Font size
WorksheetsKiểm Tra Giữa Kỳ Sinh Học 11
Total questions: 116
Worksheet time: 1hrs 11mins
Điều nào sau đây không đúng khi nói về sinh vật tự dưỡng?
Nhận carbon từ CO2 của khí quyển.
Nhận năng lượng từ ánh sáng mặt trời.
Nhận năng lượng từ các phản ứng ôxi hoá các hợp chất vô cơ.
Nhận carbon từ các hợp chất hữu cơ.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình đồng hóa?
Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ phức tạp.
Tổng hợp chất khí.
Phân giải chất hữu cơ thành các chất tương đồng nhau.
Tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là:
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.
Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.
Huy động năng lượng → Phân giải → Tổng hợp.
Ý nào sau đây sai khi nói về vai trò của sinh vật dị dưỡng đối với sinh giới?
Đóng góp vào sự cân bằng sinh thái, sự đa dạng của sinh giới.
Là mắt xích quan trọng trong chuỗi, lưới thức ăn.
Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Phát biểu nào sau đây là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
Chỉ cung cấp năng lượng cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
Chỉ giúp cơ thể thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
Cung cấp các chất thải bã cho cơ thể.
Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng và tế bào
các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng và tế bào
Thải các chất vào môi trường
Quá trình biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào.
Phát biểu nào sau đây không đúng là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
Thải các chất thải bã.
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất.
Chỉ hấp thụ các chất từ môi trường bên ngoài vào cơ thể.
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch gỗ?
Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình ống không có thành tế bào nối liền với nhau.
Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hoà tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.
Động lực chủ yếu làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch gỗ là lực đẩy của rễ.
Trong mạch gỗ, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn có tác dụng kéo nước từ rễ lên lá.
Các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo thứ tự là:
Năng lượng ánh sáng mặt trời → huy động năng lượng → phân giải → tổng hợp.
Năng lượng ánh sáng mặt trời → huy động năng lượng → tổng hợp → phân giải.
Năng lượng ánh sáng mặt trời → tổng hợp → huy động năng lượng → phân giải.
Năng lượng ánh sáng mặt trời → tổng hợp → phân giải → huy động năng lượng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch rây?
Mạch rây được tạo thành do các tế bào rây nối liền với nhau, phần đầu của ống rây là các tế bào kèm.
Dịch vận chuyển theo mạch rây có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá, một số chất được tổng hợp từ rễ.
Nước có thể vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại tuỳ theo nhu cầu của cây.
Khi cây bị hạn, loại hormone nào sau đây sẽ có tác dụng điều tiết quá trình đóng khí khổng?
Auxin
Abscisic acid
Ethylene
Cytokinine
Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng
N2
NO và NO2
NO3− và NH+4
NH+4 và N2
Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:
Tế bào lông hút
Tế bào nội bì
Tế bào biểu bì
Tế bào vỏ
Khi tế bào khí khổng trương nước thì:
Vách (mép) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căng theo nên khí khổng mở ra.
Vách dày căng ra làm cho cách mỏng co lại nên khí khổng mở ra.
Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì:
Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên làm cho khí khổng đóng lại.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.
Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:
Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
Từ mạch gỗ sang mạch rây.
Từ mạch rây sang mạch gỗ.
Qua mạch gỗ.
Bộ phận hút nước chủ yếu của cây ở trên cạn là
lá, thân, rễ
lá, thân
rễ, thân
rễ
Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là
nước
ion khoáng
nước và ion khoáng
sucrose và amino acid
Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là
nước
ion khoáng
nước và ion khoáng
sucrose và amino acid
Chọn số phát biểu đúng Một số biện pháp kĩ thuật nông học nhằm nâng cao năng suất cây trồng là:
2
4
3
1
Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
Con đường gian bào và thành tế bào
Con đường tế bào sống
Con đường qua gian bào và con đường qua các tế bào sống
Con đường qua chất nguyên sinh và không bào
Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng?
