wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3 Phần 1

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Anh/Chị hiểu như thế nào là Luật Giáo Dục ?

a)

Luật Giáo dục là một văn bản của Quốc hội để thể chế đường lối giáo dục, làm cơ sở của pháp lý cho hoạt động giáo dục.

b)

Luật Giáo dục là một văn bản của Chính phủ để thể chế đường lối giáo dục, làm cơ sở của pháp lý cho hoạt động giáo dục.

c)

Luật Giáo dục là văn bản của Nhà nước để thể chế hóa đường lối giáo dục làm cơ sở của pháp lý cho hoạt động giáo dục trong một quốc gia.

d)

Luật Giáo dục là một văn bản của Bộ giáo dục và đào tạo để thể chế đường lối giáo dục, làm cơ sở của pháp lý cho hoạt động giáo dục

2.

Luật Giáo dục năm 2019 có hiệu lực khi nào?

a)

01/7/2019

b)

11/7/2019

c)

11/7/2020

d)

01/7/2020

3.

Theo Luật Giáo dục số: 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019. Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục là:

a)

Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học;

b)

Xuyên tạc nội dung giáo dục. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh. Hút thuốc; uống rượu, bia, gây rối an ninh, trật tự.

c)

Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.

d)

Tất cả các nội dung trên.

4.

Theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019. Cơ sở giáo dục phổ thông gồm:

a)

Trường mầm non; Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông;

b)

Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông;

c)

Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông, Trường trung học phổ thông có nhiều cấp học;

d)

Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông, Trường phổ thông có nhiều cấp học.

5.

Theo khoản 1, Điều 3, tỉnh chất nguyên lý giáo dục của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là :

a)

Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tỉnh nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tăng.

b)

Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tỉnh nhân dân, dân tộc, khoa học, công nghệ, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.

c)

Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, công nghệ, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chi nan.

d)

Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, văn minh, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nòng cốt.

6.

Theo khoản 2, Điều 3, tính chất nguyên lý giáo dục của Luật Giáo dục số 43/2017/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:

a)

Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn kết với thực tiễn, giáo dục nhà trường liên kết với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

b)

Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giảo dục gia đình và giáo dục xã hội.

c)

Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gần chặt với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

d)

Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận kết hợp với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình.

7.

Mục tiêu giáo dục. Được quy định tại Điều mấy của Luật giáo dục 2019?

a)

Điều 1, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019

b)

Điều 3, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14. ngày 14 tháng 6 năm 2019

c)

Điều 2, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019

d)

Điều 4, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019

8.

Tại khoản 1, Điều 4, Phát triển giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:

a)

Phát triển giáo dục là quốc sách đầu tiên,

b)

Phát triển giáo dục là chính sách hàng đầu;

c)

Phát triển giáo dục là quốc sách số một:

d)

Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu:

9.

Tại khoản 2, Điều 4, Phát triển giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2017/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

Phát triển giáo dục phải gần với nhu cầu phát triển kinh tế - xã bộ khoa học, công nghệ, cũng có quốc phòng, an mình,

b)

Phát triển giáo dục cần phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, cùng cổ quốc phòng, an ninh, xã hội

c)

Phát triển giáo dục phải gắn chặt với như câu phát triển kinh và xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, cũng có quốc phòng, an ninh:

d)

Phát triển giáo dục cần phải gân kết với nhu cầu phát triển kinh Là xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, cũng cố quốc phòng, an ninh:

10.

Tại khoản 2, Điều 4, Phát triển giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến

a)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm hài hòa cơ cấu ngành nghề, trình độ bằng cấp, nguồn nhân lực và phủ hợp vùng miền;

b)

Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đỗi cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền;

c)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đảm bảo cân bằng cơ cấu ngành nghề, trình độ kiến thức, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền:

d)

Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân bằng cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền;

11.

