WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Ông là người đầu tiên sử dụng Thuật
ngữ Kinh tế chính trị (POLITICAL
ECONOMY) , ông là ai?
Karl Heinrich Marx
Adam Smith
Antoine de Montchrestien
Friedrich Engels
Kinh tế chính trị trở thành môn học có tính hệ thống (POLITICAL
ECONOMY) , ông là ai?
Karl Heinrich Marx
Adam Smith
Antoine de Montchrestien
Friedrich Engels
Được ghi nhận là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu
về nền sản xuất TBCN?
Tư tưởng kinh tế thời kỳ cổ, trung đại
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Cả B và C đều đúng
Kinh tế chính trị là một môn?
Khoa học kinh tế
Khoa học chính trị
Khoa học xã hội
Cả A, B và C đều đúng
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là?
LƯU THÔNG
NÔNG NGHIỆP
NGUỒN GỐC CỦA CỦA CẢI VÀ SỰ
GIÀU CÓ CỦA DÂN TỘC
QUAN HỆ SẢN XUẤT VÀ TRAO ĐỔI
Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hóa?
A. Có sự phân công lao động xã hội
B. Có sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa
C. Cả A và B
D.Có sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
Hàng hóa là gì?
Là sản phẩm của lao động
Thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Thông qua trao đổi, mua bán
Cả A, B và C
8.Hai thuộc tính của hàng hóa là gì?
Giá trị sử dụng và giá trị
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Giá trị và giá trị trao đổi
Giá cả và giá trị
Mối quan hệ thống nhất giữa ha
thuộc tính của hàng hóa là gì?
A.Cùng tồn tại trong một hàng hóa
B.Với tư cách là GTSD, các HH không đồng nhất về chất, nhưng với tư cách GT, các HH đều là sự kết tinh của LĐ
C.Quá trình thực hiện GTSD và GT tách
rời nhau cả về không gian và thời gian
D.Cả A, B và C đều đúng
10.Mối quan hệ mâu thuẫn giữa hai
thuộc tính của hàng hóa là gì?
A. Cùng tồn tại trong một hàng hóa
B. Với tư cách là GTSD, các HH không đồng
nhất về chất, nhưng với tư cách GT, các HH đều là sự kết tinh của LĐ
C.Quá trình thực hiện GTSD và GT tách
rời nhau cả về không gian và thời gian
D. Cả B và C đều đúng
11.Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng
giá trị của hàng hóa là gì?
A.Cường độ lao động
B.Năng suất lao động
C.Mức độ phức tạp của lao động
D.Cả A, B và C đều đúng
12.Đâu là thứ tự các hình thái phản ảnh
nguồn gốc của tiền?
A.Giản đơn – Chung – Mở rộng – Tiền
B.Giản đơn – Mở rộng – Chung – Tiền
C.Mở rộng – Tiền – Giản đơn - Chung
D.Chung – Giản đơn – Mở rộng – Tiền
13.Bản chất của tiền?
A.Tiền ra đời là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa
B.Tiền là hàng hóa đặc biệt làm vật
ngang giá chung cho tất cả các loại HH
C.Tiền là quan hệ xã hội, biểu hiện QHSX giữa những người SXHH
D.Cả 3 phương án trên
14.Tiền có mấy chức năng?
A.4
B.6
C.3
D.5
15.Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.Giá cả là biểu hiện bằng tiền của thước đo giá trị hàng hóa
B.Giá cả là biểu hiện bằng tiền của thước đo giá trị sử dụng hàng hóa
C.Giá cả là biểu hiện bằng tiền của thước đo giá trị trao đổi hàng hóa
D. Không có câu nào đúng
16.Hàng hóa vô hình (dịch vụ) là loại
hàng hóa có quá trình sản xuất và
tiêu dùng diễn ra?
A.Tách rời
B.Gắn bó
C.Đồng thời
Vừa tách rời vừa gắn bó nhau
16.Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức
kinh tế xã hội mà sản phẩm sản xuất
ra để?
A.Bán
B.Trao đổi
C.Đồng thời
D.Vừa tách rời vừa gắn bó nhau
18.Tính chất môi trường của nền sản
xuất tự nhiên là gì?
