wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 12

Total questions: 58

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

DNA được truyền đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác là nhờ đặc điểm cấu trúc DNA

a)

Được cấu tạo theo ngtắc đa phân

b)

Có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép

c)

Sự kết cặp đặc hiệu A-T G-C trong quá trình tái bản

d)

Có đơn phân là 4 loại nu(A,T,G,C)

2.

Tái bản DNA là:

a)

Quá trình tạo ra bản mRNA sao từ ptử DNA ban đầu

b)

Quá trình tạo ra bản sao protein từ ptử DNA ban đầu

c)

Quá trình tạo ra bản sao rRNA từ ptử DNA ban đầu

d)

Quá trình tạo ra bản sao giống với ptử DNA ban đâu

3.

Quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc:

a)

mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.

b)

nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

c)

. mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.

d)

một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

4.

ở mỗi chạc sao chép gồm một mạch có chiều 3'-5' và một mạch có chiều 5'-3' quá trình tái bản DNA diễn ra mỗi mạch

a)

mạch gốc 3'-5' tổng hợp liên tục còn mạch bổ sung có chiều 5'-3' tổng hợp gián đoạn trên okazaki ngắn

b)

mạch gốc 5'-3' tổng hợp liên tục còn mạch bổ sung 3'-5' tổng hợp gián đoạn trên okazaki ngắn

c)

mạch gốc 5'-3' tổng hợp gián đoạn còn mạch bổ sung 3'-5' tổng hợp liên tục trên okazaki ngắn

d)

mạch gốc 3'-5' tổng hợp gián đoạn còn mạch bổ sung 5'-3' tổng hợp liên tục trên okazaki ngắn

5.

cơ chế tái bản DNA diễn ra theo trình tự

a)

tổng hợp mạch DNA- tháo xoắn ptử DNA- tạo thành phân tử DNA

b)

tạo thành phân tử DNA- tháo xoắn ptử DNA- tổng hợp mạch DNA

c)

tháo xoắn ptử DNA- tạo thành phân tử DNA- tổng hợp mạch DNA

d)

tháo xoắn ptử DNA-tổng hợp mạch DNA- tạo thành phân tử DNA

6.

gene mang thông tin tin mã hoá cho sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc chức năng của tế bào là

a)

gen khởi động

b)

gen mã hoá

c)

gen vận hành

d)

gen cấu trúc

7.

các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là

a)

3'UAG5';3'UAA5';3'UGA5'

b)

3'GAU5';3'AAU5';3'AGU5'

c)

3'UAG5';3'UAA5';3'AGU5'

d)

3'GAU5';3'AAU5';3'AUG5'

8.

đặc trưng của gen phân mảnh là

a)

tồn tại ở các nơi khác nhau trong tế bào

b)

gồm các vùng mã hoá không liên tục

c)

gồm nhiều đoạn nhỏ

d)

do các đoạn okazaki gắn lại

9.

nhận định nào sau đây đúng về tRNA

a)

thành phần chính cấu trúc nên ribosome

b)

chỉ có cấu trúc mạch đơn

c)

có đầu 5' liên kết với amino acid

d)

mang bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã hoá(codon) trên mRNA

10.

sản phẩm có thể có của quá trình phiên mã DNA là

a)

mRNA và tRNA

b)

mRNA, tRNA và rRNA

c)

mRNA và rRNA

d)

chỉ có mRNA

11.

thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã

a)

DNA

b)

mRNA

c)

ribosome

d)

tARN

12.

amino acid alanine có thể được mã hoá bởi các codon GCU,GCC,GCA hoặc GGG. Đây là ví dụ về đặc điểm nào của mã di truyền

a)

nó có tính đặc trưng cho từng sinh vật

b)

nó phổ biến

c)

nó không chứa codon lặp đi lặp lại

d)

tính thoái hoá

13.

