NEW
Font size
WorksheetsGIÁO LÝ PHẬT TỬ (BÀI 8 - 13)
Total questions: 54
Worksheet time: 14hrs 30mins
Mục đích của việc tụng kinh là gì?
a. Cầu Tam bảo ban phước lành.
b. Ôn lại những lời Phật dạy để ghi nhớ, hiểu biết và thực hành.
c. Để tiêu trừ nghiệp chướng, cuộc sống giàu sang.
d. Để mở mang tâm trí, tăng trưởng kiến thức.
Để hiểu rõ lời Phật dạy, ba pháp “Tụng kinh, trì chú và niệm Phật” người Phật tử nên hành trì pháp gì?
a. Niệm Phật.
b. Tụng kinh.
c. Trì chú.
d. Đáp án b và c.
Tu cả ba phương diện “tụng kinh, trì chú và niệm Phật” có được không?
a. Không nên, chỉ chọn lựa một phương pháp mà tu cho tinh chuyên.
b. Rất tốt, bởi vì ba phương diện này tuy không đồng mà kết quả đều thù thắng.
c. Tùy theo căn cơ và hoàn cảnh mà chọn phương diện nào cho thích hợp.
d. Đáp án b và c.
Hiệu lực “Đại Bi chú” như thế nào?
a. Sống được an lành, chết được vãng sanh.
b. Mau hết tai nạn, cầu gì được đó.
c. Thoát khỏi bệnh tật, tăng thêm tuổi thọ, mua bán thuận lợi.
d. Đáp án a, b và c.
Lợi ích của niệm Phật là gì?
a. Công đức tăng trưởng.
b. Thân tâm an tịnh.
c. Chư Phật hộ niệm.
d. Gồm đáp án a, b và c.
Vì sao Phật tử nên thường niệm Phật Di Đà?
a. Để chuyển hóa vọng tưởng điên đảo, không nghĩ điều xằng bậy.
b. Để cho tâm luôn được thanh tịnh an lạc.
c. Cầu sanh Tịnh độ.
d. Gồm đáp án a, b và c.
Vì sao Đức Phật dạy ăn chay?
a. Vì tăng cường sức khỏe, tránh nghiệp sát sanh.
b. Vì ngon miệng, dễ tiêu hóa, tăng sức khoẻ và thêm tuổi thọ.
c. Vì nuôi lòng từ bi, thương mạng sống, tránh quả báo xấu.
d. Vì tiết kiệm tiền bạc và thời gian nấu nướng.
Theo đạo Phật, ăn chay có lợi ích gì?
a. Dễ tiêu hóa, tăng sức khoẻ, thêm tuổi thọ.
b. Phòng ngừa các chứng bệnh nan y, duy trì tuổi thọ.
c. Tăng trưởng lòng từ bi, bình đẳng, tránh nghiệp sát sanh, phòng ngừa bệnh tật.
d. Tránh quả báo luân hồi đền mạng.
Cổ nhân nói: “Vật dưỡng nhơn”, theo đạo Phật câu này hợp lý không? Vì sao?
a. Hợp lý, vì nếu không có động vật con người bị suy dinh dưỡng.
b. Không hợp lý, vì mỗi chúng sanh đều có Phật tánh bình đẳng, không phải do mạnh hiếp yếu.
c. Hợp lý, vì đó là lời nói được truyền lại.
d. Cần nghiên cứu cứu thêm.
Theo Phật học Phổ Thông, Lục trai là ăn chay vào 6 ngày nào trong tháng âm lịch?
a. Mùng 1, 8, 14, 15, 19, 23.
b. Mùng 8, 14, 15, 23, 29, 30 (tháng thiếu ngày 28, 29).
c. Mùng 1, 8, 14, 15, 23, 30 (tháng thiếu ngày 29).
d. Mùng 1, 8, 14, 15, 29, 30 (tháng thiếu ngày 28, 29).
Bát quan trai giới là pháp tu dành cho đối tượng nào?
a. Người tại gia áp dụng trong một ngày một đêm.
b. Người cư sĩ tu xuất gia gieo duyên.
c. Người cư sĩ vào chùa tập sự xuất gia.
d. Người tại gia dõng mãnh tinh tấn.
Mục đích của việc tu Bát quan trai giới là gì?
a. Tu gieo duyên xuất gia.
b. Lập hạnh giải thoát ngắn hạn.
c. Để thực hành theo hạnh xuất gia.
d. Gồm đáp án a, b và c.