A.Mở
B.Kín
C. Vừa mở vừa kín
D. Cạnh tranh
19.Trả lời cho câu hỏi sản xuất cái gì, cho
ai, lúc nào, ở đâu, bao nhiêu là điều kiệ
ra đời nào của sản xuất hàng hóa?
A.Cần
B. Đủ
C. Vừa cần vừa đủ
D. Tiêu chuẩn
20.Một vật phẩm đáp ứng bao nhiêu tiêu
chí thì trở thành hàng hóa?
A.5
B.4
C.3
D.2
21Đâu là 2 thuộc tính của hàng hóa?
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi và giá trị
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá cả và giá trị trao đổi
22.Thế nào là giá trị của hàng hóa?
A. Là lao động xã hội của người SXHH kết
tinh trong HH
B.Là lao động cá biệt của người SXHH kết
tinh trong HH
C.Là lao động cụ thể của người SXHH kết
tinh trong HH
D.Là lao động trừu tượng của người SXHH kết tinh trong HH
23.Tính mâu thuẫn giữa 2 thuộc tính
của hàng hóa thể hiện ở chỗ?
A.Cùng tồn tại trong một hàng hóa
B.Với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồng nhất về chất
C.Với tư cách giá trị,
các HH đều là sự kết tinh của LĐ
D.Quá trình thực hiện tách biệt cả về mặt
KHÔNG GIAN và THỜI GIAN
24.Tăng năng suất lao động ảnh hưởng như thế nào đến lượng giá trị của
hàng hóa?
A.Tăng
B. giảm
C.không đổi
D.tùy từng trường hợp
Tăng cường độ lao động ảnh hưởng
như thế nào đến lượng giá trị của
hàng hóa?
tăng
giảm
không đổi
tùy từng trường hợp
Tính chất hai mặt của lao động sản
xuất hàng hóa là gì?
Lao động cụ thể mang tính chất tư nhân,
lao động trừu tượng mang tính chất xã hội
Lao động cụ thể mang tính chất xã hội, lao
động trừu tượng mang tính chất tư nhân
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
đều mang tính chất xã hội
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
đều mang tính chất tư nhân
Giá cả hàng hóa là gì?
Là biểu hiện bằng tiền của thước đo giá trị
hàng hóa
Là biểu hiện bằng tiền của thước đo giá trị
sử dụng hàng hóa
Là biểu hiện bằng tiền của thước đo giá
thành hàng hóa
Là biểu hiện bằng tiền của thước đo giá
xuất xưởng hàng hóa
Tiền vận động theo công thức H – T –
H thì thực hiện chức năng già?
Thước đo giá trị
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Phương tiện lưu thông
Thị trường là gì?
Là nơi trưng bày để bán hàng hóa
Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người
bán
Là nơi tập trung đông người mua bán
Là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán
hàng hóa
Vai trò của thị trường là gì?
là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát
triển
kích thích sự sáng tạo của các thành viên
trong xã hội
gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
Cả 3 phương án trên
Đâu là nội dung và yêu cầu của quy
luật giá trị?
Sản xuất và trao đổi phải dựa trên cơ sở
hao phí lao động cần thiết
Sản xuất và trao đổi phải dựa trên cơ sở
hao phí máy móc và lao động cần thiết
Sản xuất và trao đổi phải dựa trên cơ sở
hao phí lao động xã hội cần thiết
Sản xuất và trao đổi phải dựa trên cơ sở
hao phí lao động cá biệt cần thiết
Tiền là tư bản (1)
Tư bản là tiền (2)
Cái nào đúng, cái nào sai?
(1) đúng, (2) sai
(1) sai, (2) đúng
(1) (2) đều sai
(1) (2) đều đúng
Đâu là nguồn gốc giá trị thặng dư?
sức lao động
máy móc
sức lđ và máy móc
tư liệu sx
Phương pháp sản xuất giá trị thặng
dư tuyệt đối là?
Kéo dài ngày lao động
Tăng năng suất máy móc
Kết hợp bóc lột sức lao động và sử dụng
máy móc
Huy chương vàng về năng suất lao động
Phương pháp sản xuất giá trị thặng
dư tương đối dựa trên cơ sở?
Tăng năng suất lao động cá biệt
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng cường độ lao động cá biệt
Tăng cường độ lao động xã hội
Phương pháp sản xuất giá trị thặng
dư siêu ngạch dựa trên cơ sở?