Điều hòa hoạt động gene chính là

a)
  1. Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene.

b)
  1. Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene mRNA.

c)
  1. Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của protein.

d)
  1. Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của DNA.

14.

Người đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu điều hòà hoạt động của gene là:

a)

Charles Darwin.

b)

James Watson và Francis Crick.

c)

Morgan.

d)

Jacob và Monod.

15.

Năm 1950, nhà khoa học Monod và Jacob đã tiến hành thí nghiệm tìm hiểu cơ chế lactose có thể gây cảm ứng tế bào tổng hợp enzyme phân giải lactose. Kết luận sau thí nghiệm:

a)
  1. Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp đồng thời cả ba enzyme phân giải đường lactose.

b)
  1. Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường B galatosidase.

c)
  1. Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường permerase.

d)
  1. Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường transacety lase.

16.

Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:

a)

gene điều hòà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

b)
  1. vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), nhóm gene cấu trúc.

c)
  1. gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).

d)
  1. gene điều hòà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)

17.

Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E.coli, kí hiệu O (operator) là

a)

vùng khởi động.

b)

vùng kết thúc.

c)

vùng mã hoá

d)

vùng vận hành.

18.

Vai trò của nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trong operon lac:

a)
  1. Ví trí RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA

b)
  1. Vị trí liên kết với protein điều hòa.

c)

C.)mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose

d)

phiên mã, dịch mã tổng hợp protein ức chế.

19.

Vùng khởi động của Operon là:

a)
  1. nơi RNA polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã.

b)
  1. vùng mã hóa cho protein trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào.

c)
  1. vùng gene mã hóa protein ức chế.

d)
  1. trình tự nucleotide đặc biệt, nơi liên kết của protein ức chế.

20.

Enzyme RNA polymerase chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng:

a)
  1. vận hành.

b)
  1. điều hòa.

c)
  1. khởi động.

d)

mã hóa.

21.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E.coli, protein ức chế liên kết với vùng nào trong cấu trúc của gene?

a)

vùng khởi động

b)

vùng mã hóa

c)

vùng vận hành

d)

vùng kết thúc

22.

Khi môi trường có lactose, gene cấu trúc phiên mã, dịch mã để tổng hợp nên enzyme tham gia vào quá trình phân giải lactose trong môi trường được là vì:

a)

protein ức chế lacỉ liên kết với operator khiến RNA polymerase không thể liên kết với promotor của gene cấu trúc

b)

một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của lactose và liên kết với protein ức chế laci khiến protein này thay đổi cấu hình dẫn đến không liên kết được với operator.

c)

một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của lactose và liên kết với protein ức chế lacỉ khiến protein này thay đổi cấu hình dẫn đến liên kết được với operator

d)

•protein ức chế laci liên kết với operator khiến RNA polymerase liên kết với promotor của gene cấu trúc.

23.

Các nhà khoa học nhận thấy loài vi khuẩn Streptococcus pneumoniae khi gặp môi trường bất lợi có thuốc kháng sinh thì một trong số các gene được kích hoạt là gene CSP, sản sinh ra protein CSP. Protein này làm cho tế bào dễ dàng nhận được các gene từ môi trường bên ngoài. Các nhà khoa học cho rằng gene CSP hoạt động khi môi trường có thuốc kháng sinh làm cho vi khuẩn nhanh chóng trở nên kháng thuốc kháng sinh. Phát biểu nào sau đây Sai?

a)

Khi không có thuốc kháng sinh gene CSP không được kích hoạt không sản sinh ra protien CSP.

b)

Gene CSP hoạt động khi môi trường có thuốc kháng sinh làm cho vi khuẩn nhanh chóng trở nên kháng thuốc kháng sinh

c)

Trong môi trường kháng sinh, những vi khuẩn có gene kháng kháng sinh sẽ nhanh chóng thích nghi và phát triển triển mạnh, tạo nên tình trạng kháng kháng sinh.

d)

gene CSP đóng vai trò là chất cảm ứng với thuốc kháng sinh làm cho vi khuẩn nhanh chóng kháng thuốc.

