wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hoc thêm tuần 9

Total questions: 60

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào không đồng nghĩa với các từ còn lại?

a)

siêng năng

b)

năng nổ

c)

chăm chỉ

d)

cần cù

2.

Điền từ đồng nghĩa phù hợp để hoàn chỉnh câu tục ngữ sau:

Chân lấm tay .........

a)

sông

b)

cát

c)

bùn

d)

đất

3.

Từ "đầu" trong câu văn nào được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Cấc cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.

b)

Anh ở đầu sông em cuối sông

Uống chung dòng nước Vàm Cỏ Đông

c)

Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông.

4.

Từ nào trong các từ sau đồng nghĩa với từ "thật thà"

a)

dũng cảm

b)

nhân hậu

c)

bình tĩnh

d)

trung thực

5.

Cho các câu:

  • - Mưa rơi lộp độp trên mái nhà.

  • - Năm nay, cả nhà em về quê ăn tết.

  • Từ "nhà" trong các câu trên là:

a)

a. Từ đồng nghĩa

b)

b. Từ đồng âm

c)

c. Từ đa nghĩa

d)

d. Từ trái nghĩa

6.

Từ "xuân" trong từ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

gió xuân

b)

tuổi xuân

c)

mùa xuân

d)

mùa xuân

7.

Từ "lồng" trong các câu sau là từ:

  • - Bé mở lồng để chim bay đi.

  • - Mẹ lồng ruột bông vào vỏ chăn.

a)

a. Từ đồng âm

b)

b. Từ đồng nghĩa

c)

c. Từ đa nghĩa

d)

d. Từ trái nghĩa

8.

Điền các từ đồng nghĩa "nhìn, trông, xem, ngắm" vào các chỗ trống thích hợp trong đoạn văn sau:

Bạn Hằng vừa ...................... em vừa ....................... ti vi nên không ..................... thấy mẹ đi làm về đang đứng trước cửa ......................... hai chị em.

(a)  

9.

Viết 2 từ đồng nghĩa với từ "yên tĩnh"

(a)  

10.

Từ "ăn" trong câu nào được sử dụng theo nghĩa gốc?

a)

a. Bữa tối nhà Hương thường ăn muộn.

b)

b. Xe này ăn xăng lắm.

c)

c. Cô ấy ăn lương cao lắm.

d)

Rễ xoan ăn ra tận bờ ao.

11.

Trong các câu sau đây câu nào từ miệng được dùng với nghĩa chuyển?

a)

Cô bé có khuôn miệng nhỏ nhắn, xinh xắn.

b)

Đừng có mà suốt ngày chỉ biết "há miệng chờ sung" như thế.

c)

Đàn ông miệng rộng thì sang, đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà.

d)

Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là cái bẫy để bắt thú dữ.

12.

Trong các câu sau câu nào từ lưỡi được dùng với nghĩa gốc?

a)

Lưỡi dao này rất sắc, cẩn thận kẻo bị đứt tay.

b)

Lưỡi rìu vung lên chỉ ba nhát là cái cây đã đổ ầm xuống đất.

c)

Khi làm vệ sinh cá nhân buổi sáng, đánh răng xong đừng quên vệ sinh lưỡi.

d)

Bất thình lình một lưỡi gươm chĩa ngay về phía anh ấy.

13.

Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.

b)

Cứ chiều chiều Vũ lại nghe thấy tiếng còi tàu vào cảng ăn hàng.

c)

Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi lại cùng nhau ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.

d)

Chiếc xe đạp này, ăn phanh thật đấy.

14.

Từ nào sau đây ghép với đường thì mang nghĩa chuyển?

a)

kính

b)

phèn

c)

dây

d)

Cả 1 và 3

15.

Từ xuân trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?

a)

Cô ấy đã ngoài 30 nhưng vẫn còn xuân lắm.

b)

Đã 30 cái xuân nhưng cô ấy vẫn chưa từng được trải qua m

c)

Mùa xuân đến, trường chúng em lại tổ chức hoạt động trồng cây gây rừng.

d)

Cả ý 1 và 2

16.