Bát quan trai giới dành cho Phật tử áp dụng thời gian như thế nào?
a. Là pháp tu của người tại gia, áp dụng trong 1 ngày 1 đêm.
b. Là pháp tu tập sự xuất gia dành cho người cư sĩ trong 24 giờ.
c. Là pháp tu giảm bớt sự dục vọng áp dụng trong 7 ngày.
d. Đáp án a và b.
Lợi ích của việc tu Bát quan trai giới là gì?
a. Tập sự tu hạnh xuất gia.
b. Thanh tịnh thân, khẩu, ý.
c. Phát triển các hạnh lành.
d. Đáp án a, b và c.
Giới thứ 3 trong Bát quan trai giới là gì?
a. Không tà dâm.
b. Không dâm dục.
c. Không tà hạnh.
d. Đáp án a và c đều đúng.
Giới thứ 6 trong Bát quan trai giới là gì?
a. Không đeo chuỗi anh lạc tràng hoa thơm.
b. Không xoa ướp dầu thơm vào mình.
c. Không đeo chuỗi anh lạc tràng hoa thơm, không xoa ướp dầu thơm vào mình.
d. Không trang điểm và cất giữ tiền.
Giới thứ 7 trong Bát quan trai giới là gì?
a. Không ngồi trên giường cao tốt đẹp.
b. Không ca múa hát xướng.
c. Không được cố đi xem nghe.
d. Không ngồi trên giường cao tốt đẹp, không làm trò nhạc, ca múa và cố đi xem nghe.
Vì sao Phật tử không nên nằm ngồi giường cao đẹp, rộng lớn trong thời gian tu tập Bát quan trai giới?
a. Kiệm phước và ngăn ngừa thân xác không cho buông lung.
b. Để tránh mọi cảm nghĩ khoái lạc của giường cao rộng lớn.
c. Để tránh cảm giác có thể kích thích lòng ham muốn bất chính của xác thân.
d. Đáp án a, b và c đều đúng.
Vì sao tu Bát quan trai giới không được ca múa hát xướng và cố đi xem nghe?
a. Tránh vào ác đạo.
b. Tránh bệnh tật.
c. Tránh tâm tham đắm.
d. Tránh loạn tâm thức.
Bổn phận của người Phật tử tại gia là gì?
a. Có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, quyến thuộc.
b. Có trách nhiệm đối với cá nhân, gia đình, xã hội và Phật pháp.
c. Có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội, quốc gia và Tam bảo.
d. Có trách nhiệm đối với gia đình, xã hội và Phật pháp.
Người Phật tử thuần thành nên làm gì?
a. Nên nương tựa Phật, Pháp, Tăng và giữ năm giới.
b. Nên thờ Phật, cúng Phật, tụng kinh, niệm Phật hằng ngày.
c. Nên giữ giới hạnh, đi chùa, nghe pháp,...
d. Gồm đáp án a, b và c.
Sống có trách nhiệm với bản thân nghĩa là gì?
a. Thực hành lối sống lành mạnh.
b. Hoàn thiện bản thân là đủ, không cần quan tâm người khác.
c. Tu tâm dưỡng tánh, trau dồi đức hạnh.
d. Gồm đáp án a và c.
Về cách xưng hô, Phật tử cùng gặp mặt nhau thì gọi thế nào cho đúng?
a. Xưng hô theo tuổi tác như: ông, bà, cô, bác, anh, chị.
b. Kêu Sư huynh, Sư tỷ, xưng pháp danh mình, v.v…
c. Chắp tay xá chào và niệm “Mô Phật”, hay “A Di Đà Phật”.
d. Gồm đáp án a và c
Bổn phận của cha mẹ đối với con cái theo kinh Thiện Sanh là gì?
a. Bắt buộc con giỏi hơn những đứa trẻ đồng trang lứa.
b. Dạy con siêng năng học tập và thân cận người trí.
c. Chu cấp cho con những gì con muốn.
d. Không cho con làm việc nhà để có thời gian học hành.
Bổn phận của vợ đối với chồng theo kinh Thiện Sanh là gì?
a. Kính yêu, hòa thuận, chia sẻ công việc với chồng.
b. Quán xuyến công việc nhà.
c. Giữ gìn tiết hạnh.
d. Gồm đáp án a, b và c.
Bổn phận của chồng đối với vợ trong kinh Thiện Sanh là gì?
a. Chỉ lo kiếm tiền nuôi sống gia đình.
b. Giao tất cả việc nội trợ cho vợ quán xuyến.
c. Yêu thương, lắng nghe, chia sẻ, quan tâm gia đình và thủy chung với vợ.
d. Chồng là trụ cột gia đình nên vợ con phải theo mọi quyết định từ chồng.