24.

Đâu không phải là ý nghĩa của điều hòa hoạt động của gene?

a)
  1. Đảm bảo cho tế bào không bị lãng phí năng lượng.

b)
  1. Giúp tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, phù hợp với nhu cầu nên tiết kiệm được năng lượng.

c)

C. Ở sinh vật đa bào, giúp các tế bào trong cùng cơ thể được biệt hóa thực hiện các chức năng khác nhau trong quá trình phát triển của cá thể

d)

sản xuất một số loại thuốc chữa bệnh cho con người.

25.

Đột biến làm thay đổi một cặp nucleotide được gọi là:

a)

đột biến mất một cặp nucleotide.

b)

đột biến thêm một cặp nucleotide.

c)

đột biến điêm.

d)

đột biến thay thế một cặp nucleotide.

26.

Đột biến điểm bao gồm:

a)

mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide

b)

mất, đảo, thay thế một cặp nucleotide

c)

mất, thêm, đảo một cặp nucleotide

d)

đảo, thêm, thay thế một cặp nucleotide

27.

Cho các phát biểu sau, đâu là phát biểu không đúng về nguyên nhân phát sinh đột biến gene:

a)
  1. Phát sinh một cách tự phát xảy ra trong tế bào.

b)
  1. Do tác động của các tác nhân gây đột biến hóa học như 5-BrU.

c)
  1. Do tác động của các tác nhân gây đột biến vật lí như tia tử ngoại.

d)
  1. Do tác động của các tác nhân gây đột biến sinh học như mùn bã hữu cơ.

28.

Tia UV cũng có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau và khi tế bào sửa chữa thường dẫn đến đột biến:

a)

)thay thế hoặc mất một cặp nucleotide.

b)

thay thế hoặc thêm một cặp nucleotide.

c)

mất một cặp nucleotide.

d)

thay thêm một cặp nucleotide.

29.

Chất 5-brommouracil có thể bắt cặp với adenin dẫn đến đột biến:

a)

thay thế cặp A-T bằng cặp C-G.

b)

thay thế cặp I-A bằng cặp C-G.

c)

thay thế cặp T-A bằng cặp G-C.

d)

thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.

30.

Trình tự DNA được hiển thị được lấy từ exon 1 của DNA trong gen insulin ở người. TAC AAG GAC AAG CTG CAT

Trình tự nào tương ứng với đột biến mất trong trình tự?

a)

TACAAGGACAAGCTGCAT

b)

TACAAGAGACAAGCIGCA

c)

TAC AAG GAAAGCTGCATC

d)

TACAAGGACAAGCGGCAT

31.

Trình tự các nucleotite trên một đoạn ADN như sau:

Đột biến nào sau đây có tính chất thay thể?

ATGGCTACCTGT

a)

AXATGGCTACTGT

b)
  1. ATGGCCTACCTGT

c)
  1. ATGGCACCTGT

d)

ATGGCCACCTGT

32.

Cá thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình được gọi là:

a)

đột biến gene.

b)

thể đột biến.

c)

đột biến điểm.

d)

thể biến đổi.

33.

Phát biểu nào sau đây ĐỨNG về hậu quả của đột biến gene:

a)

đa phần đột biến gen thường là đột biến trội và có lợi cho sinh vật.

b)

phần đột biến gen thường là đột biến trội và có hại cho sinh vật.

c)
  1. đa phần đột biến gen thường là đột biến lặn và có lợi cho sinh vật.

d)
  1. đa phần đột biến gen thường là đột biến lặn và có hại cho sinh vật.

34.

Đột biến ở vi khuẩn S.aureus hoặc S.pneumonie hình thành các chủng mới có protien PBP (protien gắn penicillin) bị biến đổi làm giảm ái lực của protein với penicillin, dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc. Đây là ví dụ thể hiện vai trò của đột biến đối với:

a)

Tiến hoá

b)

Con người

c)

Nghiên cứu di truyền

d)

Chọn giống

35.

