wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Địa Lí Lớp 12

Total questions: 44

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Phần đất liền của nước ta

a)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

b)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

c)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

d)

bao gồm cả các đảo ở ven bờ.

2.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

3.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

4.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

5.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động vật và thực vật nhiệt đới.

6.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

7.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

8.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

9.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°

10.

mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

11.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

12.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

13.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

14.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động vật và thực vật nhiệt đới.

15.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

16.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

17.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

18.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

19.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

A. biến đổi khí hậu

b)

B. rừng trồng ít.

c)

C. khai thác quá mức

d)

D. chiến tranh.

20.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

rừng trồng ít.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

21.

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng

a)

9 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

b)

10 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

c)

11 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

d)

12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

22.

Các nước trong khu vực Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội tạo thuận lợi cho nước ta

a)

chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị cùng phát triển.

b)

phát triển chung kế hoạch phát triển kinh tế.

c)

đồng hóa văn hóa - xã hội các quốc gia.

d)

xây dựng lịch sử chung trong khu vực.

23.

Việc làm nào sau đây không góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam?

a)

Chủ động tìm hiểu lịch sử, luật phát biển đảo Việt Nam.

b)

Phê phán hành vi xâm phạm chủ quyền biển đảo nước ta.

c)

Tham gia, hưởng ứng phong trào bảo vệ chủ quyền biển đảo.

d)

Ủng hộ hành vi xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam.

24.

Quá trình nào là quá trình chính hình thành địa hình nước ta?

a)

Xâm thực-bồi tụ.

b)

Bồi tụ.

c)

Xâm thực.

d)

Phong hóa.

25.

Đâu không phải là ảnh hưởng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất?

a)

Phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

b)

Đa dạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

c)

Thời tiết thất thường, khó khăn cho canh tác.

d)

Thời tiết thuận lợi, dễ dàng canh tác.

26.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ là

a)

Gió Tín phong, dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Gió Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Gió Tây Bắc, dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Gió Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới.

27.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng xích đạo gió mùa.

b)

rừng xích đạo gió mùa.

c)

rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

rừng cận xích đạo gió mùa.

28.

Dãy núi nào tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với Đông Bắc?

a)

Trường Sơn Bắc.

b)

Hoành Sơn.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Bạch Mã.

29.

Năm 2019, đỉnh Phan-xi-păng có độ cao?

a)

3143m.

b)

3147m.

c)

3145m.

d)

3146m.

30.

Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên gồm

a)

tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên không khí.

b)

tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật.

c)

tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng.

d)

tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.

31.

Tài nguyên sinh vật đang bị suy thoái là do?

a)

Xả chất thải qua đã xử lý ra môi trường.

b)

Khai thác lâm sản quá mức.

c)

Khai thác sinh vật hợp lý.

d)

Ngăn chặn chặt rừng.

32.

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở Việt Nam đang bước vào thời kì

a)

trẻ hóa.

b)

già hóa.

c)

vàng.

d)

già.

33.

Vùng núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng do

a)

Lịch sử định cư sớm hơn

b)

Nguồn lao động ít hơn.

c)

Điều kiện tự nhiên khó khăn hơn.

d)

kinh tế - xã hội chậm phát triển.

34.

Tại sao nước ta phải chuyển đổi cơ cấu lao động theo ngành?

a)

Phù hợp với tình hình kinh tế.

b)

Có thế mạnh về ngành tăng tỉ trọng.

c)

Chính sách của lãnh đạo Nhà nước.

d)

Điều kiện tự nhiên chi phối.

35.

Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc ở nông thôn cao hơn so với thành thị là do

a)

Tính chất mùa vụ.

b)

Thu nhập nông dân thấp.

c)

Cơ sở hạ tầng kém phát triển.

d)

Dịch vụ kém phát triển.

36.

Phân loại đô thị dựa vào các tiêu chí về

a)

vị trí, chức năng, vai trò; quy mô và mật độ dân số; tỉ lệ lao động nông nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng,…

b)

vị trí, chức năng, vai trò; quy mô và mật độ dân số; tỉ lệ lao động phi công nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng,…

c)

vị trí, chức năng, vai trò; quy mô và mật độ dân số; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng,…

d)

vị trí, chức năng, vai trò; quy mô và mật độ dân số; tỉ lệ lao động công nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng,…

37.

Đô thị nào dưới đây là cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm sáng tạo của cả nước?

a)

Hà Nội và Hải Phòng.

b)

Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.

c)

Hà Nội và Hồ Chí Minh.

d)

Hà Nội và Quảng Ninh.

38.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí chung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á"

a)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

b)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

c)

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

39.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Từ tháng 6 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ."

a)

a. Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.

b)

Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

. Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên

d)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.

40.

Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

a)

Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

b)

Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

c)

Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

d)

Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

41.

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.

a)

Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.

b)

Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

c)

Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.

d)

Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.

42.

chọn đáp án đúng

a)

Tỉ trọng lao động trong nông nghiệp tăng.

b)

Tỉ trọng lao động trong công nghiệp – xây dựng giảm.

c)

Tỉ trọng lao động trong dịch vụ giảm.

d)

Tổng số lao động nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ tăng.

43.

Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,.... vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp".

a)

Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

b)

Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,...

c)

Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.

d)

Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,...

44.

chọn đáp án đúng

a)

a) Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.

b)

b) Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

c) Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.

d)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.