Bổn phận đối với bà con thân thích trong kinh Thiện Sanh là gì?
a. Chỉ biết lo gia đình mình, không xen vào chuyện người khác.
b. Thăm hỏi khi người thân có bệnh, chia sẻ khi người thân gặp khó khăn.
c. Khuyên can khi có người làm việc chẳng lành.
d. Gồm đáp án b và c.
Bổn phận của thầy đối với học trò trong kinh Thiện Sanh là gì?
a. Làm tròn bổn phận của người thầy, hiểu hay không tùy học trò.
b. Cần mẫn dạy dỗ, tìm cách làm cho học trò hiểu bài và trở nên giỏi hơn mình.
c. Học trò phải cung kính và tuân thủ ý kiến thầy.
d. Không để học trò giỏi hơn thầy.
Theo kinh Thiện Sanh, học trò phải có bổn phận với thầy như thế nào?
a. Phải vâng lời và kính thầy như cha mẹ.
b. Phải biết nhớ ơn thầy dù là không còn dạy mình nữa.
c. Kính trọng khi thầy còn dạy.
d. Gồm đáp án a và b.
Khi đang cầm kinh mà muốn xá chào người khác, Phật tử phải làm thế nào?
a. Kẹp quyển kinh vào cánh tay và xá chào.
b. Đặt kinh giữa hai tay và xá chào.
c. Một tay cầm kinh một tay chào.
d. Ôm kinh vào ngực và chào “Mô Phật” hoặc “A Di Đà Phật”.
Khi đến chùa gặp chư Tăng hoặc chư Ni, Phật tử nên chào như thế nào?
a. Chắp tay xá, chào hiền huynh, hiền tỷ.
b. Chắp tay xá chào và niệm “Mô Phật”, hay “A Di Đà Phật”.
c. Chào hỏi thân mật và hỏi thăm sức khỏe.
d. Thăm hỏi như người thân trong gia đình.
Bổn phận của Phật tử đối với Tăng, Ni là gì?
a. Chỉ tôn trọng thầy mình là đủ.
b. Chỉ cung kính và nghe theo những vị mình ngưỡng mộ.
c. Hết lòng cung kính, nương theo Tăng, Ni để học tập đạo lý và tu hành.
d. Có quyền quy y nhiều Thầy và chỉ tôn trọng vị mình đang theo phụng sự.
Vu Lan Bồn là phiên âm theo tiếng Phạn, Trung Hoa dịch là “Giải đảo huyền” có nghĩa là gì?
a. Cởi trói cho người bị treo ngược.
b. Cứu sự đau khổ nặng nề như đang bị treo ngược.
c. Xá tội vong nhân.
d. Đáp án a, b và c đều đúng.
Mẹ ngài Mục Kiền Liên tên là gì?
a. Bà Thanh Đề.
b. Bà Duyệt Đế Lợi.
c. Bà Am Ba Pa Li.
d. Bà Vi Đề Hy.
Ngài Mục Kiền Liên đã chứng lục thông, sao không tự cứu mẹ, mà phải nhờ sức chú nguyện của chư Tăng?
a. Do thần thông bất lực trước quả xấu quá nặng.
b. Sức chú nguyện của chư Tăng mạnh hơn thần thông.
c. Nhờ sức chú nguyện của chư Tăng, bà Thanh Đề sanh tâm hối hận nên được giải thoát.
d. Nhờ sức chú nguyện của chư Tăng, bà Thanh Đề xả bỏ lòng bỏn xẻn nên được giải thoát.
. Mục đích Đức Phật nói kinh Vu Lan để làm gì?
a. Để cứu bà Thanh Đề do lời thỉnh cầu của tôn giả Mục Kiền Liên.
b. Để mọi người báo hiếu cha mẹ hiện tiền, hoặc khi đã qua đời.
c. Để thể hiện niềm tôn kính cha mẹ.
d. Đáp án a, b và c đều đúng.
Vì sao trong kinh Phụ Mẫu Báo Ân, Đức Phật lạy đống xương khô?
a. Vì cứu bà Thanh Đề.
b. Vì trong đó có ông bà cha mẹ nhiều đời.
c. Vì tôn kính cha mẹ.
d. Gồm đáp án a và b.
Duyên khởi lễ Vu Lan bắt nguồn từ vị nào?
a. Tôn giả Xá Lợi Phất.
b. Tôn giả Mục Kiền Liên.
c. Tôn giả A Nan.
d. Tôn giả Tu Bồ Đề.
Tại sao đức Phật chọn ngày rằm tháng bảy (âm lịch) để thiết lễ Vu Lan?
a. Vì đó là ngày xá tội vong nhân.
b. Vì đó là ngày chư Tăng Tự tứ.
c. Vì đó là ngày chư Phật mười phương hoan hỷ.
d. Đáp án a, b và c đều đúng.