Công nghệ DNA tái tổ hợp:

a)
  1. gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.

b)
  1. quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.

c)
  1. quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn rồi chuyển vào tế bào nhận.

d)
  1. tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.

36.

Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là:

a)

dựa trên hoạt động enzyme.

b)
  1. dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.

c)
  1. dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.

d)

đựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.

37.

Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng:

a)
  1. trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.

b)
  1. trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.

c)
  1. trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.

d)
  1. trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển.

38.

Vì tế bào thực vật có thành tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng:

a)
  1. vi khuẩn mang gene cần chuyển thâm nhập qua thành tế bào.

b)
  1. vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào.

c)
  1. súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.

d)
  1. súng bắn gene bắn các hạt chứa gene tế bào cho bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus

39.

Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sắt hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở

a)

Kì trung gian

b)

Kì đầu

c)

Kì giữa

d)

Kì sau

40.

0 sinh vat nhan thuc, moi NST duce cau tao gom:

a)

một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

b)
  1. một phân tử DNA mạch kép liên kết với protein histone.

c)
  1. một phân tử DNA mạch đơn liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

d)
  1. một phân tử DNA mạch đơn liên kết với protein histone.

41.

Đơn vị cấu trúc của NST là:

a)

nucleotide.

b)

protein histone.

c)

amino acid.

d)

nucleosome.

42.

chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 10nm với các vùng có các nucleosome nằm sát nhau được gọi là vùng dị nhiễm sắc và các vùng có các nucleosome nằm cách xa nhau được gọi là vùng nguyên nhiễm sắc. Trong đó:

a)

vùng dị nhiễm sắc hoặc chứa gen hoạt động hoặc chứa gen bị bất hoà

b)

vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gen đang hoạt động

c)

vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gen không hoạt động

d)

vùng dị nhiễm sắc chỉ chứa các gen bị bất hoà

43.

các gen nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gen trên NST được gọi là:

a)

allele

b)

tâm động

c)

locus

d)

chromatide

44.

nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò quyết định:

a)

trong việc biểu hiện của gen di truyền qua các thế hệ

b)

phát sinh các đột biến gen và đột biến NST

c)

sự sắp xếp các gen trên NST và sự thể hiện thông tin của gen qua các thế hệ tế bào và cơ thể

d)

quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của gen qua các thế hệ tế bào và cá thể

45.

đối tượng nghiên cứu của mendel trong nghiên cứu quy luật phân li và phân li độc lập

a)

đậu hà lan

b)

ong mật

c)

thỏ

d)

ruồi giấm

46.

cho bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản hoa tím và hoa trắng, thu được đời F1 100% hoa tím. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ xấp xỉ 3 tím: 1 trắng. Trong tổng số cây hoa tím ở F2 số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ:

a)

1/4

b)

1/3

c)

2/3

d)

1/4

47.

kiểu gen của cây trội có thể được các định bằng phương pháp

a)

lai phân tích

b)

giao phấn

c)

chọn lọc kiểu hình

d)

chọn loc kiểu gen

48.

mendel quan sát thấy hình dạng hạt của từng cây đậu là tròn hoặc nhăn. Kết quả của một phép lai thực nghiệm thu được đời con 315 hạt tròn và 105 hạt nhăn. Dòng nào trong bảng dưới đây ghi kiểu gen của bố, mẹ có khả năng xảy ra nhất?

a)

RR x rr

b)

Rr x rr

c)

Rr x Rr

d)

Rr x RR

49.

Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là:

a)
  1. hai gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

b)
  1. hai gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.

c)
  1. hai gene nằm trên các cặp NST kép tương đồng khác nhau.

d)
  1. hai gene cùng nằm trên một cặp NST kép tương đồng khác nhau.

50.

