Font size
WorksheetsKTPL 90 câu đầu
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất.
giá trị thặng dư.
nguồn gốc nhân thân.
quan hệ tài sản.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
ứng dụng kĩ thuật công nghệ.
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Một trong những vai trò của cạnh tranh là
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Kiềm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Xuất hiện độc quyền kinh tế.
Làm cho nền kinh tế kém phát triển.
Tình huống: Gia đình chị A ở xã LK làm nghề dệt khăn choàng truyền thống (sử dụng khung dệt tay). Cùng xã có gia đình chị B trước đây củng sử dụng khung dệt tay để dệt khăn choàng nhưng gần đây chị B có nhập về một dây chuyền sản xuất tự động nên sản lượng làm ra nhiều hơn, chất lượng đồng đều hơn nên giá bán cũng rẻ hơn sản phẩm bên gia đình chị A. Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong tình huống trên là gì?
tồn tại nhiều chủ sở hữu.
điều kiện sản xuất khác nhau.
Tự do sản xuất.
Không tuân thủ nguyên tắc kinh doanh.
Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?
Là những hành vi trái với quy định của pháp luật.
Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.
Phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.
Tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.
Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh?
- Trường hợp 1. Khi quảng cáo sản phẩm, doanh nghiệp B luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường.
- Trường hợp 2. Do có tiềm năng về tài chính, doanh nghiệp C quyết định bán phá giá sản phẩm của mình với giá thành thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.
- Trường hợp 3. Công ty T tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Trường hợp 4. Tổng công ty may H đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Doanh nghiệp B (trong trường hợp 1).
Doanh nghiệp C (trong trường hợp 2).
Công ty T (trong trường hợp 3).
Công ty H (trong trường hợp 4).
Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
- Trường hợp 1. Do có người quen làm trong doanh nghiệp Y, Công ty D đã chi nhiều tiền cho người này để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Trường hợp 2. Công ty M luôn quan tâm đến việc tạo sự thân thiện, tin tưởng của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao kết hợp với quan tâm, chăm sóc, ưu đãi khách hàng.
- Trường hợp 3. Tổng công ty may V đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Công ty D (trong trường hợp 1).
Công ty M (trong trường hợp 2).
Tổng công ty may V (trong trường hợp 3).
Doanh nghiệp A, công ty M và công ty V.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
ứng dụng kĩ thuật công nghệ.
Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh?
Tăng cường khuyến mãi hàng hóa.
Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất.
Nâng cao tay nghề cho người lao động.
Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
lao động.
thị trường.
lợi nhuận.
nhiên liệu.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hợp lý hóa sản xuất
sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
tung tin bịa đặt về đối thủ.
hủy hoại tài nguyên môi trường.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để
làm giả thương hiệu.
hạ giá thành sản phẩm.
đầu cơ tích trữ nâng giá.
hủy hoại môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh lành mạnh có vai trò là
nhân tố cơ bản.
động lực cho sự phát triển.
hiện tượng tất yếu.
cơ sở quan trọng.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
Hiện nay, các doanh nghiệp dệt may trong nước gặp rất nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với sản phẩm may mặc có chất lượng tốt, giá rẻ của các nước khác. Để vượt qua khó khăn và cạnh tranh thắng lợi, các doanh nghiệp cần
hạ giá thành sản phẩm.
đổi mới công nghệ.
bỏ qua yếu tố bảo vệ môi trường.
cắt giảm nhân công.
Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại để thu được nhiều lợi nhuận là thể hiện sự
phát triển.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các nhà sản xuất đua nhau tung ra những mẫu xe máy điện chất lượng cao nhằm
Đẩy mạnh nguồn vốn đầu tư.
Phát triển kinh tế quốc dân.
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Tăng cường sử dụng nguồn nhiên liệu.
Để kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận hơn quán trà sữa không nên sử dụng hành vi cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây?
Pha chế thật nguyên liệu chất lượng.
Tích điểm cho người tiêu dùng.
Thay đổi kiểu dáng giống quán đông khách.
Quảng cáo trên các ứng dụng mạng xã hội.
Trong thông tin trên, quán trà sữa nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây?
Khuyến mãi giảm giá.
Tích điểm cho người tiêu dùng.
tích trữ để nâng giá.
Đảm bảo an toàn thực phẩm.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sữa là do có sự khác nhau về
hệ thống khách hàng sữa.
chính sách tiếp thị.
sự tồn tại nhiều hãng sữa.
chính sách đầu tư.