Tại khoản 2, Điều 4, Phát triển giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến:

a)

Mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm hiệu quả và chất lượng; gắn kết giữa đào tạo và sử dụng;

b)

Mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả; phối hợp giữa đào tạo và sử dụng;

c)

Mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng;

d)

Mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; liên kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng;

12.

Tại khoản 3, Điều 4, Phát triển giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:

a)

Xây dựng hệ thống giáo dục mở, phát triển xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời;

b)

Tăng cường hệ thống giáo dục mở, phát huy xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời;

c)

Quan tâm hệ thống giáo dục mở, chú trọng xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được họ

d)

Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời

13.

Tại khoản 1, Điều 6, Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:

a)

Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên;

b)

Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục quốc gia, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

c)

Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục toàn quốc, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

d)

Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục Nhà nước, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên

14.

Tại khoản 2c, Điều 6, Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:

a)

Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp;

b)

Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;

c)

Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;

d)

Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;

15.

Tại khoản 2d, Điều 6, Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:

a)

Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiên sĩ.

b)

Giáo dục đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học;

c)

Giáo dục đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ;

d)

Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ;

16.

Tại khoản 3, Điều 6, Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019. Ai là người quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam?

a)

Tổng Bí thư quyết định phê duyệt;

b)

Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt;

c)

Chủ tịch nước quyết định phê duyệt;

d)

Chủ tịch Quốc hội quyết định phê duyệt;

17.

Tại khoản 4, Điều 6, Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019. Ai là người quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định;

b)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định;

c)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định;

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định;

18.

Tại khoản 1. Điều 7, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

Nội dung giáo dục cần phải bảo đảm tính toàn diện, cơ bản, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân;

b)

Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính thiết thực, cơ bản, toàn diện, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân;

c)

Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính hiện đại, cơ bản, toàn diện, thiết thực, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân;

d)

Nội dung giáo dục phải bảo đảm tỉnh cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trì tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học;

19.

Tại khoản 2, Điều 7, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học kỹ năng tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chỉ vươn lên;

b)

Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên;

c)

Phương pháp giáo dục cần phải khoa học, phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học kỹ năng tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên;

d)

Phương pháp giáo dục cần phải khoa học, phát huy tính tự học, tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự đọc, tư nghiên cứu và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên

20.

Tại khoản 1, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu dạy học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học;

b)

Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học;

c)

Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học;

d)

Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu học tập; quy định chuẩn kiến thức, năng lực, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và kiến thức của người học;

21.

Tại khoản 1, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

Cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo;

b)

Phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với

c)

Hình thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo;

d)

Cách thức kiểm tra kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo

22.

Tại khoản 2, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

Chương trình giáo dục cần phải bảo đảm tính lý luận và thực tiễn;

b)

Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn;

c)

Chương trình giáo dục phải đảm bảo tính lý thuyết và thực hành;

d)

Chương trình giáo dục cần phải đảm bảo tính công khai và minh bạch;

23.

Tại khoản 3, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;

b)

Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;

c)

A.      Chuẩn kiến thức, kỹ năng, năng lực và yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghiệp, giáo dục đại học; nghề

d)

A.      Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;

24.

Tại khoản 3, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

Sách giáo khoa, giáo trình giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về chương trình giáo dục;

b)

Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục;

c)

Sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về nội dung giáo dục;

d)

Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng mục tiêu giáo dục;

25.

Tại khoản 4, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

Chương trình giáo dục được xây dựng kế hoạch thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông

b)

Chương trình giáo dục được chỉ đạo thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông;

c)

Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đôi với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông;

d)

Chương trình giáo dục được kiểm tra đánh giá theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông;

26.

Tại khoản 4, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 được thực hiện:

a)

Theo niên chế hoặc hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;

b)

Theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;

c)

Theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc phối hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục cao đẳng, giáo dục đại học;

d)

Theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học

27.

Tại khoản 3, Điều 10, Liên thông trong giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân;

b)

Chính phủ quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân;

c)

Quốc hội quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân;

d)

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân;

28.