Ở chó tha mồi Labrador, màu sắc của lông được quy định bởi hai căp gene không allele năm trên hai cập

Nsi tương đồng khác nhau. Khi có mặt hai allele trội biểu hiện kiểu hình mầu đen, khi thiều một trờng hai allele trội biểu hiện kiểu hình màu nầu, thiếu cả hai allele trộn sẽ có kiểu hình màu vàng. Chó tha mồi Labrador có kiêu hình màu nâu sẽ có kiểu gene:

a)

AaBb, AAbb, Aabb, aabb.

b)

AAbb, Aabb, aaBB, aaBb.

c)

AAbb, aaBB, AABB, aabb.

d)

Aabb, AAbb, aabb, AABb.

51.

Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó allele I^a, T^b quy định kháng nguyên tương

ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và I^0 không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có kiểu gene dị hợp I^a I^b có hai loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB. Đây là ví dụ về hiện tượng:

a)

trội không hoàn toàn.

b)

trội hoàn toàn.

c)

Đồng trội

d)

gene đa allele.

52.

Tính đa hiệu của gene là:

a)

một gene chi phối một tính trạng.

b)

một tính trạng được chi phố bởi nhiều gene.

c)

một gene chi phối nhiều tính trạng.

d)

một tính trạng được cho phối bởi hai gene.

53.

Nghiên cứu bệnh a thalassemia và B- thalassemia do đột biến thành allele lặn nằm trên NST thường.

Người bệnh thiêu máu nặng; màng xương mỏng dẫn đến dễ gãy xương hoặc biến dạng xương mặt, gan, lách to. Đây là ví dụ về hiện tượng:

a)

trội không hoàn toàn.

b)

đồng trội.

c)

gene đa allele

d)

tác động của một gene lên nhiều tính trạng.

54.

Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc Physa heterostroha cho thấy, allele A và allele B thuộc hai gene A và B quy định enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hóa các chất tiền thân không màu (trắng đen) tạo ra sản phẩm làm cho vỏ ốc có màu nâu. Nếu một trong hai gene bị đột biến làm mất chức năng của gene (đột biến lặn) hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc có vỏ màu trắng. Ốc vỏ nâu có kiểu gene?

a)

A-B-

b)

A-bb

c)

aaB-

d)

aabb

55.

Cho các thông tin về quá trình truyền thông tin từ gene tới protein. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay

Sai về quá trình này?

a)
  1. Gen là một đoạn DNA mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là phân tử RNA hoặc chuỗi polypeptide.

b)
  1. Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì đến chuỗi polypeptide mà gen đó tổng hợp.

c)
  1. Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5'UAA3'; 5'UAG3' và 5'UGA3'.

d)
  1. Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

56.

Cho thông tin về quá trình phiên mã của sinh vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?

a)
  1. chỉ có một mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã.

b)
  1. Enzyme RNA polimerase tổng hợp mRNA theo chiều 5' - 3'.

c)
  1. mRNA được tổng hợp đến đâu thì quá trình dịch mã diễn ra đến đồ.

d)
  1. diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

57.

Cho thông tin về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?

a)
  1. Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.

b)
  1. Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polimerase.

c)
  1. Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào

d)
  1. Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung ( A - U, G - C).

58.

Sử dụng động vật chuyển gene để sản xuất một số hợp chất phục vụ cho y học như: bò chuyển gene mã hóa fibrinogen, chuột chuyển gene mã hóa albumin huyết thanh của người. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay

Sai về thành tựu công nghệ gene?

a)
  1. Bò và chuột trong ví dụ trên đều được gọi là sinh vật chuyển gene.

b)
  1. Việc tạo ra những con bò và chuột dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.

c)
  1. Những sinh vật này có ích trong y học nhưng luôn tiềm ẩn các rủi ro mà con người chưa đánh giá hết được.

d)
  1. Chuyển gene vào tế bào động vật thường dùng súng bắn gene, vi tiêm hoặc sử dụng virus.