Rỉ nhựa
Ứ giọt
Rỉ nhựa và ứ giọt
Thoát nước và ứ giọt
Quá trình khử nitrate trong cây diễn ra theo sơ đồ:
NO2- → NO3- → NH4+
NO3- → NO2- → NH3
NO3- → NO2- → NH4+
NO3- → NO2- → NH2
Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm:
Qua thân, cành và lá
Qua cành và khí khổng của lá
Qua thân, cành và lớp cutin trên bề mặt lá
Qua khí khổng và qua lớp cutin
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ không cần tiêu hao năng lượng
Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:
Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
Thành phần của prôtêin và axit nuclêic.
Ý nào sau đây không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ?
Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
Các ion khoảng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
“Khí khổng mở vào ban đêm ở thực vật CAM giúp lấy khí CO2 từ môi trường” thuộc dấu hiệu đặc trưng nào trong quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Tiếp nhận các chất từ môi trường.
Biến đổi các chất.
Thải các chất vào môi trường.
Vận chuyển các chất.
Ý nào dưới đây không phải là nguồn chính cung cấp dạng nitơnitrat và nitơ amôn?
Sự phóng điện trong cơn giông đã oxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrat.
Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu.
à nitơ amôn?
Sự phóng điện trong cơn giông đã oxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrat.
Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu canxi của cây là:
Lá non có màu lục đậm không bình thường.
Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
Lá nhỏ có màu vàng.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì thấy cây có triệu chứng còi cọc, chóp lá xuất hiện màu vàng. Nguyên tố khoáng đó là:
Nitrogen.
Calcium.
Iron.
Sulfur.
Quá trình hấp thụ các ion khoáng của rễ theo các hình thức cơ bản nào?
Điện li và hút bám trao đổi.
Hấp thụ khuếch tán và thẩm thấu.
Hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động.
Cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ.
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,5%, trong đất là 0,3%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
Hấp thụ chủ động.
Thẩm thấu.
Hấp thụ thụ động.
Hấp phụ.
Trong cây, NH4+ được sử dụng để thực hiện quá trình:
Oxi hoá tạo năng lượng cho các hoạt động sống.
Tổng hợp các axit amin cho cây.
Tạo ra các sản phẩm trung gian, cung cấp cho quá trình hô hấp.
Tổng hợp chất béo.
Cố định nitrogen trong khí quyển là quá trình:
Cố định nitrogen trong khí quyển là quá trình:
Biến nitrogen phân từ trong không khí thành nitrogen tự do trong đất, nhờ tia lửa điện trong không khí.
Biến nitrogen phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm.
Biến nitrogen phân tử trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.
Biến nitrogen phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất, nhờ cạn thiệp của con người.
Chọn phát biểu sai khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến hoạt động trao đổi nước và khoáng ở thực vật
Ánh sáng thúc đẩy khí khổng đóng.
Ánh sáng làm tăng tốc độ thoát hơi nước của lá.
Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước ở rễ và thân.
Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước ở rễ và thân.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?
Gây độc cho cây trồng và người sử dụng.
Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
Làm cho đất đai màu mỡ nhưng cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng.
Lượng phân bón dư thừa sẽ làm thay đổi tính chất của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất.
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:
Lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước).
Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước).
Lực liên kết giữa các phân tử nước.
Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Hiện tượng trên được gọi
Hiện tượng trên được gọi là:
Ứ giọt.
Rỉ nhựa.
Trào nước.
Rỉ nhựa hoặc ứ giọt.
Những giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt do.
Nước bị rễ đẩy lên phần trên bị tràn ra.
Nhựa rỉ ra từ các tế vào bị dập nát.
Nhựa do rễ đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ ở thân.
Nước từ khoang gian bào tràn ra.
Về thực chất, các giọt rỉ ra chứa:
Toàn bộ là nước, được rễ cây hút lên từ đất.
Toàn bộ là nước và muối khoáng.
Toàn bộ là chất hữu cơ.
Gồm nước, khoáng và chất hữu cơ như đường, axit amin,...