Tăng năng suất lao động cá biệt
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng cường độ lao động cá biệt
Tăng cường độ lao động xã hội
Giới hạn vận động công thức chung
của tư bản T – H – T’ là?
Khi có được giá trị sử dụng
Khi có được giá trị
Khi có được giá trị trao đổi
Không có giới hạn
Sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì?
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản
thân nó
Tạo ra giá trị mới nhỏ hơn giá trị của bản
thân nó
Tạo ra giá trị bằng giá trị của bản thân nó
Không bao giờ cạn kiệt
Giá trị thặng dư là?
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sử dụng
SLĐ, là LĐ không công của công nhân
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị SLĐ, là
LĐ không công của công nhân
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa,
là lao động không công của công nhân
Phần giá trị dôi ra ngoài lao động, là lao
động không công của công nhân
Ngày lao động của công nhân gồm
những phần nào?
Thời gian lao động giản đơn và thời gian
lao động thặng dư
Thời gian lao động phức tạp và thời gian
lao động thặng dư
Thời gian lao động cần thiết và thời gian
lao động thặng dư
cả a và b
Tư bản khả biến là?
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị sử dụng
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm thặng
dư
Bộ phận gián tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là?
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư
bản bất biến
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư
bản khả biến
Tỷ lệ phần trăm giữa tư bản bất biến và tư
bản khả biến
Tỷ lệ phần trăm giữa sản phẩm thặng dư
và tư bản bất biến
Khối lượng giá trị thặng dư (M) được
tính bằng công thức?
M = m’ . k
M = m’ . c
M = m . V
M = m’ . V
Giá trị thăng dư tuyệt đối là giá trị
thặng dư có được do?
Kéo dài ngày lao động và tăng năng suất
lao động
Kéo dài ngày lao động và tăng cường độ
lao động
Kéo dài ngày lao động và tăng thời gian
lao động
Rút ngắn thời gian lao động và tăng cường
độ lao động
Giá trị thăng dư tương đối là giá trị
thặng dư có được do:
Tăng sản lượng làm rút ngắn thời gian lao động cần
thiết, tương ứng làm tăng thời gian lao động thặng dư
Tăng cường độ lao động, làm rút ngắn thời gian lao
động cần thiết, tương ứng làm tăng thời gian lao động
thặng dư
Tăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao
động cần thiết, tương ứng làm tăng thời gian lao động
thặng dư
Tăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao
động thặng dư, tương ứng làm tăng thời gian lao động
cần thiết.
Giá trị thăng dư siêu ngạch là giá trị
thặng dư có được do:
Giá cả cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá
trị xã hội
Giá trị cá biệt của hàng hóa bằng giá trị xã
hội
Giá trị xã hội của hàng hóa thấp hơn giá
trị cá biệt
Giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá
trị xã hội
Giá trị thăng dư siêu ngạch được gọi
là:
Hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
tương đối
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
tương đối
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
tuyệt đối
Hình thức biến tướng của sản phẩm thặng
dư tương đối
Sản xuất giá trị thặng dư là:
Quy luật tương đối của CNTB
Quy luật tuyệt đối của CNTB
Quy luật cá biệt của CNTB
Quy luật đặc biệt của CNTB
Bản chất của tiền công trong chủ
nghĩa tư bản là:
Giá cả của hàng hóa lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá cả của hàng hóa
a và b
Hai hình thức tiền công cơ bản là:
Tiền công theo thời gian và tiền công theo
lao động
Tiền công theo giờ và tiền công theo sản
phẩm
Tiền công theo thời gian và tiền công theo
sản phẩm
Tiền công theo tháng và tiền công theo sản
phẩm
Nguồn gốc chủ yếu của tích lũy tư
bản là:
Sản phẩm thặng dư
Tiền huy động
Giá trị thặng dư
Tiền đi vay
Động cơ chủ yếu của tích lũy tư bản
là:
Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB – quy
luật giá trị thặng dư
Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB – quy
luật giá trị
Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB – quy
luật sản phẩm thặng dư
Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB – quy
luật lao động thặng dư
Những nhân tố ảnh hưởng đến quy
mô của tích lũy tư bản là:
Trình độ bóc lột sức lao động; cường độ lao động; sự chênh
lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu
dùng; quy mô của tư bản ứng trước
Trình độ bóc lột sức lao động;trình độ năng suất lao động;
sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản
đã tiêu dùng; quy mô của tư bản ứng trước
Trình độ bóc lột sức lao động; sự chênh lệch ngày càng
tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng; quy mô
của tư bản ứng trước
Trình độ bóc lột sức lao động; cường độ lao động; sự chênh
lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu
dùng
Nguồn gốc của tích tụ tư bản là:
Sản phẩm thặng dư
Vốn tự có của nhà tư bản
Giá trị thặng dư
Cả a và c
Nguồn gốc của tập trung tư bản là:
Các tư bản trong xã hội
Các tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội
Các tư bản cá biệt của các nước
