lượng của vật liệu.

d)

động năng của các quá trình tác động lên nó.

72.

Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình phong hoá?

a)

Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

73.

Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là

a)

đều cần có sự tác động của con người.

b)

điều kiện hình thành từ năng lượng Mặt Trời.

c)

cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.

d)

cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.

74.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc)?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ.

d)

Thảm thực vật rất nghèo nàn.

75.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở miền khí hậu lạnh?

a)

Nhiệt độ trung bình năm thấp.

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ.

d)

Nước thường hay bị đóng băng.

76.

Đồng bằng châu thổ sông Hồng nước ta là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

phong hoá.

b)

vận chuyển.

c)

bồi tụ.

d)

bóc mòn.

77.

Các mũi đất ven biển Nam Bộ nước ta thuộc địa hình

a)

mài mòn.

b)

băng tích.

c)

bồi tụ.

d)

thổi mòn.

78.

Các mũi đất ven biển Nam Bộ nước ta thuộc địa hình

a)

mài mòn.

b)

băng tích.

c)

bồi tụ.

d)

thổi mòn.

79.

Cho bảng số liệu: Đường hàng không có khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển lớn nhất

a)

Đường hàng không có khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển lớn nhất

b)

Đường biển có khối lượng vận chuyển lớn thứ ba và khối lượng luân chuyển lớn nhất

c)

Đường sông có khối lượng vận chuyển lớn thứ hai và khối lượng luân chuyển lớn thứ ba

d)

Đường ô tô có khối lượng vận chuyển lớn nhất do phạm vi vận chuyển rộng nhất

80.

Cho bảng số liệu: Hoa Kỳ có chiều dài đường ô tô ít hơn Trung Quốc và nhiều hơn Ấn Độ.

a)

Hoa Kỳ có chiều dài đường ô tô ít hơn Trung Quốc và nhiều hơn Ấn Độ.

b)

Liên bang Nga có chiều dài đường sắt ít hơn Trung Quốc và nhiều hơn Ấn Độ

c)

Hoa Kỳ có chiều dài đường sắt lớn nhất do kinh tế phát triển mạnh, nhất là công nghiệp

d)

Liên bang Nga có chiều dài đường ô tô ít nhất do phạm vi lãnh thổ nhỏ nhất.

81.

Cho bảng số liệu: Sản lượng than, dầu và điện của thế giới đều tăng từ 1990 đến 2020

a)

Sản lượng than, dầu và điện của thế giới đều tăng từ 1990 đến 2020

b)

Sản lượng than có tốc độ tăng nhanh nhất

c)

Sản lượng dầu khí có tốc độ tăng chậm nhất

d)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng than, dầu khí và điện của thế giới năm 1990 và 2020

82.

Do có hình khối cầu, nên Trái Đất luôn được Mặt Trời chiếu sáng một nửa còn một nửa chưa được chiếu sáng , sinh ra ngày và đêm.

a)

Ngày và đêm

b)

Ngày đêm luân phiên

c)

6 tháng ngày

d)

6 tháng đêm

83.

Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục từ Tây sang Đông, nên ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ

4 lines
84.

Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục từ Tây sang Đông, nên ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau; vì vậy các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó là :

a)

Giờ địa phương

b)

Giờ múi

c)

Múi giờ

d)

Giờ GMT

85.

Vận động theo phương thẳng đứng là vận động nâng lên hạ xuống diễn ra trong một khu vực rộng lớn, làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, trong khi bộ phận khác bị hạ xuống, kết quả dẫn tới hiện tượng

a)

Biển tiến

b)

Biển thoái

c)

Uốn nếp

d)

Đứt gãy

86.

Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại đương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm.

a)

Thạch quyển được tạo thành bởi 2 mảng kiến tạo.

b)

Các mảng kiển tạo hoàn toàn là lục địa.

c)

Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh.

d)

Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất.

87.

Một số giả thuyết cho rằng: Mặt Trời khi hình thành di chuyển trong dải Ngân Hà đi qua đám mây bụi và khí. Do lực hấp dẫn của Vũ Trụ mà trước hết là của Mặt Trời khí và bụi chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip, dần dần ngưng tụ thành các hành tinh (trong đó có Trái Đất). Vào cuối thời kì vật chất ngưng tụ, khi Trái Đất đã có khối lượng lớn gần n

4 lines
88.

Trái đất là hành tinh nằm trong hệ Mặt Trời.

4 lines
89.

Các hành tinh trong hệ Mặt trời chuyển động theo quỹ đạo hình elip.

4 lines
90.

Vỏ Trái đất bao gồm 2 bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương. Vỏ lục địa dày trung bình 35 km gồm ba tầng đá: badan, granit, trầm tích. Thành phần chủ yếu là silic và nhôm (sial). Vỏ đại dương dày 5 - 10 km, chủ yếu là đá badan và trầm tích (rất mỏng). Thành phần chủ yếu là silic và magiê (sima).

4 lines
91.

Ngoại lực có xu hướng bóc mòn những nơi cao, dốc và bồi tụ ở những nơi thấp, thoải trên bề mặt Trái Đất. Địa hình do ngoại lực tạo thành rất đa dạng và phổ biến trên Trái Đất.

a)

Ngoại lực là lực sinh ra chủ yếu do năng lượng bức xạ Mặt trời.

b)

Hệ thống núi Himalaya được hình thành do ngoại lực.

c)

Các tác động ngoại lực diễn ra độc lập, tách biệt với các tác động nội lực.

d)

Dạng địa hình các-xto là một trong những biểu hiện điển hình của tác động ngoại lực trên bề mặt Trái Đất.