Tỉ lệ thoát hơi nước qua lớp cutin tương đương với thoát hơi nước qua khí khổng xảy ra ở đối tượng nào?
Cây hạn sinh.
Cây còn non.
Cây trong bóng râm hoặc nơi có không khí ẩm.
Cây trưởng thành.
Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì:
Lúc đầu, lớp cutin bị thoái hoá.
Các tế vào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành.
Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin.
Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua.
Cấu tạo khí khổng có đặc điểm nào sau đây.
Mỗi khí khổng có nhiều tế bào hạt đậu xếp úp vào nhau.
Mỗi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.
Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đồng đều, thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài.
Các tế bào hạt đậu của khí khổng xếp gần tế bào nhu mô của lá.
Hai đặc điểm cấu tạo quan trọng nào phù hợp với chức năng đóng mở của khí khổng?
A. I, II.
B. II, III.
C. III, IV.
D. I, IV.
Trong số những phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?
1. Khí khổng đóng hay mở do ảnh hưởng trực tiếp của sự trương nước hay không trương nước của tế bào hạt đậu.
2. Khí khổng đóng vào ban đêm, còn ngoài sáng khí khổng luôn luôn mở.
3. Khí khổng đóng khi thiếu nước bất luận vào ban ngày hay đêm.
4. Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước, khí khổng sẽ đóng lại.
Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là
A. nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và khuếch tán.
B. nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.
C. nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế khuếch tán hoặc thẩm thấu.
D. nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thẩm thấu còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo hai cơ chế thụ động và chủ động.
Có các hình thức hấp thụ thụ động nào sau đây?
1. Nhờ có tính thấm chọn lọc, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ thấp ở đất sang nơi có nồng độ cao.
2. Các ion khoáng khuếch tán từ nơi có nồng độ cao của đất, sang tế bào rễ có nồng độ dịch bào thấp hơn.
3. Các ion khoáng hoà tan trong nước đi vào rễ theo dòng nước.
4. Hút bám trao đổi giữa tế bào rễ và keo đất.
Cách xử lí nào sau đây chưa hợp lí?
A. Lá mới có màu vàng: Bón bổ sung lưu huỳnh.
B. Lá nhỏ, có màu lục đậm; màu thân cây không bình thường: Bón bổ sung photpho.
C. Lá có màu xanh đậm.
Cách xử lí nào sau đây chưa hợp lí?
A. Lá mới có màu vàng: Bón bổ sung lưu huỳnh.
B. Lá nhỏ, có màu lục đậm; màu thân cây không bình thường: Bón bổ sung photpho.
C. Lá có màu vàng: Bón bổ sung nitrogen.
D. Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết: Bón bổ sung canxi.
Sản phẩm của pha sáng gồm có:
A. ATP, NADPH và O2
B. ATP, NADPH và CO2
C. ATP, NADP+ và O2
D. ATP, NADPH.
Sản phẩm của quá trình quang hợp là :
A. hydratcarbon ,O2
B. glucôzơ,O2
C. O2, H2O, năng lượng
D. CO2, O2, năng lượng
Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
A. H2O (quang phân li H2O).
B. Pha sáng.
C. Pha tối.
D. Chu trình Canvin.
Chất nhận CO2 đầu tiên ở TV C3:
A. RuBP.
B. APG.
C. AlPG.
D. C6H12O6.
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
A. Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
B. Sống ở vùng sa mạc.
C. Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
D. Sống ở vùng nhiệt đới.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là:
A. APG (axit phốtphoglixêric).
B. AlPG (anđêhit photphoglixêric).
C. AM (axitmalic).
D. Một chất hữu cơ có 4 carbon trong phân tử (axit ôxalô axêtic – AOA).
Điểm bù ánh sáng là gì?
A. Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
B. Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
C. Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
D. Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tăng.
Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây quang hợp được là:
A. 0.008-0.1%.
B. 0.008-0.01%.
C. Lớn hơn 0.008-0.01%.
D. Nhỏ hơn 0.008-0.01%
Điểm bù CO2 có đặc điểm nào dưới đây?