Câu 6: Trong các câu có chứa từ đi sau đây, câu nào từ đi được dùng với nghĩa gốc?

a)

Trời trở lạnh, mẹ nhắc An nhớ đi tất vào chân trước khi đi ra ngoài.

b)

Nam đi giày cẩn thận rồi mới ra khỏi nhà.

c)

Ông em bị đau chân nên đi rất chậm.

d)

Nam đi một nước cờ khiến cho tất cả đều phải trầm trồ.

17.

Câu 7: Tiếng nào dưới đây ghép với đánh được từ mang nghĩa gốc?

a)

trống

b)

đàn

c)

cờ

d)

nhau

18.

Câu 8: Nghĩa chuyển của từ "quả" là từ nào?

a)

Quả táo

b)

Quả tim

c)

Quả quất

d)

Quả cam

19.

Câu 9: Nghĩa gốc của từ "ngọt" là gì?

a)

Sự nhẹ nhàng, dễ nghe, dễ làm xiêu lòng của lời nói

b)

Sự tác động êm nhẹ nhưng vào sâu, mức độ cao

c)

Vị ngọt của thực phẩm

d)

Sự êm tai, dễ nghe của âm thanh

20.

Hai mẩu, rồi ba bốn mẩu bánh rơi xuống sát đống vỏ trấu rất gần mõm con chó nhưng không hề nhúc nhích.

a)

vỏ trấu

b)

con chó

c)

mẩu bánh

21.

Trong các câu dưới đây: từ "Bay" nào được dùng với nghĩa gốc:

a)

Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.

b)

Đạn bay vèo vèo.

c)

Đàn cò đang bay trên trời.

d)

chiếc áo đã bay màu.

22.

Từ "miệng" trong câu văn nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?

a)

Các cô gái thường che miệng khi mỉm cười hay ăn uống ở chỗ đông người.

b)

Cái miệng chúm chím, đáng yêu của em bé làm tôi ngắm nhìn mãi.

c)

Miệng giếng này rộng quá!

23.

Từ "ngọt" trong câu văn nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Giọng cô gái ấy ngọt như đường.

b)

Em Nga rất thích ăn những viên kẹo ngọt nhiều màu sắc.

c)

Con dao này rất sắc bén, cắt giấy ngọt lắm.

d)

Cô Ngọt là mẹ của Hoa.

24.

Từ "Lá" trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Mỗi người chỉ có hai lá phổi nên cần phải bảo vệ nó.

b)

Nhìn lá thư trên mặt bàn, Huy nhận ra ngay nét chữ của chị gái mình.

c)

Lá bàng chuyển sang màu đỏ cam vào mùa thu.

d)

Hai lá gan của ông còn rất tốt.

25.

Tìm từ không thuộc nhóm từ chỉ màu vàng?

a)

vàng mượt

b)

vàng óng 

c)

vàng mười 

d)

vàng xuộm

26.

Từ đồng nghĩa với từ "thanh bình"?

a)

thái bình        

b)

bình tĩnh     

c)

bình thường

d)

bình quân

27.

Câu 1: Từ nào sau đây ghép với đường thì mang nghĩa không một loại gia vị có vị ngọt?

a)
  • A. Đường phèn.

b)
  • B. Đường tàu.

c)
  • C. Đường kính.

d)
  • D. Đường mía.

28.

Câu 2: Từ đi trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?

a)
  • A. Trời trở lạnh, mẹ nhắc An nhớ đi tất vào chân trước khi đi ra ngoài.

b)
  • B. Nam đi giày cẩn thận rồi mới ra khỏi nhà.

c)
  • C. Ông em bị đau chân nên đi rất chậm.

d)
  • D. Nam đi một nước cờ khiến cho tất cả đều phải trầm trồ.

29.

Câu 3: Tiếng nào dưới đây ghép với đánh được từ mang nghĩa gốc?  

a)
  • A. Trống.

b)
  • B. Đàn.

c)
  • C. Cờ.

d)
  • D. Nhau.

30.