92.

Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Các quá trình ngoại lực không có ranh giới rõ ràng và chúng có thể đan xen lẫn nhau.

4 lines
93.

Theo bảng số liệu, cho biết nước nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị cao nhất?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Mi-an-ma.

c)

Phi-li-pin.

d)

Lào.

94.

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh dân số của Thái Lan và Việt nam giai đoạn 2010 đến 2019?

a)

Việt Nam có quy mô dân số lớn hơn Thái Lan.

b)

Dân số Việt Nam tăng nhanh, dân số Thái Lan giảm.

c)

Thái Lan có quy mô dân số lớn hơn Việt Nam.

d)

Dân số Việt Nam tăng chậm hơn dân số Thái Lan.

95.

Cho biểu đồ : SỐ DÂN NÔNG THÔN VÀ THÀNH THỊ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010- 2019. Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Quy mô, cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

b)

Thay đổi quy mô dân số nông thôn và thành thị.

c)

Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

d)

Tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn và thành thị.

96.

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng sợi và vải của nước ta, giai đoạn 2000 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Tròn.

b)

Miền.

c)

Đường.

d)

Cột.

97.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta, giai đoạn 2010 - 2016?

a)

Hạt tiêu tăng chậm hơn cà phê.

b)

Cà phê tăng liên tục.

c)

Cà phê tăng nhiều hơn hạt tiêu.

d)

Hạt tiêu tăng không liên tục.

98.

CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á, NĂM 2017 (Đơn vị: %).

4 lines
99.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về cơ cấu kinh tế của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2017?

a)

Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất ở tất cả các quốc gia.

b)

Brun-nây có tỉ trọng công nghiệp - xây dựng lớn nhất.

c)

Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất ở tất cả các quốc gia.

d)

Phi-lip-pin có tỉ trọng dịch vụ lớn nhất khi so sánh tất cả các quốc gia.

100.

Năm 2020 trị giá xuất khẩu của Hoa kỳ là: 2748,6 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 2176,1 tỉ USD. Hãy tính cán cân xuất nhập khẩu (tỉ USD) hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).

a)

572,3 tỉ USD

b)

723 tỉ USD

c)

375 tỉ USD

d)

573 tỉ USD

101.

Năm 2020 trị giá xuất khẩu của Liên Bang Nga là: 381,0 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 304,6 tỉ USD. Hãy tính cán cân xuất nhập khẩu (tỉ USD) hàng hóa và dịch vụ của Liên Bang Nga năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).

a)

76 tỉ USD

b)

76,4 tỉ USD

c)

67 tỉ USD

d)

57 tỉ USD

102.

Năm 2020 trị giá xuất khẩu của Cộng hòa Nam Phi là: 93,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 78,3 tỉ USD. Hãy tính cán cân xuất nhập khẩu (tỉ USD) hàng hóa và dịch vụ của Cộng hòa Nam Phi năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

a)

14,9 tỉ USD

b)

15 tỉ USD

c)

16 tỉ USD

d)

17 tỉ USD

103.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ lệ (%) dân thành thị của Nam Phi năm 2021 (làm tròn sau dấu phẩy một số).

a)

68,7 %

b)

76,8 %

c)

67,8 %

d)

87,6 %

104.

Tính mật độ dân số trung bình của Trung Quốc năm 2020 (người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người).

a)

148 Người/km2

b)

149 Người/km2

c)

194 Người/km2

d)

419 Người/km2

105.

Tính mật độ dân số trung bình của Việt Nam năm 2020 (người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người).

a)

310 Người/km2

b)

312 Người/km2

c)

309 Người/km2

d)

311Người/km2

106.

Tính mật độ dân số trung bình của Hoa Kỳ năm 2020 (người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người).

a)

34,4 Người/km2

b)

59,2 Người/km2

c)

25,9 Người/km2

d)

52,6 Người/km2

107.

Tính năng suất lúa của Việt Nam năm 2020. (Làm tròn sau dấu phẩy một số).

a)

5,9 Tấn/ha

b)

6,0 Tấn/ha

c)

9,5 Tấn/ha

d)

5,6Tấn/ha

108.

Tính năng suất lúa của Inđônêxia năm 2020. (Làm tròn sau dấu phẩy một số).

a)

4,2 Tấn/ha

b)

2,4 Tấn/ha

c)

24 Tấn/ha

d)

42 Tấn/ha

109.

Tính năng suất lúa của Thái Lan năm 2020. (Làm tròn sau dấu phẩy một số).

a)

3 Tấn/ha

b)

4 Tấn/ha

c)

2 Tấn/ha

d)

5 Tấn/ha

110.

Tính tỉ trọng (%) trữ lượng khoáng sản Crôm của Cộnh hòa Nam Phi so với thế giới, năm 2020 (làm tròn sau dấu phẩy một số).

a)

17,9%

b)

91,7%

c)

19,7 %

d)

71,9 %

111.

Dân thành thị của Nam Phi năm 2021 (làm tròn sau dấu phẩy một số).

a)

68,7 %

b)

76,8 %

c)

67,8 %

d)

87,6 %