NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetson thi giua ky ktpl
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Name
Class
Date
1.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
Lợi tức.
b)
Tranh giành.
c)
Cạnh tranh.
d)
Đấu tranh.
2.
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
a)
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
b)
Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
c)
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
d)
Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
3.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
a)
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
b)
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
c)
Tăng quy mô quảng cáo .
d)
Bán hàng giả gây rối thị trường.
4.
Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất là thể hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh không lành mạnh?
a)
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
b)
Gây rối loạn thị trường.
c)
Làm cho nền kinh tế bị suy thoái.
d)
Làm cho môi trường suy thoái.
5.
Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàng này mà không khai báo cơ quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh?
a)
Cạnh tranh trực tuyến.
b)
cạnh tranh tiêu cực.
c)
cạnh tranh lành mạnh.
d)
cạnh tranh không lành mạnh.
6.
Giám đốc công ty A vì muốn cạnh tranh với công ty B. Do đó đã cho nhân viên sản xuất một số mặt hàng giống nhãn hiệu của công ty B đã đăng ký và bán với giá thấp hơn. Hành vi của giám đốc công ty A là biểu hiện của việc sử dụng thủ đoạn phi pháp nào trong cạnh tranh?
a)
Đầu cơ tích trữ
b)
Giành giật khách hàng
c)
Làm hàng giả.
d)
Gian lận thuế.
7.
Hai cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bí mật bán thêm thực phẩm chức năng ngoài danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển mười triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông bỏ qua chuyện này. Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt cửa hàng của anh K. Những ai dưới đây sử dụng các thủ đoạn phi pháp trong cạnh tranh?
a)
Anh P, ông H và chị H.
b)
Anh P, anh K, chị S.
c)
Anh P, anh K.
d)
Anh P và chị S.
8.
Doanh nghiệp M và doanh nghiệp Z cùng sản xuất, kinh doanh gốm sứ (bát, ấm chén, bình hoa…). Lãnh đạo 2 doanh nghiệp này đã cùng thỏa thuận, thống nhất với nhau về giá bán ra của một số sản phẩm mà hai doanh nghiệp cùng cung cấp ra thị trường.
Việc cùng thỏa thuận, thống nhất với nhau về giá bán ra một số sản phẩm của doanh nghiệp M và doanh nghiệp Z là thể hiện
a)
cạnh tranh lành mạnh.
b)
cạnh tranh không lành mạnh.
c)
cạnh tranh giữa các ngành.
d)
cạnh tranh đúng pháp luật.
9.
Doanh nghiệp M và doanh nghiệp Z cùng sản xuất, kinh doanh gốm sứ (bát, ấm chén, bình hoa…). Lãnh đạo 2 doanh nghiệp này đã cùng thỏa thuận, thống nhất với nhau về giá bán ra của một số sản phẩm mà hai doanh nghiệp cùng cung cấp ra thị trường.
Hai doanh nghiệp trong thông tin cùng sản xuất, kinh doanh những mặt hàng gì?
a)
Gốm sứ.
b)
Mây, tre, nứa.
c)
dịch vụ vận chuyển gốm sứ.
d)
dịch vụ đóng gói hàng xuất khẩu.
10.
Doanh nghiệp M và doanh nghiệp Z cùng sản xuất, kinh doanh gốm sứ (bát, ấm chén, bình hoa…). Lãnh đạo 2 doanh nghiệp này đã cùng thỏa thuận, thống nhất với nhau về giá bán ra của một số sản phẩm mà hai doanh nghiệp cùng cung cấp ra thị trường.
Đại diện nào của hai doanh nghiệp trong thông tin trên đã cùng thỏa thuận, thống nhất với nhau về giá bán ra hàng hoá mà hai doanh nghiệp cùng cung cấp ra thị trường?
a)
Lãnh đạo của hai doanh nghiệp.
b)
Công nhân của hai doanh nghiệp.
c)
Không rõ đại diện nào.
d)
Khách hàng của hai doanh nghiệp.
11.
Trường hợp: Nhằm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước giải khát Việt Nam đã lựa chọn chiến lược đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng, tìm cách giảm chi phí sản xuất và tạo ra sự khác biệt,... Với lợi thế của một nền nông nghiệp nhiệt đới, cung cấp nguyên liệu trái cây đa dạng theo mùa, các nhà sản xuất Việt Nam đang dần khẳng định vị thế trên thị trường với các loại sản phẩm nước giải khát có nguồn gốc từ thiên nhiên như nước cam, chanh, nho, nha đam,... để cạnh tranh với các sản phẩm nước trái cây nhập khẩu của các nước trên thế giới đang có mặt tại thị trường.
