wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh bel

Total questions: 71

Worksheet time: 6hrs 55mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật dị dưỡng là sinh vật:

a)

lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.

b)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.

c)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời

d)

lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.

2.

Vai trò nào sau đây không phải của sinh vật tự dưỡng?

a)

Cung cấp năng lượng cho sinh giới.

b)

Là sinh vật phân giải các chất.

c)

Cung cấp thức ăn cho động vật

d)

Tạo O2 cho hoạt động hô hấp của sinh vật

3.

Khi nói về vai trò của sinh vật dị dưỡng đối với sinh giới, ý nào sau đây sai ?

a)

Đóng góp vào sự cân bằng sinh thái, sự đa dạng của sinh giới.

b)

Là mắt xích quan trọng trong chuỗi, lưới thức ăn.

c)

Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.

d)

Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật

4.

Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu

a)

nước và các ion khoáng.

b)

ion khoáng và hooc môn.

c)

axit amin và hooc môn.

d)

saccarose và axit amin.

5.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

a)

Trong mạch gỗ.

b)

Từ mạch gỗ sang mạch rây.

c)

Từ mạch rây sang mạch gỗ.

d)

Trong mạch rây.

6.

Thành phần của dịch mạch rây gồm chủ yếu:

a)

nước và các ion khoáng.

b)

ion khoáng và hooc môn.

c)

axit amin và hooc môn.

d)

các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá, axit amin, vitamin

7.

Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là:

a)

Lực đẩy (áp suất rễ)

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa.

d)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

8.

Hà mùa một cây hoa hồng nhung đem về trồng trong vườn. Hằng ngày bạn tưới rất nhiều nước cho cây chiều tối, nhưng sau một thời gian cây có biểu hiện héo và chết. Nguyên nhân khiến cây bị chết có thể là:

a)

Do Hà Tưới nước quá nhiều làm vi sinh vật gây thối tấn công gây thối rễ.

b)

Do Hà Tưới nước quá nhiều làm lông hút ở rễ bị chết, rễ bị thối, cây không hút nước được.

c)

Do Hà Tưới nước quá nhiều làm rễ cây không thể hấp thụ hết nước.

d)

Do Hà Tưới nước quá nhiều làm quá trình hô hấp hiếu khí của rễ cây diễn ra mạnh.

9.

Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Quá trình hấp thụ khoảng diễn ra mạnh mẽ, cây bị ngộ độc.

b)

Cây hấp thụ được quá nhiều nước.

c)

Cây không hút được nước dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.

d)

Hô hấp hiếu khí của rễ diễn ra mạnh mẽ.

10.

Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên chủ yếu cho cây là

a)

khí quyển.

b)

nước.

c)

xác sinh vật.

d)

cố định đạm.

11.

Vai trò của Nitrogen đối với thực vật là:

a)

thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.

b)

chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.

c)

thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.

d)

thành phần của diệp lục, amino acid, ATP và nucleic acid.

12.

Vai trò của K+ đối với thực vật là:

a)

thành phần của protein và nucleic acid.

b)

chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.

c)

thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.

d)

thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.

13.

Nếu một nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp được hấp thụ vào trong rễ nơi có nước trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?

a)

Thụ động.

b)

Chủ động, cần năng lượng.

c)

Chủ động, không cần năng lượng.

d)

Biến dạng màng.

14.

Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động

a)

từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

b)

từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

c)

từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

d)

từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

15.

Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá là:

a)

lực đẩy (áp suất rễ)

b)

lực hút do thoát hơi nước ở lá

c)

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

d)

do sự phối hợp của 3 lực: lực đẩy của rễ, lực hút do thoát hơi nước ở lá và lực liên kết.

16.

Nước được vận chuyển trong thân từ dưới lên, do nguyên nhân nào?

a)

lực liên kết trong dịch keo của chất nguyên sinh

b)

lực hút do thoát hơi nước ở lá

c)

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

d)

lực đẩy của rễ do áp suất rễ, lực hút của lá do thoát hơi nước và lực liên kết giữa các phân tử nước.

17.

Điều nào sau đây không đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước?

a)

Vận chuyển nước, ion khoáng

b)

Tạo điều kiện cho CO2 làm nguyên liệu, cho quá trình quang hợp.

c)

Hạ nhiệt độ cho lá, cây.

d)

Cung cấp năng lượng cho lá.

