Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

An toàn bức xạ

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị vủa liều hiệu dụng là?

a)

Sv

b)

Bq

c)

SV/h

d)

Gy/h

2.

Trong các loại bức xạ ion hoá: tia gamma, hạt alpha, bức xạ Neutron nhiệt, bức xạ beta bức xạ nào có hệ số phản ánh mức độ tác động sinh học lớn nhất.

a)

Tia gamma

b)

Hạt alpha

c)

Bức xah Neutron nhiệt

d)

Tia X

3.

Suất liều là đại lượng đặc trưng cho:

a)

Tác động của loại bức xạ ion hoá lên đối tượng sinh học

b)

Khả năng hấp thụ bức xạ ion hoá

c)

Tác động sinh học của bức xạ ion hoá

d)

Hiệu suất hấp thụ bức xạ của vật chất

4.

Liều giới hạn chỉ áp dụng cho

a)

Chiếu xạ nghề nghiệp, Chiếu xạ y tế

b)

Chiếu xạ y tế, Chiếu xạ dân thường

c)

Chiếu xạ dân thường, Chiếu xạ tự nhiên

d)

Chiếu xạ nghề nghiệp, Chiếu xạ dân thường

5.

Các loại bức xạ ion hoá gồm

a)

Hạt alpha, hat beta, tia hồng ngoại, tia gamma, bức xạ Neutron

b)

Hạt alpha, Hạt Beta, tia X, tia gamma, bức xạ Neutron

c)

Hạt alpha, hạt beta, tia X, tia gamma, sóng siêu âm

d)

Hạt alpha, hạt beta, tia X, tia gamma, vi sóng

6.

Liều hấp thụ là đại lượng đặc trưng cho:

a)

Tác động của loại bức xạ ion hoá lên đối tượng sinh học

b)

Khả năng hấp thụ bức xạ của vật chất

c)

Tác động sinh học của bức xạ ion hoá

d)

Hiệu suất hấp thụ bức xạ của vật chất

7.

Kết quả tai nạn ở khoa Y học hạt nhân khi sử dụng I-131, trong cơ thể của 1 bác sỹ bị nhiễm xạ người ta đo được phần lớn bức xạ đọng lại trong tuyến giáp, phần còn lại phân bố đều trong cơ thể: Liều tương đương ở tuyến giáp là 123 mGy, và liều tương đương toàn thân là 0,26 mGy. Biết tuyến giáp có hệ số nhạy cảm bức xạ W=0,03. Liều hiệu dụng với tuyến giáp của bác sỹ là bao nhiêu.

a)

3,96 mSv

b)

3,49 mSv

c)

3,69 mSv

d)

3,94 mSv

8.

Trong một năm, một công nhân nhận một liều hấp thụ neutron chậm là 0,002 Gy, hỏi liều tương đương mà công nhân nhận được là

a)

1 mSv

b)

2 mSv

c)

10 mSv

d)

20 mSv

9.

Sự khác nhau về hiệu ứng sinh học của mỗi bức xạ được tính đến khi tính

a)

Liều hấp thụ

b)

Liều hiệu dụng

c)

Liều tương đương

d)

Hoạt độ phóng xạ

10.

Hiệu ứng soma thường được chia thành mấy loại chủ yếu

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Hiệu ứng chiếu xạ cơ thể nào sau đây là hiệu ứng ngẫu nhiên

a)

Hiệu ứng rụng lông tóc

b)

Hiệu ứng sớm

c)

Hiệu ứng ban đỏ da, giảm bạch cầu, đục tinh thể

d)

Hiệu ứng ung thư

12.

Đơn vị của liều chiếu là

a)

Sv

b)

R

c)

Sv/h

d)

Gy

13.

Công thức tính chu kỳ bán rã là

a)

T = lg2/lamda

b)

q= |dN/dt| = lamda/N

c)

q = |dN/dt| = lamda.N

d)

T = ln2/ lamda

14.