Đâu không phải là việc mà các doanh nghiệp trong thông tin trên đã làm để nâng cao sức cạnh tranh?
a)
Đa dạng hoá hình thức vận chuyển hàng hoá.
b)
Đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm.
c)
Tìm giải pháp giảm chi phí sản xuất.
d)
Tìm các giải pháp để tạo ra sự khác biệt.
12.
Trường hợp: Nhằm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước giải khát Việt Nam đã lựa chọn chiến lược đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng, tìm cách giảm chi phí sản xuất và tạo ra sự khác biệt,... Với lợi thế của một nền nông nghiệp nhiệt đới, cung cấp nguyên liệu trái cây đa dạng theo mùa, các nhà sản xuất Việt Nam đang dần khẳng định vị thế trên thị trường với các loại sản phẩm nước giải khát có nguồn gốc từ thiên nhiên như nước cam, chanh, nho, nha đam,... để cạnh tranh với các sản phẩm nước trái cây nhập khẩu của các nước trên thế giới đang có mặt tại thị trường.
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước giải khát Việt Nam đã dựa vào lợi thế gì để canh tranh?
a)
Nền nông nghiệp nhiệt đới, cung cấp trái cây đa dạng theo mùa.
b)
Nền nông nghiệp lúa nước, có hai đến ba mùa vụ.
c)
Khí hậu ôn đới, cung cấp trái cây đa dạng theo nhu cầu sản xuất.
d)
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, lao động cần cù.
13.
Trường hợp: Nhằm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước giải khát Việt Nam đã lựa chọn chiến lược đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng, tìm cách giảm chi phí sản xuất và tạo ra sự khác biệt,... Với lợi thế của một nền nông nghiệp nhiệt đới, cung cấp nguyên liệu trái cây đa dạng theo mùa, các nhà sản xuất Việt Nam đang dần khẳng định vị thế trên thị trường với các loại sản phẩm nước giải khát có nguồn gốc từ thiên nhiên như nước cam, chanh, nho, nha đam,... để cạnh tranh với các sản phẩm nước trái cây nhập khẩu của các nước trên thế giới đang có mặt tại thị trường.
Các nhà sản xuất Việt Nam đang dần khẳng định vị trí trên thị trường với các loại sản phẩm nước giải khát của Việt Nam có nguồn gốc từ
a)
nền nông nghiệp lúa nước.
b)
thiên nhiên như cam, chanh, nho, nha đam.
c)
hương liệu nhân tạo rất đặc biệt trong nước.
d)
hương liệu đa dạng nhập từ nước ngoài.
14.
Công ty TNHH A có trụ sở quận 1 TP.HCM sản xuất bia Laser, Công ty TNHH D (có vốn đầu tư nước ngoài) hoạt động trong khu công nghiệp ở TP.HCM sản xuất bia Box, bia Heineke và bán trên phạm vi toàn quốc. Công ty A khiếu nại đến Uỷ ban Cạnh tranh quốc gia, yêu cầu xử lý công ty D về hành vi hạn chế cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh. Theo khiếu nại của Công ty A thì Công ty D có hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bia TP.HCM (với thị phần là 50%), để loại bỏ đối thủ cạnh tranh khi ký các hợp đồng đại lý chỉ bán bia và quảng cáo bia của Công ty D trên thị trường thành phố HCM, làm cho Công ty A không thể phân phối sản phẩm của mình. Qua điều tra xác minh thì đúng với những gì Công ty A khiếu nại.
Công ty A khiếu nại công ty D có hành vi làm dụng vị trí thống lĩnh thì trường.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
Công ty TNHH A có trụ sở quận 1 TP.HCM sản xuất bia Laser, Công ty TNHH D (có vốn đầu tư nước ngoài) hoạt động trong khu công nghiệp ở TP.HCM sản xuất bia Box, bia Heineke và bán trên phạm vi toàn quốc. Công ty A khiếu nại đến Uỷ ban Cạnh tranh quốc gia, yêu cầu xử lý công ty D về hành vi hạn chế cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh. Theo khiếu nại của Công ty A thì Công ty D có hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bia TP.HCM (với thị phần là 50%), để loại bỏ đối thủ cạnh tranh khi ký các hợp đồng đại lý chỉ bán bia và quảng cáo bia của Công ty D trên thị trường thành phố HCM, làm cho Công ty A không thể phân phối sản phẩm của mình. Qua điều tra xác minh thì đúng với những gì Công ty A khiếu nại.