Câu 59. Điểm bù CO2 có đặc điểm nào dưới đây?
Nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quang hợp để quang hợp đạt mức cao nhất.
Nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quang hợp cao hơn với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
Nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quang hợp thấp với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
Nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quang hợp tương đương với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
Câu 60. Nhóm thực vật nào sau đây có giai đoạn cố định CO2 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định CO2 diễn ra vào ban ngày?
Thực vật C3 và C4.
Thực vật CAM.
Thực vật C4.
Thực vật C3.
Câu 61. Thực vật C4 được phân bố
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Câu 62. Nhóm sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quá trình quang hợp?
Diệp lục a.
Diệp lục b.
Diệp lục a,b.
Diệp lục a, b và carôtenôit.
Câu 63. Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
màng ngoài.
màng trong.
tilacôit.
chất nền (strôma).
Câu 64. Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
Diệp lục b → Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.
Diệp lục a → Diệp lục b → Carotenoid → Carotenoid trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng.
Câu 65. Trong tế bào lá cây, bào quan nào thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh?
Không bào.
Ribosome.
Lục lạp.
Ti thể.
Trong tế bào lá cây, bào quan nào thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh?
Không bào
Ribosome
Lục lạp
Ti thể
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Quang hợp là gì?
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2.
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản
Ở thực vật, sắc tố chính trong quang hợp là
Phicobilin.
Xantophin.
Diệp lục.
Carotene.
Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?
(1) O2; (2) CO2.
(1) CO2; (2) C6H12O6.
(1) C6H12O6; (2) CO2.
(1) O2, (2) C6H12O6.
Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?
D diễn ra ở C3, C4 và CAM.
D diễn ra ở C4 và CAM.
Chỉ diễn ra ở C3.
Chỉ diễn ra ở CAM.
Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
ATP và NADPH.
Năng lượng ánh sáng.
H2O và O2.
CO2 và ATP.
Nơi diễn ra pha sáng của quang hợp ở thực vật ?
Chất nền lục lạp.
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Thylakoid.
Trong lục lạp không có loại sắc tố quang hợp nào?
Diệp lục a.
Chlorophyll b
quang hợp ở thực vật ?
Chất nền lục lạp.
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Thylakoid.
Trong lục lạp không có loại sắc tố quang hợp nào?
Diệp lục a.
Chlorophyll b
Diệp lục c
Carotene.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì nhóm sắc tố phụ (carotênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Cam, quít, bưởi.
Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là:
Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm.
Chỉ mở ra khi hoàng hôn.
Chỉ đóng vào giữa trưa.
Đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày.
Ánh sáng nào sau đây có hiệu quả nhất đối với quang hợp?
Xanh lục và vàng.
Xanh tím
Da cam và đỏ
Xanh tím và vàng
Ý nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
Dạng bản mỏng, có thể hướng vuông góc với tia sáng mặt trời.
Lục lạp chỉ phân bố ở tế bào mô xốp.
Bản dày để tránh sự đốt nóng của ánh sáng mặt trời.
Khí khổng phân bố chủ yếu ở mặt trên để lấy nguyên liệu CO2 dễ dàng
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
Quang phân li nước diễn ra ở xoang thylakoid của lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP.
Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
Pha sáng là quá trình khử CO2 để tạo NADPH và ATP.
Trong quá trình quang hợp, bào quan nào sau đây tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ?
Lục lạp.
Ty thể.
Bộ máy Golgi.
Lysosome.
Trong quá trình quang hợp, bào quan nào sau đây tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ?
Lục lạp.
Ty thể.
Bộ máy Golgi.
Lysosome.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp diễn ra như thế nào?
Biến đổi quang năng thành hoá năng.
Phân giải hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.
Biến đổi hoá năng thành năng lượng ATP.
Tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng của các phản ứng hoá học.
Các hợp chất được tổng hợp ở pha sáng đã tham gia vào pha tối để đồng hoá CO2 thành carbohydate là gì?
ADP, NADP.
ATP, NADPH.
O2, ATP, NADPH.