Một công nhân vận hành thiết bị X quang làm việc trong vùng có suất liều 10.10^-6Sv/h. Hỏi trong một năm làm việc bác sĩ đã nhận một liều là bao nhiêu? Giả thiết công nhân làm việc 50 tuần/năm; và 20h/trên tuần

a)

1mSv

b)

1Sv

c)

10mSv

d)

100mSv

15.

Một bác sỹ nhận một liều hiệu dụng ở tuyến giáp là 9mSv từ bức xạ gamma. Biết hệ số nhạy cảm tuyến giáp là W=0,03. Tính liều hấp thụ mà bsi nhận được

a)

0.3Gy

b)

3Gy

c)

1,5Gy

d)

0,15Gy

16.

Đơn vị của liều hấp thụ

a)

Bq

b)

Gy

c)

Sv/h

d)

SV

17.

Đơn vị của liều tương đương là

a)

Bq

b)

Sv

c)

Sv/h

d)

Gy/h

18.

Công thức tính liều chiếu

a)

X=Q/m

b)

X=2Q/m

c)

X=Q/2m

d)

X = D.Q/m

19.

Nguồn bức xạ tự nhiên gồm

a)

Bức xạ từ các địa tầng, bức xạ vũ trụ

b)

Bức xạ từ các địa tầng, bức xạ vũ trụ, bức xạ từ các vụ nổ vũ khí hạt nhân

c)

Bức xạ từ các địa tầng, bức xạ vũ trụ, bức xạ từ các vụ nổ vũ khí hạt nhân, bức xạ từ chất thải phóng xạ

d)

Bức xạ từ các địa tầng, bức xạ vũ trụ, bức xạ từ máy xạ trị, xạ chẩn

20.

Điều trị U gan bằng xạ trị, người ta bơm trực tiếp hạt vì cầu đồng vị Y-90 (Yttrium 90) vào nhảnh động mạnh khối U gan. Các hạt đồng vị phóng xạ tạo ra một liều tương đương ở gan là 180 mSv. Biết hệ số nhạy cảm bức xạ của gan là W=0,05. Liều hiệu dụng mà gan nhận được là bao nhiêu?

a)

9mSv/h

b)

9µSv/h

c)

9µSv

d)

9mSv

21.

Công thức tính liều tương đương là

a)

H=D/Q

b)

H=D+Q

c)

H=DxQ

d)

H=D-Q

22.

Hiệu ứng soma gây ra do bức xạ ion hóa gồm:

a)

a. Hiệu ứng di truyền và các hiệu ứng ngẫu nhiên

b)

b. Tất cả các hiệu ứng ngẫu nhiên và hiệu ứng muộn

c)

c. Hiệu ứng sớm và tất cả các hiệu ứng di truyền

d)

d. Hiệu ứng sớm và hiệu ứng muộn

23.

Tương tác của neutron với vật chất được phân loại thành:

a)

a. Tương tác với hạt nhân, tương tác với lớp vỏ nguyên tử

b)

b. Tán xạ đàn hồi, tán xạ không đàn hồi, gây ra phản ứng hạt nhân

c)

c. Tán xạ đàn hồi, tán xạ không đàn hồi, tương tác với electron

d)

d. Tán xạ đàn hồi, gây ra phản ứng hạt nhân, tương tác tĩnh điện

24.

Trong một năm, một công nhân vận hành thiết bị chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn đồng vị Caesium-137 (137Cs) phát xạ tia gama nhận một liều hấp thụ là 20 mGy, hỏi liều tương đương mà công nhân nhận được là:

a)

2mSv/h

b)

2µSv/h

c)

2µSv

d)

20mSv

25.

Một bác sĩ làm việc trong vùng có suất liều là 10 µSv/h. Hỏi trong một năm làm việc bác sĩ đã nhận một liều là bao nhiêu? (Giả thiết bác sĩ làm việc 50 tuần/năm; và 48 h/trên tuần)

a)

0,24 mSv

b)

2,4 mSv

c)

24mSv

d)

240mSv

26.

Hoạt độ phóng xạ của quá trình phân rã phóng xạ hạt nhân phụ thuộc vào:

a)

a. Chu kỳ bán rã và điều kiện áp suất, nhiệt độ của môi trường xung quanh.

b)

b. Loại tia phóng xạ sinh ra và thời gian phân rã.

c)

c. Điều kiện áp suất, nhiệt độ của môi trường xung quanh.

d)

d. Hằng số phân rã, và số hạt nhân tham gia phản ứng phân rã.

27.

Đơn vị của hoạt độ phóng xạ là?

a)

Bq

b)

Sv

c)

Sv/h

d)

Gy

28.

Trong một năm, một nhân viên y tế nhận một liều hấp thụ gamma là 0,01Gy, hỏi liều tương dương mà công nhân nhận được là:

a)

0,001Sv

b)

1Sv

c)

0,1Sv

d)

0,01Sv

29.

Công thức tính liều hấp thu là

a)

D=deltaE/2m

b)

D=deltaE/m

c)

D=2deltaE/m

d)

D=E/2m

30.

Một bệnh nhân nhận một liều chiếu xạ tương đương là 50 mSv cho phổi, hỏi liều hiệu dụng mà bệnh nhân nhận được là bao nhiêu? Biết hệ số nhạy cảm của phố là 0,12.

a)

6µSv

b)

0,6µSv

c)

6mSv

d)

0.6mSv

31.

Trong một năm, một nhân viên vận hành thiết bị nhận một liều tương đương do bức xạ neutron chậm là 200 µSv, hỏi liều hấp thụ mà nhân viên phải chịu là:

a)

0.00004Gy

b)

0.0002Gy

c)

0.0004gY

d)

0.00002Gy

32.

Cho biết Suất liều cạnh van của thiết bị do nguồn Coban-60 ở bên trong gây ra là 160 µSv/h. Hỏi liều bức xạ thu được tại đây trong một ngày là bao nhiêu d.

a)

a. 3,84 mSv

b)

b. 38,4 µSv

c)

38,4 mSv

d)

3,84 µSv

33.

Trọng số nguy hại dựa trên không chỉ xác suất tử vong mà còn tính đến các yếu tố về sự giảm thọ, bệnh tật và các hiệu ứng di truyền được công bố trong ấn phẩm số bao nhiều của Uỷ ban quốc tế về bảo vệ an toàn bức xạ (ICRP)?

a)

1

b)

26

c)

27

d)

60

34.

Hiệu ứng chiếu xạ tế bào gián tiếp trải qua mấy giai đoạn:

a)

8

b)

2

c)

4

d)

6

35.

Sự khác nhau về hiệu ứng sinh học của mỗi bức xạ được tỉnh đến khi tỉnh: Kiều tương đương b.

a)

Liều hấp thụ

b)

Liều hiệu dụng

c)

Liều tương đương

d)

Hoạt độ phóng xạ

36.

Đơn vị của suất liều là?

a)

Bq

b)

Sv

c)

Qy

d)

Gy/giờ

37.

Các hiện tượng gây ra khi bức xạ ion hóa điện từ tương tác với vật chất

a)

a. Hiệu ứng quang điện, hiệu ứng Compton, hiệu ứng bắt giữ

b)

b. Hiệu ứng đấy tỉnh điện, hiệu ứng Compton, hiệu ứng tạo cặp

c)

Hiệu ứng quang điện, hiệu ứng Compton, hiệu ứng đầy tĩnh điện

d)

Hiệu ứng quang điện, hiệu ứng Compton, hiệu ứng tạo cập

38.

Câu 38: (chuẩn đầu ra CĐR 1.3):

Hiệu ứng chiếu xạ tế bào được chia thành những loại nào sau đây:

a)

a. Sinh học, hỏa học, sinh hóa

b)

b. Vật lý, hóa học, hóa lý

c)

Vật lý, sinh học

d)

Trực tiếp phá hủy tế bào và gián tiếp thông qua quá trình ion hóa nước

39.

Kết quả tại nạn ở khoa Y học hạt nhân khi sử dụng 1-131, trong cơ thể của 1 bác sỹ bị nhiễm xạ người ta đo được phần lớn bức xạ đọng lại trong tuyến giáp, phần còn lại phân bố đều trong cơ thể: Liều tương đương ở tuyến giáp là 123 mGy, và liều tương đương toàn thân là 0,26 mGy. Biết tuyến giáp có hệ số nhạy cảm bức xạ W=0,03. Liều hiệu dụng toàn thân mà bác sỹ nhận được là bao nhiêu.

a)

3,94 mSv

b)

b. 3,69 mSv

c)

3,96 mSv

d)

d. 3,49 mSv

40.

Trong một năm, một công nhân nhận một liều hấp thụ gama là 0,01 Gy, hỏi liều tương đương mà công nhân nhận được là:

a)

a. 0,01 mSv

b)

b. 0,1 mSv

c)

c. Tôi mSv

d)

d.10 mSv

41.

Trong hệ thống điển hình gồm 4 loại vùng làm việc theo chương 6 ICRP. Các vùng hướng dẫn có suất liều nhỏ hơn?

a)

1,5 µSv/h

b)

4,5 µSv/h

c)

3 µSv/h

d)

5 µSv/h

42.

Trong hệ thống điển hình gồm 4 loại vùng làm việc theo chương 6 ICRP. Vũng có thể làm việc 40h/tuần và 50 tuần/năm là:

a)

Các vùng không kiểm soát

b)

Các vùng hướng dẫn

c)

Các vùng kiểm soát

d)

Các vùng hạn chế

43.

Trong một năm, một công nhân nhận một liều hấp thụ neutron chậm là 0,004 Gy, hỏi liều tương đương mà công nhân nhận được là

a)

4 mSv

b)

2 mSv

c)

40 mSv

d)

20 mSv

44.

Nguyên tắc hoạt động của detector ion hóa chất khi trong ghi đo bức xạ dựa trên:

a)

Sự tán xạ của bức xạ

b)

Hiệu ứng quang dần

c)

Hiệu ứng quang điện

d)

Sự ion hoá chất khí của bức xạ

45.

Sự khác nhau về độ nhạy cảm bức xạ của các mô tế bào của mỗi bức xạ được tỉnh đến khi

xác định: a. Liều hấp thụ

c. Liều tương đương

a)

Liều hấp thụ

b)

Liều hiệu dụng

c)

Liều tương đương

d)

Hoạt độ phóng xạ

46.

Giới hạn liều hàng năm cho nhân viên loại A là 20 mSv/năm, giả thiết 1 năm làm việc là 50 tuần, Hỏi nhân viên đó được phép có mặt nhiều nhất bao nhiêu giờ trong một tuần trong vùng có suất liều là 10 µSv/h?

a)

20h

b)

30h

c)

40h

d)

80h

47.

Trong hệ thống điển hình gồm 4 loại vùng làm việc theo chương 6 ICRP. Các vùng không

kiểm soát có suất liều nhỏ hơn?

a)

1,5 μSv/h

b)

1,5 mSv/h

c)

1 μSv/h

d)

1 mSv/h

48.

Trong một năm, một công nhân nhận một liều hấp thụ gama là 0,04 Gỵ, hỏi liều tương đương mà công nhân nhận được là

a)

0,04mSv

b)

0,4mSv

c)

4mSv

d)

40mSv

49.

Giá trị đã cho của liều hiệu dụng tích lũy trên một đơn vị hấp thụ chất phóng xạ Na-22 qua đường tiêu hóa là 3,2x10^-9 Sv/Bq. Giới hạn lượng hấp thụ hàng năm (ALI) qua đường tiêu hóa của người đó là bao nhiêu?

a)

62,5x10^7 Bq

b)

6,25x10^7 Bq

c)

0,625x10^7Bq

d)

0,0625x10^7Bq

50.

Kết quả tại nạn ở khoa Y học hạt nhân khi sử dụng 1-131, trong cơ thể của 1 bác sỹ bị nhiễm xạ người ta đo được phần lớn bức xạ đọng lại trong tuyến giáp, phần còn lại phân bố đều trong cơ thể. Liều tương đương ở tuyến giáp là 123 mGy, và liều tương đương toàn thân là 0,26 mGy. Biết tuyến giáp có hệ số nhạy cảm bức xạ W=0,03. Liều hiệu dụng toàn thân mà bác sỹ nhận được là bao nhiêu.

a)

3,94mSv

b)

3,69mSv

c)

3,96mSv

d)

3,49mSv

51.

Trường hợp nào vi phạm nguyên tắc an toàn bức xạ trong y tế

a)

a. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vận hành thiết bị

b)

b. Hạn chế kích thước chùm tia chính

c)

Thiết kế buồng điều khiển thiết bị riêng, ngoài phòng chụp, phòng chiếu xạ

d)

Không có thiết bị cảnh báo cho biết thiết bị đang hoạt động

52.

Nguy cơ giật vì mô do:

a)

a. Điện trở da và điện trở thân thể

b)

b. Tiếp xúc trực tiếp với nguồn điện hở qua da

c)

Những hư hỏng về điện trong thiết bị

d)

Dòng dò

53.

Trong hệ thống điển hình gồm 4 loại vùng làm việc theo chương 6 ICRP. Các vùng hạn chế có suất liều như thế nào?

a)

Lớn hơn 3 µSv/h và nhỏ hơn 10 µSv/h

b)

nhỏ hơn 1 µSv/h

c)

nhỏ hơn 3 µSv/h

d)

lớn hơn 10 µSv/h

54.

Nếu một nhân viên loại A (Với giới hạn liều 20 mSv/năm, một năm làm việc 48 tuần) chỉ được phép làm việc 10h một tuần trong vùng chiếu xạ, suất liều cực đại cho phép trong vùng đó là bao nhiêu?

a)

41,66 µSv/giờ

b)

b. 20,66 µSv/giờ

c)

13,33 µSv/giờ

d)

10,33µSv/giờ

55.

Trong hệ thống điển hình gồm 4 loại vũng làm việc theo chương 6 ICRP. Các vùng kiểm soát có suất liều phó hơn?

a)

10 mSv/giờ

b)

10 µSv/giờ

c)

3 µSv/giờ

d)

3 mSv/giờ

56.

Hãy tỉnh DAC đối với Cs-137 của một bác sỹ làm việc 40h một tuần và 50 tuần một năm. Biết giới hạn liều hàng năm của bác sỹ là 20 mấy. Giá trị đã cho của liều hiệu dụng tích lũy trên một đơn vị hấp thụ qua đường hô hấp chất phóng xạ Cs-137 là 4,8x 10%. Năng suất hô hấp là 10 m³/ngày làm việc 8h

a)

1,667 Bq/m^3

b)

166,7 Bq/m^3

c)

16,67 Bq/m^3

d)

16,67.10^2 Bq/m^3

57.

Nguy cơ giật vĩ mô do:

a)

Điện cực của các bộ phận tạo nhịp tim

b)

Ông dẫn dịch truyền vào cơ thể

c)

Điện trở da và điện trở thân thể

d)

Dòng dò

58.

Cho biết Suất liều cạnh van của thiết bị do nguồn Coban-60 ở bên trong gây ra là 160 µSv/h. Hỏi liều bức xạ thu được tại đây trong một ngày là bao nhiêu

a)

3,84 mSv

b)

3,84 µSv

c)

38,4 mSv

d)

3,84 µSv

59.

Trách nhiệm của nhân viên y tế về an toàn điện trong y tế.

a)

Thường xuyên phải kiểm tra các thiết bị điện tiếp xúc với bệnh nhân, báo cáo khi thấy có tới cử sự cố nghi nghờ về điện.

b)

Khuyến khích các nhân viên giỏi về kĩ thuật điện

c)

Hỗ trợ các chương trình giáo dục về an toàn điện

d)

Kiểm tra sửa chữa các hòng hóc về điện, cũng như giáo dục về an toàn điện cho mọi người

60.

Trường hợp nào không đảm bảo an toàn bức xạ đối với chiếu xạ ngoài cơ thể:

a)

a. Cần giảm thời gian tiếp xúc với nguồn bức xạ

b)

b. Cách xa nguồn bức xạ

c)

c. Sử dụng đồ bảo hộ khi tiếp xúc với nguồn bức xạ

d)

Làm việc trong môi trường có nguồn bức xạ vượt thời gian quy định

61.

Một nhân viên bị chiếu xạ do hấp thụ vào cơ thể (1x10 Bq Na-22, qua đường tiêu hóa và 2.10 Bq Pu-239 qua đường hô hấp. Giá trị đã cho của liều hiệu dụng tích lũy trên một đơn Thấp thụ chất phóng xạ Na-22 qua đường tiêu hóa là 3,2x10 Sv/Bq; Pu-239 qua đường hỏ háp là 4,7x 10. Người đó có thể nhận liều hiệu dụng từ nguồn chiếu xạ ngoài là bao nhiêu đề không vượt quá giới hạn liều hàng năm là 20 mSv

a)

20 mSv

b)

8,9 mSv

c)

7,4 mSv

d)

4,7 mSv

62.

Kết quả tai nạn ở khoa Y học hạt nhân khi sử dụng 1-131, trong cơ thể của 1 bác sỹ bị nhiễm xạ người ta đo được phần lớn bức xạ đọng lại trong tuyến giáp, phần còn lại phân bố đều trong cơ thể. Liều tương đương ở tuyến giáp là 123 mGy, và liều tương đương toàn thân là 0,26 mGy. Biết tuyến giáp có hệ số nhạy cảm bức xạ W=0,03. Liều hiệu dụng với tuyến giáp của bác sỹ là bao nhiêu.

a)

a. 3,96 mSv

b)

b. 3,49 mSv

c)

3,94 mSv

d)

3,69 mSv

63.

Nếu một nhân viên loại A (Với giới hạn liều 20 mSv/năm, một năm làm việc 50 tuần) làm việc 48h một tuần trong vùng chiếu xạ, suất liều cực đại cho phép trong vùng đó là bao nhiêu

a)

8,33µSv/h

b)

9,33µSv/h

c)

10µSv/h

d)

20µSv/h

64.

Giá trị đã cho của liều hiệu dụng tích lũy trên một đốn vị hấp thụ chất phóng xạ Pu-239 4,255.10 (67)

qua đường hô hấp là 4,7x 10^-5. Giới hạn lượng hấp thụ hàng năm (ALI) qua đường hô hấp của người đó là bao nhiêu?

a)

0,4255 x10^2 Bq

b)

4,255 x10^2 Bq

c)

42,55 x10^2 Bq

d)

4255 x10^2 Bq

65.

Thiết kế phòng chụp tia X nào sau đây vì phạm Nguyên tắc bảo vệ an toàn bức xạ trong y tế

a)

Liều giới hạn trên cơ quan sinh dục thấp nên cần được điều chỉnh ngoài trường của chùm tia X

b)

Thiết kế phòng chụp nhằm giảm thấp nhất ảnh hưởng của tia X

c)

Chú ý sự tán xạ của các tia X từ bệnh nhân hoặc đồ vật

d)

Khu vực vận hành của nhà quang tuyến phải thiết kế cùng khu vực với thiết bị, không được thiết kế tường ngăn, che chắn tầm nhìn

66.

Hãy tỉnh DAC đổi với Cs-137 của một bác sỹ làm việc 40h một tuần và 48 tuần một năm. Biết giới hạn liều hàng năm của bác sỹ là 20 mSv. Giá trị đã cho của liều hiệu dụng tích lũy trên một đơn vị hấp thụ qua đường hô chất phóng xạ Cs-137 là 4,8x 10^-9. Năng suất hô hấp là 10m^3/ngày làm việc 8h

a)

1,736Bq/m^3

b)

166,7 Bq/m^3

c)

17,36x10^2 Bq/m^3

d)

16,67x10^2 Bq/m^3

67.

Giới hạn liều hàng năm cho nhân viên loại A là 20 mSv/năm, già thiết 1 năm làm việc là 50 tuần. Hỏi nhân viên đó được phép có một nhiều nhất bao nhiều giờ trong một tuần trong vùng cô suất tiểu là 20 µSv/h

a)

20h

b)

30h

c)

40h

d)

48h

68.