Câu 4: Từ mắt nào trong các từ dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)
  • A. Mắt xích.

b)
  • B. Mắt na.

c)
  • C. Mắt lưới.

d)
  • D. Đôi mắt.

31.

Câu 5: Từ chân nào trong các từ dưới đây không được dùng theo nghĩa chuyển?

a)
  • A. Chân sút.

b)
  • B. Đôi chân.

c)
  • C. Chân bàn.

d)
  • D. Chân răng.

32.

Câu 6: Từ đầu nào trong các từ dưới đây không được dùng theo nghĩa gốc?

a)
  • A. Đau đầu.

b)
  • B. Cứng đầu.

c)
  • C. Đầu đũa.

d)
  • D. Chải đầu.

33.

Câu 7: Từ chín trong câu nào dưới đây có ý nghĩa chỉ số lượng?

a)
  • A. Lúa ngoài đồng đã chín vàng.

b)
  • B. Nghĩ cho chín rồi hãy nói.

c)
  • C. Tổ em có chín học sinh.

d)
  • D. Quả trên cây đã chín thơm lừng.

34.

Câu 8: Trong các câu sau đây, câu nào chứa từ miệng được dùng với nghĩa chuyển?

a)
  • A. Cô bé có khuôn miệng nhỏ nhắn, xinh xắn.

b)
  • B. Đừng có mà suốt ngày chỉ biết “há miệng chờ sung” như thế.

c)
  • C. Đàn ông miệng rộng thì sang, đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà.

d)
  • D. Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là cái bẫy để bắt thú dữ

35.

Câu 9: Trong các câu sau câu nào từ lưỡi được dùng với nghĩa gốc?

a)
  • A. Lưỡi dao này rất sắc, cẩn thận kẻo bị đứt tay.

b)
  • B. Lưỡi rìu vung lên chỉ ba nhát là cái cây đã đổ ầm xuống đất.

c)
  • C. Khi làm vệ sinh cá nhân buổi sáng, đánh răng xong đừng quên vệ sinh lưỡi.

d)
  • D. Bất thình lình một lưỡi gươm chĩa ngay về phía anh ấy.

36.

Câu 10:  Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)
  • A. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân. 

b)
  • B. Cứ chiều chiều Vũ lại nghe thấy tiếng còi tàu vào cảng ăn hàng.

c)
  • C. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi lại cùng nhau ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.

d)
  • D. Chiếc xe đạp này, ăn phanh thật đấy.

37.

Câu 11: Từ quả  nào trong các từ dưới đây không được dùng theo nghĩa chuyển?

a)
  • A. Quả báo.

b)
  • B. Quả tim.

c)
  • C. Hoa quả.

d)
  • D. Quả đất.

38.

Câu 12: Tìm các từ đa nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?

Xem truyền hình đá bóng

Cầu thủ chạy mệt phờ

Người gọi là ăn ý

Người khen rằng ăn rơ. 

a)
  • A. Ăn ý.

b)
  • B. Ăn ý – ăn rơ.

c)
  • C. Truyền hình.

d)
  • D. Đá bóng.

39.

Câu 13: Từ cánh nghĩa gốc mang nét nghĩa nào sau đây?

a)
  • A. Bộ phận của cơ thể người, từ vai đến cổ tay ở hai bên thân mình.

b)
  • B. Bộ phận để bay của chim, dơi, côn trùng, rộng bản, thành đôi đối xứng nhau ở hau bên thân mình và có thể mở ra, khép vào.

c)
  • C. Khoảng đất dài và rộng.

d)
  • D. Bộ phận của hoa, mỏng và dẹt, có màu sắc.

40.

Câu 14: Giải thích từ đa nghĩa được in đậm trong câu văn dưới đây?

Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển.

a)
  • A. Lối thông tự nhiên với bên ngoài.

b)
  • B. Khoảng trống thông ra ngoài của nơi đã được ngăn kín, thường có hệ thống đóng, mở khi cần thiết.

c)
  • C. Có quan hệ, có thế lực.

d)
  • D. Là nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa.

41.