Carbohydate.
Chất nhận CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là những chất nào sau đây?
RuBP.
PEP.
OAA.
PAG
Thực vật nào sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài: ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 giảm, nồng độ O2 tăng?
C4.
C3.
CAM.
C3, CAM.
Giai đoạn khử trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?
PGA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → PEP.
PGA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → G3P
OAA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → G3P
OAA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → AM.
Vì sao gọi là thực vật C3?
Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 3 nguyên tử carbon.
Vì nhóm thực vật này thường sống ở điều kiện khô hạn kéo dài.
Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 4 nguyên tử carbon.
Vì tạo ra 3 loại sản phẩm khác nhau trong pha tối.
Chất được tách ra khỏi chu trình Calvin để khởi đầu cho tổng hợp glucose là gì?
PGA.
RuBP
G3P
MA
Khi nói về cây xương rồng, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
(1) Xương rồng sống ở điều kiện hoang mạc khô hạn.
(2) Xương rồng thuộc nhóm thực vật CAM.
(3) Xương rồng có con đường cố định CO2 xảy ra
i nói về cây xương rồng, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng? (1) Xương rồng sống ở điều kiện hoang mạc khô hạn. (2) Xương rồng thuộc nhóm thực vật CAM. (3) Xương rồng có con đường cố định CO2 xảy ra cả ban đêm và ban ngày. (4) Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở pha tối OAA. (5) Trong điều kiện ánh sáng mạnh, cây xương rồng xảy ra hô hấp sáng làm giảm năng suất quang hợp.
4
5
3
2
Khi nói đến quá trình quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nguyên liệu pha sáng là ATP, NADPH, O2. II. Sản phẩm pha sáng là năng lượng ánh sáng, H2O, ADP, NADP+. III. Nguyên liệu pha tối là ATP, NADPH, CO2. IV. Sản phẩm pha tối chỉ có chất hữu cơ.
1
2
3
4
Yếu tố ngoại cảnh (CO2) ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, có bao nhiêu phát biểu đúng về tác động của CO2 đến quang hợp? I. Nồng độ CO2 tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp trong giới hạn từ điểm bù đến điểm bão hòa CO2. II. Điểm bão hoà CO2 là điểm mà ở đó nếu nồng độ CO2 tăng lên thì cường độ quang hợp cũng tăng. III. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 tối thiểu mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp. IV. Tất cả các loại thực vật điều có điểm bảo hòa và điểm bu CO2 giống nhau.
1
2
3
4
Người ta nói “Trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày”, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trồng cây mật độ cao sẽ cạnh tranh với nhau về tài nguyên như ánh sáng, không khí, nước, dinh dưỡng và không gian. II. Trồng cây mật độ cao sẽ có thể dễ dàng lây lan truyền bệnh và sâu bọ, do môi trường ẩm ướt và thiếu thông thoáng. III. Trồng cây mật độ cao thì không khí không được lưu thông tốt và hơi nước khó bay hơi. IV. Trồng cây mật độ cao sẽ thiếu các nguyên.
Tại sao trong trồng trọt người ta thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao, có bao nhiêu phát biểu sau đây là giải thích đúng?
Cây ưa bóng có cường độ quang hợp cao, cây ưa sáng cường độ quang hợp thấp.
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao khi trồng chung tăng khả năng cạnh tranh.
Việc trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao nhằm mục đích tận dụng triệt để nguồn ánh sáng và chất dinh dưỡng trên một diện tích trồng trọt.
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao.
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Giai đoạn tổng hợp từ năng lượng ánh sáng: thực vật quang hợp để chuyển hoá quang năng thành hoá năng chứa trong các học của các hợp chất hữu cơ.
Huy động năng lượng: ATP được huy động tham gia vào các quá trình quang hợp, hô hấp.
Năng lượng ATP tạo ra trong tế bào sẽ được giải phóng ra môi trường.
Giai đoạn phân giải: Các hợp chất hữu cơ phức tạp được phân giải thành các hợp chất đơn giản và giải phóng tích luỹ trong ATP.