a và b
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là:
Cấu tạo sản xuất của tư bản do cấu tạo kỹ thuật quyết
định và phản ảnh sự biến đối của cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật quyết
định và phản ảnh sự biến đối của cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo giá trị của tư bản
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản
Tuần hoàn của tư bản công nghiệp là
sự thống nhất của những hình thái
tuần hoàn nào:
Tư bản lưu thông; tư bản sản xuất; tư bản
hàng hóa
Tư bản tiền tề; tư bản sản xuất; tư bản cho
vay
Tư bản tiền tệ; tư bản sản xuất; tư bản
hàng hóa
Tư bản tiền tệ; tư bản trao đổi; tư bản hàng
hóa
Chu chuyển của tư bản là:
Sự chu chuyển của tư bản nếu xét nó là một quá trình
định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng
Sự thay đổi của tư bản nếu xét nó là một quá trình
định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng
Sự lưu thông của tư bản nếu xét nó là một quá trình
định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng
Sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó là một quá trình
định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng
Thời gian chu chuyển của tư bản
bằng:
Thời gian sản xuất + thời gian bán hàng
Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
Thời gian dự trữ sản xuất + thời gian lưu
thông
Thời gian sản xuất + thời gian tiếp thị
Tư bản cố định là bộ phận tư bản
mà:
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó
được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao
gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó
được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm:
nguyên nhiên vật liệu, nhà xưởng
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó
được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy
móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó
được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy
móc, thiết bị, nhà xưởng
Hao mòn tài sản cố định có các loại
hình nào:
Hao mòn tự nhiên và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình và hao mòn vật chất
Hao mòn hữu hình và hao mòn do sử dụng
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản
mà:
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó
được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm:
nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó
được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao
gồm: máy móc, nguyên nhiên vật liệu
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó
được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao
gồm: máy móc, tiền công lao động.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó
được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao
gồm: nguyên nhiên vật liệu, tiền công lao động
Chu kỳ khủng hoảng kinh tế trong
chủ nghĩa tư bản gồm:
Khủng hoảng – suy giảm – phục hồi – hưng thịnh
Khủng hoảng – tiêu điều – phục hồi – hưng thịnh
Khủng hoảng – tiêu điều – suy giảm – hưng thịnh
Suy giảm – tiêu điều – phục hồi – hưng thị
Chi phí sản xuât tư bản chủ nghĩa
(K) là:
Bao gồm m và v (k = m + v)
Bao gồm c và m (k = c + m)
Bao gồm c và v (k = c + v)
Bao gồm c, v và m (k = c + v + m)
Chi phí sản xuât tư bản chủ nghĩa:
Bằng giá trị hàng hóa
Lớn hơn giá trị hàng hóa
Nhỏ hơn giá trị hàng hóa
a va c
Bản chất lợi nhuận và giá trị thặng
dư đều là
Lao động cụ thể của công nhân
Lao động không công của công nhân
Lao động trừu tượng của công nhân
Lao động phức tạp của công nhân
Đối với tư bản cá biệt, lượng lợi
nhuận có thể là:
Bằng hoặc thấp hơn giá trị thặng dư
Cao hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
Bằng, cao hoặc thấp hơn lượng giá trị
thặng dư
Bằng hoặc cao hơn lượng giá trị thặng dư
Lượng tỷ suất lợi nhuận là:
Luôn luôn nhỏ hơn giá trị thặng dư
Luôn luôn lớn hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Luôn luôn bằng tỷ xuất giá trị thặng dư
Luôn luôn nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ
suất lợi nhuận gồm:
Tỷ suất giá trị thặng dư; tốc độ chu chuyển của tư
bản; tiết kiệm tư bản bất biến
Cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư
bản; tiết kiệm tư bản bất biến
Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản;
tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất
biến
Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản;
tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm giá trị thặng
dư
Cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ:
Hình thành lợi nhuận bình quân
Hình thành giá trị thị trường của hàng hóa
Hình thành giá cả thị trường của hàng hóa
Cả a và b
Cạnh tranh giữa các ngành là
Sự canh tranh trong cùng ngành sản xuất
khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư có lợi
Sự canh tranh trong các ngành sản xuất
khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư mới
Sự canh tranh trong các ngành sản xuất
khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư có lợi
Sự cạnh tranh giữa các ngành chế biến
khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư có lợi.
Cạnh tranh giữa các ngành:
Hình thành giá cả sản xuất
Hình thành giá trị thị trường
Hình thành lợi nhuận bình quân
Hình thành chi phí sản xuất
Lợi nhuận bình quân là:
Lợi nhuận không bằng nhau của những lượng vốn đầu
tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn đầu tư
không bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn đầu tư
bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận khác nhau của những lượng vốn đầu tư
khác nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Khi hình thành lợi nhuận bình quân
sẽ dẫn đến:
Hình thành giá trị thị trường
Hình thành chi phí sản xuất
Hình thành giá cả sản xuất
Hình thành giá trị hàng hóa
Giá cả sản xuất bằng:
Chi phí sản xuất + tỷ suất lợi nhuận bình
quân
Chi phí sản xuất + giá trị thặng dư
Chi phí sản xuất + lợi nhuận
Chi phí sản xuất + lợi nhuận bình quân
Tư bản thương nghiệp trong chủ
nghĩa tư bản là:
Tư bản thương nghiệp trong chủ
nghĩa tư bản là:
Một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra
đảm nhận khâu lưu thông hàng hóa
Một bộ phận của tư bản cho vay tách ra đảm
nhận khâu lưu thông hàng hóa
Một bộ phận của tư bản thương nghiệp tách
ra đảm nhận khâu lưu thông hàng hóa
Thực chất lợi nhuận thương nghiệp
là:
Một phần lợi nhuận tạo ra trong sản xuất mà nhà tư
bản công nghiệp phải chuyển nhượng cho nhà tư bản
thương nghiệp
Một phần giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất mà nhà
tư bản công nghiệp phải chuyển nhượng cho nhà tư
bản thương nghiệp
Một phần giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất mà nhà
tư bản nông nghiệp phải chuyển nhượng cho nhà tư
bản thương nghiệp
Tư bản cho vay là:
Tư bản hàng hóa mà người chủ của nó nhường cho
người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để
thu được lợi tức
Tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người
khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu
được lợi tức
Tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho
người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để
thu được lợi nhuận
Tư bản sản xuất mà người chủ của nó nhường cho
người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để
thu được lợi tức
Nguồn gốc của lợi tức là:
Một phần sản phẩm thặng dư do công
nhân tạo ra trong sản xuất
Một phần lợi nhuận do công nhân tạo ra
trong sản xuất
Một phần giá trị thặng dư do công nhân
tạo ra trong sản xuất
Một phần ngoài chi phí do công nhân tạo
ra trong sản xuất
Tỷ suất lợi tức là:
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và
tổng số tư bản cho vay
Tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và tổng số tư
bản cho vay
Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và tổng số
tư bản cho vay
Tỷ lệ phần trăm giữa tỷ suất lợi nhuận và
tổng số tư bản cho vay
Địa tô tư bản là:
Phần lợi nhuận ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư
bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất
Phần tỷ suất giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình
quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp
cho chủ đất
Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà
nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ
đất
Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận mà nhà tư bản
kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất
Các hình thức cơ bản của địa tô tư
bản chủ nghĩa là:
Địa tô chênh lệch I – Địa tô chênh lệch II
Địa tô tuyệt đối – địa tô độc quyền
Địa tô chênh lệch – địa tô tuyệt đối – địa
tô độc quyền
Địa tô chênh lệch – địa tô độc quyền
Biểu hiện của quy luật giá trị thặng
dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản
độc quyền là:
Quy luật lợi nhuận bình quân
Quy luật lợi nhuận bình quân
Quy luật lợi nhuận
Quy luật giá cả sản xuất
Những biểu hiện chủ yếu của CNTB
độc quyền nhà nước:
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà
nước, sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà
nước, sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà
nước; sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản
sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà
nước, sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước; sự
điều tiết kinh tế đối ngoại của nhà nước tư sản
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhnước, sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản
Nền kinh tế tri thức được xem là
Một phương thức sản xuất mớ
Một hình thái kinh tế - xã hội mới
Một giai đoạn phát triển của CNTB hiện
đại
Một nấc thang phát triển của lực lượng sản
xuất
Quá trình tái sản xuất xã hội là một
thể thống nhất gồm có:
Hai khâu: sản xuất và tiêu dùng
Ba khâu: sản xuất – phân phối – tiêu dùng
Bốn khâu: sản xuất – phân phối – trao đổi
– tiêu dùng
Năm khâu: sản xuất – lưu thông – phân
phối – trao đổi – tiêu dùng
Nền tảng của nền kinh tế quốc dân
theo định hướng XHCN là:
Kinh tế nhà nước
Kinh tế quốc dân và kinh tế hợp tác xã
Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể
Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoi
Chủ trương quan hệ quốc tế của nhà
nước ta là
Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước
trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các
nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn, tin cậy của các
nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin
cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
Kinh tế thị trường là:
Kiểu tổ chức kinh tế tiến bộ của loài người
Sản phẩm riêng có của phương thức sản
xuất tư bản chủ nghĩa
Đối lập với nền kinh tế XHCN
Thành tựu của nền văn minh nhân loại và
không đối lập với CNXH
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất là:
Quan hệ sản xuất
Mặt cơ bản của quan hệ sản xuất
Là quan hệ pháp lý
Là quan hệ kinh tế
Sở hữu tập thể là:
Sở hữu của hợp tác xã
Sở hữu của tổ sản xuất
Sở hữu của một nhóm người
Là hình thức sở hữu chung của những
người lao động trực tiếp
Quan hệ sở hữu do:
Quan hệ sản xuất quyết định
Nhà nước quyết định
Quốc hội quyết định
Trình độ của lực lượng sản xuất quyết
định
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm
vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam vì:
Nước ta đi lên CNXH từ một nước chưa
công nghiệp hóa
CNH, HĐH tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật
hiện đại cho CNXH
Tầm quan trọng của CNH, HĐH đối với
CNXH
Thời kỳ quá độ là thời kỳ xây dựng cơ sở
vật chất kỹ thuật cho CNXH
“Thiết lập quan hệ sản xuất phù hợp
theo định hướng XHCN” là một nội
dung cơ bản của CNH, HĐH vì:
Mục tiêu của CNH, HĐH
Mục tiêu xây dựng CHXN trong TKQĐ
Là một trong những nhiệm vụ kinh tế cơ
bản trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam
a,b,c
Cuôc cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất diễn ra ở nước nào:
anh
phap
duc
my
Cuôc cách mạng công nghiệp lần thứ
hai diễn ra ở các nước nào:
Anh – Pháp – Mỹ
Anh – Pháp – Y
Mỹ - Anh – Đức
Anh – Pháp – Đức
Vai trò của cách mạng công nghiệp
đối với phát triển
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Đẩy mạnh hoàn thiện quan hệ sản xuất
Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị
phát triển
a, b, c
Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam là:
Chuẩn bị các điều kiện để hội nhập thành
công bằng mọi giá
Chuẩn bị các điều kiện để hội nhập thành
công bằng không phải bằng mọi giá
Thực hiện đa dạng các hình thức, các mức
độ hội nhập
b va c
Tính tất yếu của hội nhập kinh tế
quốc tế là:
Do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn
cầu hóa kinh tế
Do yêu cầu của đất nước
Là phương thức phát triển phổ biến ở các
nước
a va c
Hiện nay Việt Nam đã và đang đàm
phán tham gia ký kết bao nhiêu hiệp
định thương mại (FTA)
14
15
16
17