Tại khoản 1, Điều 11, Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu chi tiết về nội dung giáo dục, Nhà nước quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục;

b)

   Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về chương trình giáo dục, Quốc hội quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục;

c)

Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục;

d)

Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cử vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu chi tiết về phương pháp giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục

29.

Tại khoản 2, Điều 11, Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Quốc hội khuyến khích, tạo cơ hội để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ việt của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật;

b)

Chính phủ khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật,

c)

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích, tạo cơ hội thuận lợi để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật;

d)

Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật

30.

Tại khoản 3, Điều 11, Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả;

b)

Ngoại ngữ được quy định trong khung trình độ quốc gia, là môn học được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, chất lượng,

c)

Ngoại ngữ được quy định cụ thể trong nội dung giáo dục là môn học được sử dụng phổ biến trong ngoại giao quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học suốt đời, hiệu quả;

d)

Ngoại ngữ quy định chi tiết trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong hợp tác quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học thường xuyên, chất lượng,

31.

Tại khoản 1, Điều 12, Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc gia được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi kết thúc chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này,

b)

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này;

c)

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành nội dung giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này;

d)

Văn bằng của hệ thống giáo dục Việt Nam được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành nội dung giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này;

32.

Tại khoản 2, Điều 12, Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Vẫn bằng của hệ thống giáo dục quốc gia gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ;

b)

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp tiểu học, bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp sơ cấp, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, bằng giáo sư,

c)

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương;

d)

Văn bằng của hệ thống giáo dục Việt Nam gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp sơ cấp, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng tại chức, bằng chuyên tu, bằng đào tạo từ xa

33.

Tại khoản 4, Điều 12, Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau;

b)

Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc gia cấp có giá trị pháp lý bằng nhau;

c)

Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức Mào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý giống nhau;

d)

Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý ngang nhau;

34.

Tại khoản 5, Điều 12, Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hệ thống các văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù;

b)

Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành.

c)

   Quốc hội ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù;

d)

Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù

35.

Tại khoản 1, Điều 13, Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Học tập là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân. Mọi người dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập;

b)

Học tập là quyền lợi và trách nhiệm của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập,

c)

Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập;

d)

Học tập là nghĩa vụ và quyền lợi của người dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tỉnh, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập;

36.

Tại khoản 2, Điều 13, Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

A. Chính phủ thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình;

b)

B. Chính phủ thực hiện bình đẳng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo môi trường để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình;

c)

C. Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, đảm bảo giáo dục hòa nhập, tạo cơ hội để người học phát huy kiến thức, kỹ năng, năng khiếu của mình;

d)

D. Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình;

37.

Tại khoản 3, Điều 13, Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

A. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập;

b)

B. Chính phủ ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập;

c)

C. Nhà nước ưu tiên, tạo môi trường cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật,

d)

Chính phủ ưu tiên, tạo môi trường cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nhiệm vụ học tập

38.

Tại khoản 1, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Giáo dục mầm non là giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

b)

Giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

c)

Giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học;

d)

Giáo dục phổ thông là giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học;

39.

Tại khoản 2, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Chính phủ chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục;

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục;

c)

Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục;

d)

Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; xây dựng kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để hoàn thành phổ cập giáo dục

40.

Tại khoản 3, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Mọi người dân trong độ tuổi quy định có nhiệm vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;

b)

Mọi công dân trong độ tuổi quy định có trách nhiệm học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;

c)

Mọi người dân trong độ tuổi quy định có trách nhiệm học tập để hoàn thành phổ cập giáo dục và thực hiện giáo dục bắt buộc;

d)

Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;

41.

Tại khoản 4, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;

b)

Gia đình, cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để hoàn thành phổ cập giáo dục;

c)

Gia đình, cha mẹ, người thân có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;

d)

Gia đình, cha mẹ hoặc người bảo hộ có nghĩa vụ tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc