wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CPA 2024_Thuế TTĐB (1)

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá gia công chịu thuế TTĐB là?

a)

Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.

b)

b)  Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế TTĐB.

c)

c)  Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT

d)

Tất cả các câu trên

2.

Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB là:

a)

Giá bán của cơ sở sản xuất.

b)

Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT;

c)

Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT và TTĐB

d)

Không câu trả lời nào trên là đúng.

3.

Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ là

a)

Thuế TTĐB của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

b)

Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ (nếu có chứng từ hợp pháp)

c)

Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào (nếu có chứng từ hợp pháp)

d)

Không có câu nào trên là đúng.

4.

Những hàng hoá dưới đây, hàng hoá nào thuộc diện chịu thuế TTĐB

a)

Tàu bay du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh

b)

Xe ô tô chở người từ 24 chỗ trở lên

c)

Điều hoà nhiệt độ có công suất trên 90.000 BTU

d)

Xe mô tô hai bánh có dung tích trên 125 cm3

5.

Trường hợp nào dưới đây mà người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB được xét giảm thuế TTĐB:

a)

Gặp khó khăn do thiên tai

b)

Gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ

c)

Kinh doanh bị thua lỗ

d)

a , b và c đều đúng

6.

Đối tượng không chịu thuế TTĐB là:

a)

Hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả hàng hoá bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất

b)

A.             Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì khi tái nhập khẩu không phải nộp thuế TTĐB, nhưng khi cơ sở sản xuất bán hàng hoá này phải nộp thuế TTĐB

c)

A.             Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế. Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài

d)

Tất cả các đáp án trên

7.

Phương pháp tính thuế TTĐB như thế nào

a)

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x  Thuế suất thuế TTĐB

b)

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB+ Thuế GTGT

c)

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB + Thuế nhập khẩu

d)

Không có câu trả lời đúng

8.

Giám đốc công ty B mua 1 chiếc du thuyền để vận chuyển hành khách và phục vụ khách du lịch, trường hợp này chiếc du thuyền đó có phải chịu thuế TTĐB không ?

a)

b)

Không

9.

Hàng hoá nào sau đây không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

a)

Chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để nhai

b)

Bài lá

c)

Rượu

d)

Tàu bay dùng cho mục đich kinh doanh vận chuyển hành khách

10.

Trong kỳ tính thuế tháng 7/20xx, Công ty A mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB  của cơ sở sản xuất D để xuất khẩu nhưng chỉ xuất khẩu một phần, phần còn lại thì tiêu thụ hết ở trong nước. Công ty A phải khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt kỳ tính thuế tháng 7/20xx cho

a)

Toàn bộ số hàng hoá đã mua của cơ sở sản xuất D trong kỳ tính thuế tháng 7/20xx

b)

Toàn bộ số hàng hoá đã xuất khẩu mua của cơ sở sản xuất D trong kỳ tính thuế tháng 7/20xx

c)

Toàn bộ số hàng hoá đã tiêu thụ trong nước mua của cơ sở sản xuất D trong kỳ tính thuế tháng 7/20xx

d)

cả a, b, c đều sai

11.

Hàng hoá nào sau đây không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

a)

Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mua của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu

b)

Hàng hoá do cơ sở sản xuất uỷ thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu

c)

Xe ô tô chở người dưới 24 chỗ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan

d)

Xe môtô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3

12.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp chịu thuế TTĐB là

a)

Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hoá đó cộng với khoản lãi trả góp.

b)

Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hoá đó không bao gồm khoản lãi trả góp.

c)

Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hoá đó

d)

Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hoá đó chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

13.

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong trường hợp nào?

a)

Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu

b)

Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

c)

Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu

d)

Cả 3 trường hợp trên

14.

Hàng hóa nào thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau

a)

Hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả hàng hoá bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất

b)

Ô tô 15 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất

c)

Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo chế độ quy định

d)

Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế.

15.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa gia công chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là:

a)

Giá bán ra của cở sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt

b)

Giá bán ra của cở sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt

c)

Giá bán ra của cở sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT

d)

Giá bán của cơ sở giao gia công chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt

16.

Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong kỳ là

a)

Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa xuất kho tiêu thụ trong kỳ (nếu có chứng từ hợp pháp)

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào ( nếu có chứng từ hợp pháp)

d)

Cả a và c đều đúng.

17.

Cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanh nhiều dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có các mức thuế suất khác nhau thì cơ sở phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo mức thuế suất nào sau đây

a)

Thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh

b)

Thuế suất bình quân của các loại hàng hóa, dịch vụ.

c)

Thuế suất thấp nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh

d)

Thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

18.

Căn cứ tính thuế TTĐB là gì?

a)

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ đó.

b)

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB

c)

Thuế suất thuế TTĐB

d)

Tất cả các câu trên

19.

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB là ?

a)

Giá tính thuế nhập khẩu

b)

Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

c)

Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế suất nhập khẩu + Thuế GTGT

d)

Tất cả các câu trên

20.

Năm 20xx, doanh nghiệp A là đơn vị sản xuất mặt hàng rượu, bia bán hàng cho các công ty thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là:

a)

Giá của doanh nghiệp A bán ra

b)

A.             Giá bán làm căn cứ xác định thuế TTĐB không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của các cơ sở thương mại này bán ra cho các cơ sở kinh doanh thương mại không có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng 1 công ty mẹ, hoặc có mối quan hệ liên kết với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu

c)

Giá do cơ quan thuế ấn định

d)

Tất cả các câu trên

21.

Khai thuế TTĐB là loại kê khai theo tháng, quý hay từng lần phát sinh

a)

Theo quý

b)

Theo tháng, đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng bán trong nước thì kê khai theo từng lần phát sinh (NĐ 126/2020/NĐ-CP)

c)

Theo tháng hoặc từng lần phát sinh tùy doanh nghiệp lựa chọn và đăng ký với cơ quan thuế

d)

Không câu nào đúng

22.

Trường hợp từ năm 20xx, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xe ô tô có thiết kế chỉ dùng để chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB phải xuất trình cho cơ quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu những hồ sơ nào?

a)

Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chứng minh cơ sở nhập khẩu có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở nhập khẩu)

b)

Cơ sở kinh doanh ghi rõ trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nội dung “xe ô tô được thiết kế, chế tạo chỉ chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông”. Cơ sở nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ nhập khẩu

c)

Cả 2 phương án trên đều đúng

d)

Cả 2 phương án trên đều sai

23.

Loại thuế nào dưới đây được tính vào chi phí khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp

a)

Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

c)

Thuế TNDN

d)

Tất cả đáp án trên

24.

Hàng hóa, dịch vụ nào dưới đây thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

a)

Hàng mã là đồ chơi cho trẻ em 

b)

Bài lá 

c)

Dịch vụ karaoke 

d)

Chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để ngậm.

25.

Doanh nghiệp sản xuất rượu bia M trực tiếp xuất khẩu 10.000 thùng bia ra nước ngoài với giá 250.000 đồng/thùng, thuế suất thuế TTĐB 75%. Thuế TTĐB phải nộp đối với cơ sở kinh doanh là

a)

0 triệu đồng 

b)

107 triệu đồng 

c)

207 triệu đồng 

d)

13.125 triệu đồng

26.

Tháng 4/ 2022, doanh nghiệp A nhập khẩu 1.000 chai rượu 39 độ, giá CIF và thuế nhập khẩu là 300.000 đồng/ chai. Giá tính thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu của 01 chai rượu là bao nhiêu

a)

300.000 đ 

b)

330.000 đ 

c)

272.727,3 đ 

d)

Không có đáp án đúng

27.

Mục đích của thuế TTĐB là?

a)

Cấm sản xuất và tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ đã chỉ định 

b)

Hạn chế sản xuất và tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ đã chỉ định 

c)

Điều tiết thu nhập từ đó hướng dẫn sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ đã chỉ định

d)

Tất cả đáp án trên

28.

Thời điểm xác định thuế TTĐB đối với hàng hóa là:

a)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu cho người mua và đã thu được tiền 

b)

Thời điểm chuyển giao quyền sử dụng cho người mua và đã thu được tiền 

c)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc sử dụng cho người mua không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 

d)

A và B đều đúng

29.

Hàng hóa nào sau đây không chịu thuế TTĐB

a)

Hàng hóa chịu thuế TTĐB mua của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu 

b)

Hàng hóa do cơ sở sản xuất ủy thác cho CSKD khác để xuất khẩu. 

c)

Xe ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan 

d)

Tàu bay dùng cho mục đích cá nhân.

30.

Năm 2021 giá bán một két bia đã có thuế GTGT là 242.000 đồng/két, (VAT 10%)
thuế suất thuế TTĐB của mặt hàng bia chai là 50%. Giá tính thuế TTĐB của một két bia:

a)

146.667 đồng (220.000/1,5)

b)

220.000 đồng 

c)

242.000 đồng 

d)

Không có đáp án đúng

31.

Các hàng hóa và dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB tại các khâu

a)

Sản xuất hàng hóa

b)

Nhập khẩu hàng hóa

c)

Kinh doanh dịch vụ

d)

Cả a, b, c đều đúng

32.

Đối tượng nào sau đây thuộc diện nộp thuế TTĐB

a)

Các tổ chức và cá nhân có sản xuất hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

b)

Các tổ chức và cá nhân có nhập khẩu hàng hóa thuộc đô'i tượng chịu thuế TTĐB

c)

Các tổ chức và cá nhân có sản xuất, gia công hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài

d)

Cả a, b đều đúng

33.

Công thức tính giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB do doanh nghiệp sản xuất bán ra trong nước bằng

a)

Giá bán chưa có thuế GTGT/(1 + % thuế suất thuế GTGT)

b)

Giá bán chưa có thuế GTGT/(1 + % thuế suất thuế TTĐB)

c)

Giá bán chưa có thuế TTĐB/(1 + % thuế suất thuế GTGT)

d)

Giá bán chưa có thuế TTĐB/(1 + % thuế suất thuế TTĐB)

34.

Doanh nghiệp sản xuất bán 100 lít rượu 40 độ với giá chưa thuế GTGT là 33.000 đồng/lít, thuế suất thuế TTĐB 65%. Thuế TTĐB phải nộp đối với cơ sở kinh doanh là:

a)

13.000 đồng

b)

1.300.000 đồng

c)

2.000.000 đồng

d)

2.145.000 đồng

35.

Doanh nghiệp sản xuất bán 100 lít rượu 40 độ với giá chưa thuế GTGT là 33.000 đồng/lít, thuế suất thuế TTĐB 65%. Thuế TTĐB phải nộp đối với cơ sở kinh doanh là:

a)

13.000 đồng

b)

1.300.000 đồng

c)

2.000.000 đồng

d)

2.145.000 đồng

36.

Doanh nghiệp sản xuất bán 2,000 lít rượu 20 độ với giá chưa thuế GTGT là 26.000 đồng/lít, thuế suất thuế TTĐB 30%. Thuế TTĐB phải nộp đối với cơ sơ kinh doanh là:

a)

12 triệu đồng

b)

15,6 triệu đồng

c)

40 triệu đồng

d)

Cả a, b, c đều sai

37.

Doanh nghiệp sản xuất rượu bia M trực tiếp xuất khẩu 10.000 thùng bia ra nước ngoài với giá 175.000 đồng/thùng, thuế sùất thuế TTĐB 75%. Thuế TTĐB phải nộp đối với cơ sơ kinh doanh là

a)

0 triệu đồng

b)

562,5 triệu đồng

c)

750 triệu đồng

d)

13.125 triệu đồng

38.

Công ty sản xuất rượu bia H bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 100 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 175.000 đồng/thùng, thuế suất thuế TTĐB của bia là 75%. Công ty H phải nộp thuế TTĐB là:

a)

0 đồng

b)

7.500.000 đồng

c)

8.250.000 đồng

d)

13.125.000 đồng

39.

Công ty TNHH Cường Phát làm đại lý tiêu thụ bia cho một Công ty sản xuất rượu bia, giá mỗi lít bia bán ra chưa thuế GTGT theo giá quy định là 19.500 đồng/lít, thuế suất thuế TTĐB bia là 30% Cuối tháng Công ty TNHH Cường Phát đã tiêu thụ 1.000 lít bia. Thuế TTĐB Công ty TNHH Cường Phát phải nộp là:

a)

0 đồng

b)

4.500.000 đồng

c)

4.950.000 đồng

d)

5.850.000 đồng

40.

Doanh nghiệp sản xuất bia lon z xuất bán ra nước ngoài 1.000 lít bia với giá chưa thuế GTGT là 21.300 đồng/lít, trong đó trị giá vỏ lon là 3.800 đồng/lít,thuế suất thuế TTĐB 75%. Thuế TTĐB phải nộp đối với cơ sơ sản xuất bia lon là:

a)

0 triệu đồng

b)

7,5 triệu đồng

c)

10 triệu đồng

d)

Cả a, b, c đều sai

41.

Doanh nghiệp sản xuất bia lon An Thanh xuất bán trong nước 5.000 lít bia với giá chưa thuế GTGT là 24.800 đồng/lít, trong đó trị giávỏ lon là 3.800 đồng/lít,thuế suất thuế TTĐB 75%. Thuế TTĐB phải nộp đối với cơ sơ kinh doanh là:

a)

0 đồng

b)

45 triệu đồng

c)

60 triệu đồng

d)

Cả a, b, c đều sai

42.

Nhập khẩu 1.500 lít rượu 42 độ để dùng vào sản xuất, giá nhập khẩụ theo điều kiện CIF là 20.000 đồng/lít, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế TTĐB 65%, thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu là:

a)

19,5 triệu đồng

b)

21,45 triệu đồng

c)

23,595 triệu đồng

d)

33 triệu đồng

43.

Doanh nghiệp kinh doanh Karaoke, trong tháng có doanh thu từ dịch vụ Karaoke là 650 triệu đồng, thuế suất thuế TTĐB dịch vụ Karaoke là 30%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Thuế TTĐB phải nộp của cơ sở là:

a)

0 triệu đồng

b)

150 triệu đồng

c)

195 triệu đồng

d)

240 triệu đồng

44.

Công ty TNHH Việt Dũng mua thuốc lá từ Doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu M với giá chưa thuế GTGT là 77,500 đồng/cây, và bán ra với giá chưa thuế GTGT là 124.000 đồng/cây, thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá trên là 55%. Trong tháng Công ty TNHH Việt Dũng đã mua 1.000 cây thuốc và bán hết trong tháng. Xác định thuế TTĐB Cồng ty TNHH Việt Dũng phải nộp trong tháng

a)

0 triệu đồng

b)

16,5 triệu đồng

c)

27,5 triệu đồng

d)

44 triệu đồng

45.

Doanh nghiệp sản xuất bài lá L, trong tháng có doanh thu chưa thuế GTGT do bán bài lá là 560 triệu đồng, thuế TTĐB dối vớí bài lá là 40%. Xác định thuế TTĐB mà Doanh nghiệp sản xuất bài là L phải nộp trong tháng là

a)

0 triệu đồng

b)

160 triệu đồng

c)

176 triệu đồng

d)

224 triệu đồng

46.

Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai; chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 100.000 đ/chai. Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ 200 chai. Thuế suất thuế NK rượu: 150%; TTĐB: 30%, Thuế TTĐB hàng NK doanh nghiệp phải nộp là

a)

900 triệu đồng

b)

750 triệu đồng

c)

810 triệu đồng

d)

675 triệu đồng

47.

Nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng: 200.000.000 đ, hoa hồng ủy thác (chưa tính thuế GTGT): 10% trên giá tính thuế NK. Thuế suất thuế NK rượu: 150%, TTĐB 30%. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp khi NK là:

a)

562,5 triệu đồng

b)

712,5 triệu đồng

c)

618,75 triệu đồng

d)

783,75 triệu đồng

48.

Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu: 600.000 đ/chai, hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT): 10% trên giá nhập. Thuế suất thuế NK rượu: 150%, TTĐB 30%, GTGT: 10%. Thuế TTĐB hàng NK phải nộp là:

a)

270 triệu đồng

b)

634,5 triệu đồng

c)

675 triệu đồng

d)

715,5 triệu đồng

49.

Doanh nghiệp X ở Hải Phòng, nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai; chi phí vận chuyển vận bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên (Tp.HCM): 100.000 đ/chai; vận chuyển và bảo hiểm từ Tp.HCM đến Hải Phòng: 20.000 đ/chai. Thuế suất thuế NK rượu: 100%; TTĐB: 30%, GTGT: 10% Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp ở khâu NK là:

a)

600 triệu đồng

b)

720 triệu đồng

c)

744 triệu đồng

d)

Tất cả đều sai

50.

Doanh nghiệp NK rượu đã nộp thuế NK 70,2 triệu đồng, thuế TTĐB 115,83 triệu đồng, thuế GTGT ở khâu NK 29,403 triệu đồng, sử dụng số rượu này sản xuất được 240.000 chai rượu 30 độ, thuế suất TTĐB 30%, rồi tiêu thụ trong nước 12.000 chai, giá chưa VAT 5.200đ/chai; Xuất khẩu 60.000 chai, giá FOB 4.000đ/chai. Thuế TTĐB đầu ra bán rượu 30 độ là

a)

67,83 triệu đồng

b)

14,4 triệu đồng

c)

48 triệu đồng

d)

86,4 triệu đồng

51.

Doanh nghiệp NK rượu đã nộp thuế NK 70,2 triệu đồng, thuế TTĐB 115,83 triệu đồng, thuế GTGT ở khâu NK 29,403 triệu đồng, sử dụng số rượu này sản xuất được 240.000 chai rượu 30 độ, thuế suất TTĐB 30%, rồi tiêu thụ trong nước 12.000 chai, giá chưa VAT 5.200đ/chai;

Xuất khẩu 60.000 chai, giá FOB 4.000đ/chai.

Thuế TTĐB được hoànkhấu trừ là:

a)

67,83 triệu đồng

b)

34,749 triệu đồng

c)

28,9575 triệu đồng

d)

115,83 triệu đồng

52.

Doanh nghiệp NK rượu đã nộp thuế NK 70,2 triệu đồng, thuế TTĐB 115,83 triệu đồng, thuế GTGT ở khâu NK 29,403 triệu dồng, sử dụng số rượu này sản xuất được 240.000 chai rượu 30 độ, thuế suất TTĐB 30%, rồi tiêu thụ trong nước 12.000 chai, giá chưa VAT 5.200đ/chai; Xuất khẩu 60.000 chai, giá FOB 4.000đ/chai. Thuế TTĐB phải nộp cuối kỳ cho cơ quan thuế là (đã nộp thuế ở khâu NK rồi):

a)

-20,349 triệu đồng

b)

81,081 triệu đồng

c)

130,23 triệu đồng

d)

Tất cả đều sai

53.

Bán trong nước 100.000 sản phẩm A với đơn giá chưa có thuế GTGT là 295.750 đồng/sản phẩm, thuế TTĐB 30%. Thuế TTĐB là:

a)

6.825,5 triệu đồng

b)

8.872,5 triệu đồng

c)

22.750 triệu đồng

d)

Tất cả đều sai

54.

Nhà sản xuất bán trong nước 1.000 sp B (chịu thuế TTĐB 30%) với giá chưa thuế TTĐB, chưa thuế GTGT 10% là 52.000đ/sp. Thuế TTĐB là:

a)

12 triệu đồng

b)

15,6 triệu đồng

c)

40 triệu đồng

d)

52 triệu đồng

55.

Nhà sản xuất bán trong nước 100 sp (chịu thuế TTĐB 15%) với giá chưa thuế TTĐB, chưa thuế GTGT 10% là 575.000 đ/sp. Thuế TTĐB là:

a)

7,5 triệu đồng

b)

8,625 triệu đồng

c)

57,5 triệu đồng

d)

Tất cả đều sai

56.

Nhà sản xuất bán trong nước 1.000 sp B (chịu thuế TTĐB 30%) với giá chưa thuế TTĐB, chưa thuế GTGT 10% là 52.1 đ/sp. Giá thanh toán giữa người mua và người bán là:

a)

17,1 triệu đồng

b)

52 triệu đồng

c)

67,6 triệu đồng

d)

không đáp án nào đúng

57.

Nhà sản xuất bán trong nước 500 sp X (chịu thuế TTĐB 40%) với giá chưa thuế GTGT là 70.000 đ/sp. Thuế TTĐB là:

a)

10 triệu đồng

b)

25 triệu đồng

c)

49 triệu đồng

d)

Tất cả đều sai

58.

Bán cho doanh nghiệp thuộc khu chế xuất 100 sp (chịu thuế TTĐB 15%) với giá chưa thuế TTĐB, chưa thuế GTGT 10% là 575.000 đ/sp. Thuế TTĐB là:

a)

0 triệu dồng

b)

7,5 triệu đồng

c)

8,625 triệu đồng

d)

57,5 triệu đồng

59.

Bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu 1.000 sp B (chịu thuế TTĐB 30%) với giá chưa thuế TTĐB, chưa thuế GTGT 10% là 52.000 đ/sp. Thuế TTĐB là:

a)

0 triệu đồng

b)

15,6 triệu đồng

c)

40 triệu đồng

d)

52 triệu đồng

60.

Bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu để trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng ngoại đã ký 1.000 sp B (chịu thuế TTĐB 30%) với giá chưa thuê TTĐB, chưa thuế GTGT 10% là 52.000 đ/sp. Thuế TTĐB là:

a)

0 triệu đồng

b)

15,6 triệu đồng

c)

40 triệu đồng

d)

52 triệu đồng