Từ đồng nghĩa là

a)

Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

b)

Những từ phát âm giống nhau

c)

Những từ có nghĩa khác nhau

42.

Cặp từ nào sau đây đồng nghĩa với nhau:

a)

Đứng - ngồi

b)

Chịu đựng - rèn luyện

c)

Luyện tập - rèn luyện

43.

Cặp từ nào sau đây không đồng nghĩa?

a)

bát ngát – mênh mông

b)

nhỏ bé – bé xíu

c)

mênh mông – thăm thẳm

d)

nhỏ - loắt choắt

44.

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “lạnh giá”?

a)

Buốt lạnh

b)

Buốt nhói

c)

Nhói đau

d)

Đau buốt

45.

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”?

a)

Núi non

b)

Sông suối

c)

Đất nước

d)

Sông nước

46.

Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chết”?

a)

Mất, hi sinh, sống, qua đời.

b)

Mất, hi sinh, từ trần, qua đời.

c)

Mất, tàn lụi, qua đời, xác xơ.

d)

Mất, từ trần, tử, tồn tại.

47.

Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “rộng lớn”?

a)

hùng vĩ, lớn lao

b)

thênh thang, bao la

c)

rộng rãi, phóng khoáng

d)

lớn lao, phóng khoáng

48.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

d)

Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.

49.

Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

b)

Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.

c)

Sai một ly, đi một dặm.

d)

Chỉ một đường, đi một nẻo.

50.

Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?

a)

Tết đến hàng bán rất chạy.

b)

Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.

c)

Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.

d)

Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

51.

Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

c)

Nghĩa trừu tượng

d)

Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển

52.

Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.

b)

Chúng tôi là những người làm công ăn lương.

c)

Cá không ăn muối cá ươn.

d)

Bạn Hà thích ăn cơm với cá.

53.

Đọc hai câu thơ sau:


Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.


Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:

a)

Mùa đầu tiên trong 4 mùa

b)

Trẻ trung, đầy sức sống

c)

Tuổi tác

d)

Ngày

54.

Từ trong câu văn nào dưới đây mang nghĩa gốc:

a)

Lá cờ tung bay trước gió.

b)

Mỗi con người có hai lá phổi.

c)

Về mùa thu, cây rụng lá.

d)

Ông viết một lá đơn dài để đề nghị giải quyết.

55.

Trong những câu sau , câu nào chứa những từ đồng nghĩa

a)

Qủa cam , quả táo , quả đào , quả chàm , quả thị

b)

Cái bàn , cái ghế , cái bát , cái lọ , cái chai

c)

Từ trần , tự sát , tử vong , qua đời , thăng thiên

d)

Con mèo , con chó , con gà , con vịt

 

56.

Tìm đại từ trong câu văn: Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.

a)

Tôi

b)

Tôi, nó

c)

Tôi, Kiều Phương

d)

Nó, Mèo

57.

Từ nào là đại từ trong câu sau:


Ai làm cho bể kia đầy.

Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

a)

Ai

b)

c)

Bể

d)

Ao

58.

Có thể thay thế từ được in đậm ở câu văn dưới đây bằng đại từ nào trong các đại từ sau: "Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ."

a)

Quạ

b)

Chú

c)

d)

Hắn

59.

Đại từ trong câu sau thuộc loại nào: "Anh ấy làm sao?"

a)

Đại từ để hỏi về người, sự vật

b)

Đại từ để hỏi về số lượng

c)

Đại từ hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

d)

Đại từ xưng hô

60.

2. (Đề trường Ams)

      Cho đoạn văn: “Trẻ con lùa bò ra bãi đê. Con đê rực lên màu vàng của đàn bò đủng đỉnh bước. Ngỡ đấy là một con đê vàng đang uốn lượn. Những cánh đồng lúa xanh mướt, dập dờn trong gió nhẹ; chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi từ ven làng đến tít tắp chân đê”.

     Từ “chúng” trong đoạn văn trên thay thế cho:

a)

A. Trẻ con

b)

B. Đàn bò

c)

C. Con đê vàng đang uốn lượn

d)

D. Những cánh đồng lúa