Một bác sĩ làm việc trong vùng có suất liều là 10µSv/h. Hỏi trong một năm làm việc bác sĩ đã nhận một liều là bao nhiêu? (Giả thiết bác sĩ làm việc 50 tuần/năm; và 40h/trên tuần)

a)

20000mSv

b)

200mSv

c)

20mSv

d)

2mSv

69.

Trong hệ thống điển hình gồm 4 loại vùng làm việc theo chương 6 ICRP. Các vùng không kiểm soát có suất liều nhỏ hơn?

a)

1,5µSv/h

b)

1,5mSv/h

c)

1 µSv/h

d)

1 mSv/h

70.

Các loại chiếu xạ chủ yếu cần kiểm soát do ICRP phân chia gồm:

a)

a. Chiếu xạ nghề nghiệp, Chiếu xạ y tế, Chiếu xạ tự nhiên.

b)

b. Chiếu xạ nghề nghiệp, Chiếu xạ dân thường, Chiếu xạ tự nhiên.

c)

c. Chiếu xạ dân thường, Chiếu xạ tự nhiên, Chiếu xạ nghề nghiệp.

d)

d. Chiếu xạ y tế, Chiếu xạ nghề nghiệp, Chiếu xạ dân thường

71.

Công thức tính liều hiệu dụng là:

a)

E=HxW

b)

E=H+W

c)

E=H-W

d)

E=W-H

72.

Hiệu ứng tất nhiên là hiệu ứng:

a)

a. xảy ra tại một ngưỡng nhất định và mức độ trầm trọng của hiệu ứng tăng theo độ lớn của liêu chiều.

b)

b. xảy ra tại một ngưỡng nhất định và xác suất xảy ra của hiệu ứng tăng theo độ lớn của liều chiếu.

c)

c. xuất hiện trong các tế bào của cơ quan sinh dục

d)

d. không có ngưỡng nhất định, xác suất xảy ra tăng theo độ lớn của liều, nhưng mức độ trầm trọng của nó không phụ thuộc vào độ lớn của liều.

73.

Trong một năm, một công nhân nhận một liều hấp thụ neutron nhanh là 0.001 Gỵ, hỏi liều tương đương mà công nhân nhận được là:

a)

20mSv

b)

10mSv

c)

1mSv

d)

2mSv

74.

Hãy tỉnh DAC đối với Pu-239 của một bác sỹ làm việc 40h một tuần và 50 tuần một năm. Biết giới hạn liều hàng năm của bác sỹ là 20 mSy, Giá trị đã cho của liều hiệu dụng tích lũy trên một đơn vị hấp thụ qua đường hỗ hấp chất phóng xạ Pu-239 là 4,7x 10^-5. Năng suất hô hấp là 10 m³/ngày làm việc 8h

a)

0,17 Bq/m^3

b)

17 Bq/m^3

c)

1,736 Bq/m^3

d)

16,67 Bq/m^3

75.

Một nhân viên bị chiếu xạ do hấp thụ vào cơ thể 2x10^6 Bq Na-22, qua đường tiêu hóa và 10^2 Bq Pu-239 qua đường hô hấp. Giá trị đã cho của liều hiệu dụng tích lũy trên một đơn vị hấp thụ chất phóng xạ Na-22 qua đường tiêu hóa là 3,2x10^-9 Sv/Bq; Pu-239 qua đường hỏ háp là 4,7x 10^-5. Người đó có thể nhận liều hiệu dụng từ nguồn chiếu xạ ngoài là bao nhiêu đề không vượt quá giới hạn liều hàng năm là 20 mSv

a)

20mSv

b)

0.02 mSv

c)

7,5 mSv

d)

8,9mSv

76.

Trong một năm, một công nhân nhận một liều hấp thụ neutron chậm là 0,002 Gy, hỏi liều tương đương mà công nhân nhận được là

a)

10mSv

b)

20mSv

c)

1mSv

d)

2mSv