Trong sản xuất và kinh doanh cửa hàng sữa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Thông tin sai lệch về sản phẩm sữa.
Bảo vệ môi trường sống.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện của nhà anh D khách lại rất đông nên anh L đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh D và tạt nước bẩn vào bản ghế trong quán D.
Việc làm của anh L là biểu hiện nào của cạnh tranh?
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cạnh tranh phi pháp.
Chiến thuật tiêu cực.
Chiêu thức trong kinh doanh.
Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện của nhà anh D khách lại rất đông nên anh L đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh D và tạt nước bẩn vào bản ghế trong quán D.
Anh L nên làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh?
Cải thiện chất lượng phục vụ.
Nâng giá các loại nước uống.
Thuê người qua quán D học công thức pha chế.
Chia sẻ thông tin không tốt về quán D.
Gia đình S bán bún phở, gần dây ít khách do có thêm 2 quán phở mới mở. Gia đình S đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn, còn có hình thức tặng quà bong bóng, kẹo...cho khách hàng vào ngày cuối tuần. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên.
Gia đình S đã nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng chu đáo hơn là nội dung nào sau đây của cạnh tranh?
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cạnh tranh lành mạnh.
Tiếp thị sản phẩm.
Phát triển quy mô.
Gia đình S bán bún phở, gần dây ít khách do có thêm 2 quán phở mới mở. Gia đình S đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn, còn có hình thức tặng quà bong bóng, kẹo...cho khách hàng vào ngày cuối tuần. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên.
Điều gì sau đây làm cho quán phở S phải cạnh tranh?
Lợi nhuận.
khách hàng.
Nguồn nguyên liệu.
Giá cả.
Anh H là chủ sản xuất và kinh doanh mặt hàng giày thể thao. Trên thị trường, có rất nhiều người cùng tham gia kinh doanh mặt hàng đó. Vì vậy anh H đã chọn cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, quảng bá thương hiệu, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm... để thu được nhiều khách hàng hơn.
Anh H đã quảng bá thương hiệu, nâng cao chất lượng là nội dung nào sau đây của cạnh tranh?
Vai trò.
Lợi ích.
Phát triển.
Khái niệm.
Anh H là chủ sản xuất và kinh doanh mặt hàng giày thể thao. Trên thị trường, có rất nhiều người cùng tham gia kinh doanh mặt hàng đó. Vì vậy anh H đã chọn cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, quảng bá thương hiệu, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm... để thu được nhiều khách hàng hơn.
Nguyên nhân anh H luôn cải tiến chất lượng sản phẩm vì có nhiều người cùng kinh doanh giày thể thao và họ có lợi ích
giống nhau
khác nhau
thi đua
kinh doanh
Anh H là chủ sản xuất và kinh doanh mặt hàng giày thể thao. Trên thị trường, có rất nhiều người cùng tham gia kinh doanh mặt hàng đó. Vì vậy anh H đã chọn cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, quảng bá thương hiệu, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm... để thu được nhiều khách hàng hơn.
Anh H có những biểu hiện của nội dung nào sau đây?
Cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh
Phát triển trong kinh doanh
Độc lập trong kinh doanh
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?
Giá cả, điều kiện sản xuất
Điều kiện, chi phí sản xuất
Giá cả, giá trị sử dụng
Giá cả, thu nhập
Cung - cầu trên thị trường bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào dưới đây?
Người sản xuất
Giá cả
Hàng hóa
Tiền tệ
Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ giữa các chủ thể nào dưới đây?
Nhà nước với doanh nghiệp
Người sản xuất với người tiêu dùng
Người kinh doanh với Nhà nước
Doanh nghiệp với doanh nghiệp
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?
Giá cả hàng hóa, dịch vụ
Thu nhập của người tiêu dùng
Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
không thay đổi
có xu hướng giảm
không biến động
luôn cân bằng nhau
Trong trường hợp dưới đây, những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?
Trường hợp: Doanh nghiệp T chuyên sản xuất, kinh doanh những thực phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào (con giống, cám,..) tăng khiến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao. Số lượng các đơn đặt hàng cũng giảm sút do thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.
Số lượng người bán trên thị trường và giá bán của sản phẩm.
Trình độ công nghệ và dự đoán của người bán về thị trường.
Chính sách của nhà nước và sự kì vọng của chủ thể sản xuất.
Giá cả các yếu tố đầu vào và số lượng người tham gia cung ứng
Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau: Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.
Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
Nhân dịp lễ 30/4 các công ty lữ hành giảm giá, Giám đốc ngân hàng A đã cho toàn thể nhân viên dưới quyền nghỉ để đi du lịch. Giám đốc A đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?
Giá cả độc lập với cầu.
Giá cả tăng thì cầu giảm.
Giá cả ngang bằng giá trị.
Giá cả giảm thì cầu tăng.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
không thay đổi.
có xu hướng giảm.
không biến động.
luôn cân bằng nhau.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Là lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
cung giảm.
cầu giảm.
cung tăng.
cầu tăng.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
không thay đổi.
có xu hướng giảm.
không biến động.
luôn cân bằng nhau.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
không thay đổi.
có xu hướng giảm.
không biến động.
luôn cân bằng nhau.
Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung < cầu
Do cung = cầu
Do cung, cầu rối loạn
Do cung > cầu
Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu
Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường
Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
Chi phí sản xuất.
Giá cả.
Năng suất lao động.
Nguồn lực.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cầu là
sở thích của người tiêu dùng.
nguồn gốc của hàng hóa.
đẩy mạnh phát triển thị trường.
vị thế của hàng hóa đó.
Việc làm của doanh nghiệp A là biểu hiện nội dung nào sau đây?
Cung tăng dẫn đến giá tăng.
Cầu tăng dẫn đến cung tăng.
Cung tăng dẫn đến cầu giảm.
Cầu tăng dẫn đến cung giảm.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào.
các yếu tố đầu ra.
cung tăng quá nhanh.
cầu giảm quá nhanh.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Giá cả hàng hóa tăng lên.
Chi phí sản xuất tăng lên.
Cung lượng tiền tăng lên.
Thu nhập người dân tăng.
Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?
Tăng mức cung tiền.
Giảm mức cung tiền.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: Thông tin: Khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lớn thì sức ép lạm phát bắt đầu xuất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17%, trong khi đó, tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi trong ngân hàng tăng tới 73%.
Chi phí sản xuất tăng cao.
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế… giảm.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của của lạm phát đối với đời sống xã hội?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Mức sống của người dân giảm sút.
Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.
Thu nhập thực tế của người lao động giảm.
Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD cần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc ổ bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mới cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát thực tế.
Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?
Hỗ trợ thu nhập.
Đẩy mạnh thu thuế.
Hưởng bảo biểm xã hội một lần.
Đánh thuế thu nhập cá nhân.
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước
đẩy mạnh chi tiêu công.
cắt giảm chi tiêu công.
giảm mạnh lãi suất.
tăng mạnh cung tiền.
Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng
thất nghiệp.
lạm phát.
cạnh tranh.
cung cầu.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hành hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào.
các yếu tố đầu ra.
cung tăng quá nhanh.
cầu giảm quá nhanh.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.
Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.
Nhiều người có việc làm mới.
Trong nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng
lạm phát.
thất nghiệp.
khủng hoảng.
suy thoái.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%). Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định. Điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa, làm cho giá cả hàng hóa leo thang gây ra lạm phát. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây?
Chi phí sản xuất giảm thấp.
Phát hành thừa tiền trong lưu thông.
Thị trường lao động.
Kinh tế thị trường ổn định.
Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?
Hỗ trợ thu nhập.
Đẩy mạnh thu thuế.
Hưởng bảo biểm xã hội một lần.
Đánh thuế thu nhập cá nhân.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
Thu nhập.
Địa vị.
Thăng tiến.
Tuổi thọ.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kỳ.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp: Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp không tự nguyện.
Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Trường hợp. Tình trạng thất nghiệp làm cho cuộc sống người lao động trở nên khó khăn, đời sống tinh thần bất ổn, lo âu. Nhằm giúp người lao động vơi đi một phần khó khăn, tìm được nguồn sinh kế mới, Nhà nước thực hiện trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, hỗ trợ người bị tạm thời ngưng việc, trợ cấp cho người bị mất kế sinh nhai.
Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngưng việc.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.
Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Anh H và chị D.
Anh H và ông K.
Anh Y và anh H.
Chị D và ông K.
Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây?
Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây?
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp mùa vụ.
Thất nghiệp cơ cấu.
Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
Kiến thức chuyên ngành về kinh tế.
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.
Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Không hài lòng với công việc.
Do vi phạm hợp đồng lao động.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệm cơ cấu.
thất nghiệm tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệm chu kỳ.
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Do mất cân đối cung cầu lao động