Hai công ty trong thông tin trên cạnh tranh với nhau về mặt hàng bia và nước ngọt.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
Công ty TNHH A có trụ sở quận 1 TP.HCM sản xuất bia Laser, Công ty TNHH D (có vốn đầu tư nước ngoài) hoạt động trong khu công nghiệp ở TP.HCM sản xuất bia Box, bia Heineke và bán trên phạm vi toàn quốc. Công ty A khiếu nại đến Uỷ ban Cạnh tranh quốc gia, yêu cầu xử lý công ty D về hành vi hạn chế cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh. Theo khiếu nại của Công ty A thì Công ty D có hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bia TP.HCM (với thị phần là 50%), để loại bỏ đối thủ cạnh tranh khi ký các hợp đồng đại lý chỉ bán bia và quảng cáo bia của Công ty D trên thị trường thành phố HCM, làm cho Công ty A không thể phân phối sản phẩm của mình. Qua điều tra xác minh thì đúng với những gì Công ty A khiếu nại.
Công ty A ký hợp đồng với các đại lí, muốn các đại lý chỉ bán và quảng cáo bia của công ty A.
a)
Đúng
b)
Sai
17.
Công ty TNHH A có trụ sở quận 1 TP.HCM sản xuất bia Laser, Công ty TNHH D (có vốn đầu tư nước ngoài) hoạt động trong khu công nghiệp ở TP.HCM sản xuất bia Box, bia Heineke và bán trên phạm vi toàn quốc. Công ty A khiếu nại đến Uỷ ban Cạnh tranh quốc gia, yêu cầu xử lý công ty D về hành vi hạn chế cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh. Theo khiếu nại của Công ty A thì Công ty D có hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bia TP.HCM (với thị phần là 50%), để loại bỏ đối thủ cạnh tranh khi ký các hợp đồng đại lý chỉ bán bia và quảng cáo bia của Công ty D trên thị trường thành phố HCM, làm cho Công ty A không thể phân phối sản phẩm của mình. Qua điều tra xác minh thì đúng với những gì Công ty A khiếu nại.
Việc làm của công ty D là cạnh tranh không lành mạnh.
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
a)
thất nghiệp.
b)
lao động.
c)
việc làm.
d)
sức lao động.
19.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
a)
bắt buộc.
b)
cấm.
c)
không cấm.
d)
quy định.
20.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
a)
việc làm phi lợi nhuận.
b)
có việc làm chính thức.
c)
việc làm bán thời gian.
d)
việc làm không ổn định.
21.
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
a)
thị trường tài chính.
b)
thị trường kinh doanh.
c)
thị trường việc làm.
d)
thị trường thất nghiệp.
22.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
a)
người lao động.
b)
người sử dụng lao động.
c)
các tổ chức đoàn thể.
d)
đại diện công đoàn.
23.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
a)
hạn chế tình trạng thất nghiệp.
b)
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
c)
tăng thu ngân sách nhà nước
d)
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.
24.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển
a)
thị trường việc làm.
b)
xuất khẩu hàng hóa.
c)
tăng thu ngân sách.
d)
du lịch giá rẻ.
25.
Sau khi vay được 100 triệu đồng từ nguồn vốn xóa đói giảm nghèo của hội phụ nữ xã, anh D đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Sau 3 năm phát triển kinh tế, gia đình anh D đã từng bước vươn lên làm ăn hiệu quả, trả được cả vốn và lãi, kinh tế gia đình dần ổn đinh, Anh D đã thực hiện tốt chính sách nào dưới đây?
a)
Giải quyết việc làm.
b)
Định canh, định cư.
c)
Chăm sóc sức khỏe.
d)
Công tác dân số.
26.
Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này ?
a)
Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên.
b)
Có chính sách sản xuất kinh doạnh tự do tuyệt đối.
c)
Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân.
d)
Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động.
27.
Hết hạn đi lao động ở nước ngoài, anh N rủ anh H trốn ở lại thêm vài năm để lao động tiếp. Nghĩ là làm N và H bỏ ra ngoài làm ăn bất hợp pháp, bất chấp sự vận động của gia đình và cơ quan chức năng. Hành vi của anh N và H đã ảnh hưởng xấu đến chính sách nào dưới đây của Đảng và nhà nước?
a)
Giải quyết việc làm.
b)
Khoa học – công nghệ.
c)
Giáo dục và đào tạo.
d)
Tài chính – chứng khoán.
28.
Thông tin 1: 6 tháng đầu năm 2022, số người từ 15 tuổi trở lên có việc làm là 50,3 triệu người, tăng 417 nghìn người so với cùng kì năm trước. Thu nhập bình quân tháng của người lao động là 6,5 triệu đồng, trong đó thu nhập bình quân tháng của người lao động làm việc trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo là 7,3 triệu đồng, ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt là 9,6 triệu đồng, ngành vận tải kho bãi là 8,7 triệu đồng, ngành dịch vụ lưu trú ăn uống là 6,1 triệu đồng; thu nhập bình quân tháng của người lao động làm công hưởng lương là 7,4 triệu đồng.