18.

Ý nào sao đây SAI khi nói về vai trò thoát hơi nước đối với đời sống của cây:

a)

Tạo động lực đầu trên cho dòng mạch rây

b)

Giảm nhiệt độ bề mặt lá

c)

Vận chuyển nước, ion khoáng.

d)

Đảm bảo CO2 khuếch tán được vào lá

19.

Khi thiếu nitrogen, cây có biểu hiện nào sau đây?

a)

Lá có màu lục đậm, rễ bị tiêu giảm.

b)

Cây sinh trưởng chậm, lá có màu vàng.

c)

Lá non có màu vàng, rễ bị tiêu giảm

d)

Lá màu vàng nhạt, có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

20.

Khi thiếu Magnesium cây có biểu hiện:

a)

lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

phiến lá vàng và rụng sớm.

c)

sinh trưởng còi cọc, lá xuất hiện màu vàng nhạt.

d)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ, khô héo và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

21.

Vì sao nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cây héo và chết?

a)

Vì cây phát triển quá mạnh, dễ bị nhiễm bệnh, dẫn đến héo và chết.

b)

Vì bộ lá của cây phát triển mạnh, không đủ nguồn sáng cung cấp cho cây nên cây héo và chết.

c)

Vì nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng cao so với trong rễ cây, rễ cây không hút được nước từ môi trường; đồng thời cây bị mất nước do thoát hơi nước, dẫn đến cây bị héo và chết.

d)

Vì nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao làm hệ vi sinh vật vùng rễ phát triển, làm cho cây héo và chết

22.

Để đạt năng suất cao trong trồng trọt, nông dân cần thực hiện bao nhiêu biện pháp sau đây?
I. Cần đảm bảo mật độ gieo trồng nhằm cung cấp đủ ánh sáng cho cây.

II. Cần bón phân đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp.

III. Tăng cường bón phân vô cơ để đáp ứng nhu cầu dưỡng dưỡng của cây.

IV. Cần tưới tiêu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu nước kủa cây.

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

23.

Trong phương trình tổng quát của quang hợp, (1) và (2) lần lượt là:

(1) + H2O + NL ánh sáng → (2) + O2

a)

O2, C6H12O6

b)

CO2, C6H12O6

c)

C6H12O6, H2O.

d)

O2, CO2

24.

Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh

a)

Diệp lục b

b)

Diệp lục a

c)

Carotene

d)

xanthophyll

25.

Lá cây có màu xanh lục vì:

a)

diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

b)

diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

c)

Nhóm sắc tố phụ (carotenoit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

d)

Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thu nên phản xạ ra ngoài khiến ta nhìn thấy màu xanh.

26.

Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

a)

ATP, NADPH

b)

O2 và H2O

c)

Năng lượng ánh sáng

d)

ATP và Calose

27.

Sản phẩm của pha sáng gồm:

a)

ATP, NADPH và O2

b)

ATP, NADPH và CO2.

c)

ATP, NADP+ và O2

d)

ATP, NADPH.

28.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

a)

Tích lũy năng lượng

b)

Tạo chất hữu cơ

c)

Cân bằng nhiệt độ môi trường

d)

Điều hòa không khí

29.

Trong các phát biểu sau:

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

(5) Điều hòa không khí.

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

30.

Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây đúng với thực vật CAM?

  1. 1.Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng như dứa, thanh long

  2. 2. Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê...

  3. 3. Các loài thực vật CAM mở khí khổng vào ban ngày và đóng vào ban đêm.

  4. 4. Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin, diễn ra vào ban ngày.

a)

1 và 3

b)

1 và 4

c)

2 và 3

d)

2 và 4

31.

Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp tăng

b)

Nồng độ CO2 tối thiểu mà cường độ hô hấp bằng cường độ quang hợp gọi là điểm bù CO2

c)

Điểm bảo hòa CO2 là nồng độ CO2 mà ở đó cường độ quang hợp đạt cực đại.

d)

Điểm bù CO2 ở thực vật C4 thấp hơn thực vật C3.

32.

Khỉ nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khi tăng nhiệt độ thì cường độ quang hợp tăng lên theo tỉ lệ thuận.

b)

Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở cây nhiệt đới cao hơn cây ôn đới.

c)

Cây ưa vùng lạnh có thể quang hợp ở nhiệt độ thấp.

d)

Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp khác nhau tuỳ theo từng loài thực vật

33.

Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở các loài thực vật khác nhau là giống nhau.

b)

Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở thực vật C3 trong khoảng 25-30°C

c)

Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở thực vật C4 trong khoảng 25-40°C

d)

Khi tăng nhiệt độ thì cường độ quang hợp tăng lên theo tỉ lệ thuận.

34.

: Khi nói về các phương pháp được sử dụng để nâng cao năng suất cây trồng, có bao nhiêu phương pháp để tăng năng xuất cây trồng ?
I. Bón phân và tưới tiêu hợp lý.

II. Tăng tổng diện tích lá cây trồng.

III. Gieo trồng đúng thời vụ.

IV. Tạo giống có cường độ quang hợp cao

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Để nâng cao năng suất cây trồng, người ta không sử dụng biện pháp nào sau đây?

a)

Tạo giống mới có cường độ quang hợp cao hơn giống gốc.

b)

Sử dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm làm gia tăng diện tích lá và chỉ số diện tích lá.

c)

Tăng bón phân đạm để phát triển mạnh bộ lá đến mức tối đa

d)

Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng thích hợp, trồng vào mùa vụ phù hợp.

36.

Hô hấp ở thực vật là gì?

a)

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) thành các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt

b)

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) thành các chất vô cơ đơn giản O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt

c)

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) thành các chất vô cơ đơn giản CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt

d)

Quá trình khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt.

37.

Các giai đoạn của hô hấp diễn ra theo trật tự nào?

a)

Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.

b)

Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep.

c)

Đường phân - Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp.

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep→ Đường phân.

38.

Quá trình hô hấp có liên quan chặt chẽ với nhân tố nhiệt độ vì:

a)

nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxygen.

b)

nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước là nguyên liệu của hô hấp

c)

mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhất định.

d)

hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học cần sự xúc tác của enzyme, nên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ

39.

Nội dung nào sau đây nói không đúng về mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường ngoài?

a)

Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng enzym tăng).

b)

Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.

c)

Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.

d)

Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ 02.

40.

Những loại thực phẩm nào sau đây thường được bảo quản bằng phương pháp bảo quản khô?

a)

Các loại quả.

b)

Các loại rau, củ.

c)

Các loại hạt ngũ cốc.

d)

Các loại rau, củ, quả.

41.

Chúng ta thường thấy rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát , này là:

a)

để giảm sự hô hấp của rau, duy trì chất lượng của rau.

b)

để ổn định sự thoát hơi nước của rau, giữ cho rau tươi hơn.

c)

để tăng quá trình hô hấp của rau, giúp rau bảo quản được lâu hơn.

d)

để tăng quá trình hô hấp của rau giúp rau không bị mất nước.

42.

Điều gì sẽ xảy ra nếu sinh vật không thực hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng?

a)

Sinh vật sinh trưởng, phát triển kém.

b)

Sinh vật không thể tồn tại và phát triển.

c)

Sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt

d)

Sinh vật không bị ảnh hưởng.

43.

Dựa vào kiểu trao đổi chất và năng lượng, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là

a)

nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.

b)

nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.

c)

nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.

d)

nhóm sinh vật quang dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.

44.

Sinh vật sử dụng chất vô cơ, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên các chất hữu cơ để tích lũy năng lượng thuộc kiểu dính dưỡng?

a)

Quang dị dưỡng.

b)

Hóa dị dưỡng.

c)

Hóa tự dưỡng.

d)

Quang tự dưỡng.

45.

Động lực vận chuyển các chất của dòng mạch rây là:

a)

lực liên kết giữa các phân tử nước.

b)

lực đẩy của rễ

c)

sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa các tế bào.

d)

lực hút của lá.

46.

Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp thức ăn cho sinh vật.

b)

Chuyển hóa quang năng thành hóa năng

c)

Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng

d)

Điều hòa không khí.

47.

Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng

a)

Thực vật.

b)

Giun đất.

c)

Nấm hoại sinh

d)

Vi khuẩn phân giải

48.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua:

a)

miền lông hút

b)

miền chóp rễ.

c)

miền sinh trưởng.

d)

miền trưởng thành.

49.