Phật tử phải báo hiếu cha mẹ như thế nào mới đúng pháp?
a. Chiều lòng và làm bất kỳ việc gì cha mẹ muốn.
b. Tổ chức lễ tang linh đình khi cha mẹ qua đời.
c. Chăm sóc và hướng cha mẹ theo đường lành, cầu siêu, tạo phước khi cha mẹ qua đời.
d. Cúng tế quỷ thần để khỏi bắt hồn cha mẹ.
Phật tử nên báo hiếu cha mẹ lúc nào?
a. Báo hiếu khi cha mẹ bệnh đau.
b. Báo hiếu sau khi cha mẹ đã qua đời.
c. Báo hiếu vào dịp lễ Vu Lan.
d. Báo hiếu hằng ngày và bất kỳ lúc nào có thể.
Tôn giả Mục Kiền Liên thành tựu đệ nhất gì?
a. Trí tuệ đệ nhất.
b. Thần thông đệ nhất.
c. Đa văn đệ nhất.
d. Thuyết pháp đệ nhất.
Vì sao bà Thanh Đề không ăn được bát cơm do tôn giả Mục Kiền Liên dâng?
a. Bị quỷ đốt cháy.
b. Bị quỷ giành ăn.
c. Bát cơm bốc cháy do nghiệp lực của bà nặng.
d. Do chịu tội nên không được ăn.
Theo âm lịch, lễ Vu Lan nhằm ngày, tháng nào?
a. Rằm tháng hai.
b. Rằm tháng tư.
c. Rằm tháng bảy.
d. Rằm tháng mười.
Vô thường biểu hiện qua những phương diện nào?
a. Thân vô thường, tâm vô thường, hoàn cảnh vô thường.
b. Thân vô thường, khẩu vô thường, hoàn cảnh vô thường.
c. Thân vô thường, khẩu vô thường, ý vô thường.
d. Núi sông vô thường, nhà cửa vô thường, mạng người vô thường.
Vì sao Phật nói pháp vô thường?
a. Cảnh tỉnh người đời trước những thú vui, giả tạm.
b. Đối trị tâm mê mờ, tham ái, chấp thủ của chúng sanh.
c. Đối trị đắm nhiễm dục lạc.
d. Đáp án a, b và c đều đúng.
Bốn giai đoạn thay đổi của sự vật là gì?
a. Thành, trụ, hoại, không.
b. Sanh, trụ, dị, diệt.
c. Thành, trụ, hoại, tận.
d. Đáp án a và b đều đúng.
Khi biết thân này là vô thường, Phật tử phải làm gì?
a. Sống bình thường, không quan tâm.
b. Tranh thủ hưởng thụ lúc còn tài sản.
c. Sống lành mạnh và bình thản trước bệnh tật.
d. Thường xuyên chăm sóc thân thể.
Bị luật vô thường chi phối và bị khổ não thuộc về khổ gì?
a. Khổ thân xác.
b. Ngũ ấm xí thạnh khổ.
c. Khổ tinh thần.
d. Khổ thân và khổ tâm.
Theo Phật học Phổ thông, đạo Phật nói vô thường, vậy có cái gì thường còn không?
a. Không có cái gì thường còn.
b. Phật tính của chúng sanh là thường còn.
c. Những gì thuộc chân lý là thường còn.
d. Phật tánh của chúng sanh và chân lý là thường còn.
Câu nào sau đây thuộc về vô thường?
a. Sinh, lão, bệnh, tử.
b. Tứ đại khổ không.
c. Vạn pháp đều không.
d. Đáp án a, b và c đều đúng.
Người tu chứng đắc có bị vô thường chi phối không?
a. Vẫn bị vô thường chi phối nhưng không khổ.
b. Không còn bị vô thường vì đã ra khỏi sinh tử.
c. Người chứng đắc có thần thông biến hóa nên không bị vô thường.
d. Đáp án b và c.
Tâm vô thường nghĩa là gì?
a. Là tâm thay đổi theo thời gian, hoàn cảnh.
b. Là tâm không ở yên một chỗ.
c. Chỉ cho sự vận hành liên tục của tâm.
d. Đáp án a, b và c đều đúng.
Lợi ích khi hiểu rõ pháp vô thường là gì?
a. Hạn chế sự khổ não trước những biến động của cuộc đời.
b. Bớt đi lòng tham và sự cố chấp.
c. Biết các tập tính trong mình đều có thể thay đổi, để hướng sự an lạc giải thoát.
d. Đáp án a, b và c đều đúng.