(Theo Tổng cục Thống kê, gso.gov.vn)
Số người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong năm 2022 là 50,3 triệu người.
a)
Đúng
b)
Sai
29.
Thông tin 1: 6 tháng đầu năm 2022, số người từ 15 tuổi trở lên có việc làm là 50,3 triệu người, tăng 417 nghìn người so với cùng kì năm trước. Thu nhập bình quân tháng của người lao động là 6,5 triệu đồng, trong đó thu nhập bình quân tháng của người lao động làm việc trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo là 7,3 triệu đồng, ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt là 9,6 triệu đồng, ngành vận tải kho bãi là 8,7 triệu đồng, ngành dịch vụ lưu trú ăn uống là 6,1 triệu đồng; thu nhập bình quân tháng của người lao động làm công hưởng lương là 7,4 triệu đồng.
(Theo Tổng cục Thống kê, gso.gov.vn)
Người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong 6 tháng đầu năm 2022 là 50,3 triệu người.
a)
Đúng
b)
Sai
30.
Thông tin 1: 6 tháng đầu năm 2022, số người từ 15 tuổi trở lên có việc làm là 50,3 triệu người, tăng 417 nghìn người so với cùng kì năm trước. Thu nhập bình quân tháng của người lao động là 6,5 triệu đồng, trong đó thu nhập bình quân tháng của người lao động làm việc trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo là 7,3 triệu đồng, ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt là 9,6 triệu đồng, ngành vận tải kho bãi là 8,7 triệu đồng, ngành dịch vụ lưu trú ăn uống là 6,1 triệu đồng; thu nhập bình quân tháng của người lao động làm công hưởng lương là 7,4 triệu đồng.
(Theo Tổng cục Thống kê, gso.gov.vn)
Theo thông tin trên, lao động trong ngành dịch vụ lưu trú ăn uống có thu nhập cao hơn cá ngành khác.
a)
Đúng
b)
Sai
31.
Thông tin 1: 6 tháng đầu năm 2022, số người từ 15 tuổi trở lên có việc làm là 50,3 triệu người, tăng 417 nghìn người so với cùng kì năm trước. Thu nhập bình quân tháng của người lao động là 6,5 triệu đồng, trong đó thu nhập bình quân tháng của người lao động làm việc trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo là 7,3 triệu đồng, ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt là 9,6 triệu đồng, ngành vận tải kho bãi là 8,7 triệu đồng, ngành dịch vụ lưu trú ăn uống là 6,1 triệu đồng; thu nhập bình quân tháng của người lao động làm công hưởng lương là 7,4 triệu đồng.
(Theo Tổng cục Thống kê, gso.gov.vn)
Thu nhập bình quân của người lao động là 6,5 triệu đồng.
a)
Đúng
b)
Sai
32.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
a)
vị trí.
b)
việc làm.
c)
bạn đời.
d)
chỗ ở.
33.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
a)
thất nghiệp tự nguyện.
b)
thất nghiệp cơ cấu.
c)
thất nghiệp tự nhiên.
d)
thất nghiệp chu kỳ.
34.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
a)
trưởng thành.
b)
phát triển.
c)
thất nghiệp.
d)
tự tin.
35.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
a)
tính chất của thất nghiệp.
b)
nguồn gốc thất nghiệp.
c)
chu kỳ thất nghiệp.
d)
cơ cấu thất nghiệp.
36.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
a)
tự giác.
b)
quyền lực.
c)
không tự nguyện.
d)
luôn bắt buộc.
37.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
a)
tính chất của thất nghiệp.
b)
nguồn gốc thất nghiệp.
c)
chu kỳ thất nghiệp.
d)
nguyên nhân của thất nghiệp.
38.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Cơ chế tinh giảm lao động.
b)
Thiếu kỹ năng làm việc.
c)
Đơn hàng công ty sụt giảm.
d)
Do tái cấu trúc hoạt động.
39.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
a)
Thu nhập.
b)
Địa vị.
c)
Thăng tiến.
d)
Tuổi thọ.
40.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
a)
công ty mới thành lập.
b)
tệ nạn xã hội tiêu cực.
c)
hiện tượng xã hội tốt.
d)
nhiều người thu nhập cao.
41.
Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây?
a)
Thất nghiệp tự nguyện.
b)
Thất nghiệp tạm thời.
c)
Thất nghiệp mùa vụ.
d)
Thất nghiệp cơ cấu.
Reset