Khi cây bị ngập úng hoặc hạt bị ngâm nước trong thời gian dài, các tế bào thực vật sẽ chuyển hóa glucose theo con đường nào sau đây?

a)

Chỉ chuyển hóa glucose theo chu trình Krebs.

b)

Chuyển hóa glucose theo con đường lên men.

c)

Chuyển hóa glucose theo con đường hiếu khí.

d)

Chuyển hóa glucose theo con đường hiếu khí và lên men.

50.

Rễ cây có thể hấp thụ nitrogene ở dạng nào sau đây?

a)

N2

b)

NO.

c)

NH4+

d)

N2O.

51.

Nguyên tố khoáng nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận

chuyển gốc phosphate?

a)

Calcium.

b)

Magnesium.

c)

Nitrogen.

d)

Potassium.

52.

Khi trồng lúa, người nông dân thường sử dụng các loại phân vô cơ (đạm, kali) để bón thúc vì

a)

Thành phần dinh dưỡng của chúng ở dạng không hòa tan, cây không sử dụng được ngay mà từ từ hấp thụ.

b)

Các loại phân này cần có thời gian phân hủy thành các chất hòa tan cây mới sử dụng được.

c)

Các loại phân này cây có thể hấp thụ được ngay, tỉ lệ dinh dưỡng cao, thúc đẩy cây sinh trưởng và phát

triển mạnh.

d)

Các loại phân này cây có thể hấp thụ được ngay, khi bón quá nhiều cũng không gây ô nhiễm môi trường

53.

Ở pha sáng của quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng được chuyển đổi thành năng lượng hóa

học trong:

a)

ATP và NADPH.

b)

C6H12O6 và ATP.

c)

C6H12O6 và NADPH.

d)

C6H12O6 , ATP và NADPH

54.

Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng đèn chiếu

sáng vào ban đêm?

a)

Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp của cây

trồng → Góp phần tăng năng suất.

b)

 Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang hợp của cây

trồng → Góp phần tăng năng suất.

c)

 Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp phần tăng

năng suất cây trồng.

d)

 Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm cường độ

quang hợp → Góp phần tăng năng suất.

55.

 Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát

biểu nào sau đây sai?

a)

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật

b)

Trong điều kiện thiếu Oxygen, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí

c)

Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.

d)

Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.

56.

Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật đa bào, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo tích lũy năng

lượng trong các liên kết hoá học.

b)

Dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng

lượng từ các liên kết hoá học.

c)

Các chất không được cơ thể sử dụng, các chất dư thừa tạo ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra

môi trường.

d)

Các chất dinh dưỡng và O2 sau khi được lấy vào trong cơ thể sẽ được vận chuyển đến các tế bào nhờ hệ

tiêu hóa và hệ hô hấp.

57.

Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a, Hô hấp ở thực vật là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là carbohydrate

thành các chất đơn giản, đồng thời, tạo ra ATP và nhiệt năng

b, Khi có O2 thực vật sẽ phân giải hiếu khí gồm 3 giai đoạn theo trật tự: đường phân ---> chuỗi chuyền

electron hô hấp ---> chu trình Krebs.

a)

a, đúng

b)

a,sai

c)

b,đúng

d)

b,sai

58.

Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
c. Khi không có O2 thực vật diễn ra phân giải kị khí gồm 2 giai đoạn: đường phân; lên men.

d. Để bảo quản hạt (lúa, ngô, đậu) người ta thường phơi hoạc sấy khô vì khi hạt khô, độ ẩm trong

hạt thấp, cường độ hô hấp giảm.

a)

c,đúng

b)

c,sai

c)

d,đúng

d)

d,sai

59.

Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, hãy nhận định đúng sai trong

các phát biểu sau ?
a. Sinh vật sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu không thực hiện trao đổi chất và chuyển hóa năng

lượng.

b. Tất cả các chất hữu cơ được tạo ra từ quá trình đồng hóa ở tế bào chỉ để xây dựng cơ thể và dự trữ

năng lượng.

a)

a,đúng

b)

a,sai

c)

b,đúng

d)

b,sai

60.

Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, hãy nhận định đúng sai trong

các phát biểu sau ?
c. Các chất thải, chất độc hại ứ động trong cơ thể sinh vật có thể gây rối loạn các hoạt động sống,

thậm chí gây tử vong.

d. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

a)

c,sai

b)

c,đúng

c)

d,đúng

d)

d,sai

61.

Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, hãy nhận định đúng sai trong các

phát biểu sau ?

a. Nitrogen ở dạng NH4+  và NO3 - sau khi được cây hấp thụ sẽ biến đổi thành nitrogen trong các hợp

chất hữu cơ.

b. Khi cây trưởng thành, tầng cutin dày, lượng nước thoát qua bề mặt lá sẽ giảm dần

a)

a,đúng

b)

a,sai

c)

b,đúng

d)

b,sai

62.

Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, hãy nhận định đúng sai trong các

phát biểu sau ?

c. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là nước, chất khoáng và một số chất tan khác.

d. Vai trò của phôtpho đối với thực vật là thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim;

cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

a)

c,đúng

b)

c,sai

c)

d,đúng

d)

d,sai

63.

Dựa trên kiến thức về sự vận chuyển các chất trong cây, sự thoát hơi nước ở lá và sơ đồ tóm tắt các

động lực của mạch gỗ. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai.

a. [1] Là nơi hấp thụ nước và khoáng từ đất vào rễ và tạo

động lực đưa lên trên.

b. [2] Là nơi có lực liên kết giữa các phân tử nước với

nhau và nước với thành mạch.

a)

a,đúng

b)

a,sai

c)

b,đúng

d)

b,sai

64.

Dựa trên kiến thức về sự vận chuyển các chất trong cây, sự thoát hơi nước ở lá và sơ đồ tóm tắt các

động lực của mạch gỗ. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai.
c. [3] Nơi có nhiều tế bào khí khổng giúp cho sự thoát hơi

nước tạo động lực hút nước và khoáng từ dưới lên của

mạch gỗ.

d. Vào những ngày nắng nóng thoát hơi nước đảm bảo

các quá trình sinh lí trong cơ thể thực vật xảy ra bình

thường.

a)

c,đúng

b)

d,đúng

c)

c,sai

d)

d,sai

65.

Dựa vào kiến thức về quang hợp và sơ đồ quang hợp

dưới đây. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay

sai về quá trình quang hợp
a. Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và

nước đồng thời giải phóng O2 .

b. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ cung cấp cho nhiều loài sinh vật.

a)

a,đúng

b)

a,sai

c)

b,đúng

d)

b,sai

66.

Dựa vào kiến thức về quang hợp và sơ đồ quang hợp

dưới đây. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay

sai về quá trình quang hợp

c. Quang hợp hấp thụ O2 , thải ra CO2 góp phần duy trì sự ổn định của hai khí này trong khí quyển.

d. Một trong những biện pháp làm tăng hiệu quả quang hợp, tăng năng suất cây trồng là phải đảm bảo

mật độ cây trồng phù hợp, không quá dày.

a)

c,sai

b)

c,đúng

c)

d,sai

d)

d,đúng

67.

Khi nói về các giai đoạn của hô hấp ở thực vật. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Quá trình hô hấp ở thực vật có thể diễn ra theo hai con đường: phân giải hiếu khí và phân giải kị khí.

b. Khi có O 2 thực vật diễn ra phân giải hiếu khí gồm 3 giai đoạn: đường phân; oxi hóa acetyl – CoA và

chu trình Krebs; chuỗi chuyền electron hô hấp.

a)

a,đúng

b)

a,sai

c)

b,đúng

d)

b,sai

68.

Khi nói về các giai đoạn của hô hấp ở thực vật. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

c. Giai đoạn đường phân xảy ra ở cả 2 con đường của hô hấp ở thực vật.

d. Nếu không có O2 , thực vật diễn ra phân giải kị khí gồm 2 giai đoạn: đường phân và lên men.

a)

c,đúng

b)

c,sai

c)

d,đúng

d)

d,sai

69.

Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng?

a)

Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất

hữu cơ (đường glucozo) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước)

b)

Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất vô

cơ (CO2 và nước) từ chất hữu cơ (đường glucozo)

c)

Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp

chất hữu cơ (đường glucozo) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước)

d)

Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp

thu để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucozo) từ chất vô cơ (CO2 và nước)

70.

Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng

a)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ

b)

phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.

c)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.

d)

tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.

71.

Nguồn nitơ con người cung cấp chủ yếu cho cây là:

a)

khí quyển.

b)

từ phân bón hóa học

c)

trong đất.

d)

cố định đạm.