Cây rau trồng trong hệ thống thuỷ canh của một số gia đình có hiện tượng vàng lá, cây yếu và rễ bị nhớt. Mỗi nhận định sau đây của người trồng rau đưa ra là Đúng hay Sai?
ồng trong hệ thống thuỷ canh của một số gia đình có hiện tượng vàng lá, cây yếu và rễ bị nhớt. Mỗi nhận định sau đây của người trồng rau đưa ra là Đúng hay Sai?
Hiện tượng trên có thể do rau trồng nhiễm khuẩn, virus, nấm gây bệnh, côn trùng gây sâu bệnh hoặc thiếu một số nguyên tố vi lượng.
Cần quan sát xem hiện tượng trên chỉ xuất hiện ở một vài cây hay xuất hiện trên gần hết số rau trồng, trong cùng một thời điểm hay rải rác ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau.
Khi tình trạng chỉ xuất hiện ở một vài cây, cần theo dõi thêm thời gian và thay nước thường xuyên để khắc phục hiện tượng.
Tình trạng đã xuất hiện trên tất cả các cây, người trồng tiến hành thu hoạch cây trồng đợt sản xuất này và tiến hành vệ sinh, khử trùng tất cả hệ thống thuỷ canh và tiến hành gieo vụ mới.
Khi so sánh quá trình quang hợp của các nhóm thực vật C3, C4, và CAM, các nhận định đưa ra dưới đây là Đúng hay Sai?
Trong pha sáng của quá trình quang hợp của các nhóm thực vật C3, C4 cần ánh sáng nhưng pha sáng của TV CAM diễn ra vào ban đêm nên không cần ánh sáng.
Thực vật CAM sống ở nơi điều kiện khí hậu khô hạn kéo dài. Để tránh sự mất nước, các loài thực vật này đóng khí khổng vào ban ngày và mở khí khổng vào ban đêm. Do đó quá trình đồng hoá CO2 chỉ diễn ra vào ban đêm.
Đồng hoá CO2 theo con đường C4 và CAM có sự khác biệt nhau về thời gian, không gian diễn ra các lần cố định CO2 và nguyên liệu được dùng để tái tạo PEP.
Thực vật C4 và thực vật CAM đều có 2 lần cố định CO2 nên có hiệu suất quang hợp cao.
Khi nói về quá trình thoát hơi nước ở thực vật, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
Hầu hết sự thoát hơi nước xảy ra vào lúc nửa đêm.
Sự thoát hơi nước tạo động lực đầu trên cho dòng mạch gỗ.
Sự thoát hơi nước giúp làm mát cơ thể của cây.
Độ ẩm không khí cao.
Hầu hết sự thoát hơi nước xảy ra vào lúc nửa đêm. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Sự thoát hơi nước tạo động lực đầu trên cho dòng mạch gỗ. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Sự thoát hơi nước giúp làm mát cơ thể của cây. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Độ ẩm không khí cao thúc đẩy quá trình thoát hơi nước của cây xanh. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển các chất trong cây, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
[1] là dòng mạch rây, [2] là dòng mạch gỗ.
Nếu một mạch gỗ bị tắc thì cây sẽ chết vì nước không vận chuyển lên lá để quang hợp.
[4] Nơi tổng hợp chất hữu cơ.
Động lực của dòng [1] là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan đích.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?
(1) là con đường tế bào chất, (2) là con đường gian bào.
So với con đường vận chuyển (1), con đường vận chuyển (2) thường diễn ra chậm hơn, tuy nhiên lại có sự kiểm soát được lượng nước và chất khoáng đi vào mạch gỗ.
Đai Caspari nằm ở khoảng gian bào của những tế bào trong lớp tế bào nội bì.
Con đường (1) và (2) có thể không xảy ra nếu tế bào lông hút bị tiêu biến.
Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ (hình), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[a] là chất hữu cơ phức tạp.
[b] có thể là ATP
[c] những hoạt động trong tế bà
