Font size
Worksheetssôn lình
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Những bộ phận chính của hệ tuần hoàn là
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
hồng cầu, mạch máu, tim
máu và nước mô
bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu
Dịch tuần hoàn gồm
máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô
hỗn hợp máu - dịch mô
hỗn hợp dịch mô, máu - bạch huyết
hỗn hợp máu - bạch huyết
Hệ mạch gồm các loại mạch chủ yếu là
động mạch, mao mạch, tĩnh mạch
động mạch, mao mạch bạch huyết
tĩnh mạch, mao mạch bạch huyết
động mạch, tĩnh mạch, mạch bạch huyết
Vai trò của tim trong tuần hoàn máu là
bơm và đẩy máu đi trong hệ tuần hoàn
nơi máu trao đổi khí O2 và CO2
trạm trung gian để máu đi qua
chứa và dự trữ máu phân phối đến tế bào
Chức năng của hệ tuần hoàn là
vận chuyển các chất trong cơ thể
cung cấp O2 cho toàn bộ cơ thể
cung cấp chất dinh dưỡng cho các bộ phận cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Hệ tuần hoàn gồm các dạng
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
Động vật có hệ tuần hoàn hở là
đa số thân mềm và chân khớp
đa số động vật có xương sống
động vật đa bào cơ thể nhỏ và hẹp
động vật đơn bào
Nhóm động vật có hệ tuần hoàn không dùng để vận chuyển khí là
chim
côn trùng
cá
lưỡng cư
Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm nào sau đây?
1. Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
2. Dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu - dịch mô
3. Máu trao đổi chất với tế bào qua mao mạch
4. Khả năng phân phối máu tới các cơ quan chậm
1, 2, 3
1, 3, 4
1, 2, 4
2, 3, 4
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
tim -> động mạch -> tĩnh mạch -> khoang cơ thể -> tim
tim -> khoang cơ thể -> động mạch -> tĩnh mạch -> tim
tim -> tĩnh mạch -> khoang cơ thể -> động mạch -> tim
tim -> động mạch -> khoang cơ thể -> tĩnh mạch -> tim
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
tim -> động mạch -> mao mạch -> tĩnh mạch -> tim
tim -> động mạch -> tĩnh mạch -> mao mạch -> tim
tim -> mao mạch -> động mạch -> tĩnh mạch -> tim
tim -> tĩnh mạch -> mao mạch -> động mạch -> tim
Hệ tuần hoàn kín có đặc điểm nào sau đây?
1. Máu chảy với áp lực mạnh, tốc độ máu chảy nhanh
2. Dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu - dịch mô
3. Máu trao đổi chất với dịch mô qua thành mao mạch
4. Khả năng phân phối máu tới các cơ quan nhanh
5. Máu lưu thông liên tục trong mạch kín mao mạch -> động mạch -> tĩnh mạch
1, 2, 3
1, 3, 4
1, 4, 5
2, 3, 4
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn ở cá là
tim -> tĩnh mạch chủ -> mao mạch cơ quan -> động mạch lưng -> mao mạch mang -> động mạch mang -> tim
tim -> động mạch mang -> mao mạch mang -> động mạch lưng -> mao mạch cơ quan -> tĩnh mạch chủ -> tim
tim -> động mạch lưng -> mao mạch cơ quan -> động mạch mang -> mao mạch mang -> tĩnh mạch chủ -> tim
tim -> tĩnh mạch chủ -> mao mạch cơ quan -> động mạch lưng -> mao mạch mang-> động mạch mang -> tim
Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn đơn ở cá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu O2)
2. Tim có 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn
3. Tâm thất co bơm máu vào động mạch chủ
4. Tâm nhĩ chứa máu đỏ tươi, tâm thất chứa máu đỏ thẫm (giàu CO2)
1
2
3
4
Hệ tuần hoàn kép có ở
lưỡng cư, bò sát, sâu bọ
cá, thú, giun đất
lưỡng cư, chim, thú
bò sát, chim, thú
Loài bò sát nào sau đây có máu đi nuôi cơ thể là máu giàu O2?
rắn
thằn lằn
cá sấu
kỳ đà
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú là
tim -> động mạch chủ -> mao mạch cơ thể -> tĩnh mạch chủ -> tim -> động mạch phổi -> mao mạch phổi -> tĩnh mạch phổi -> tim
tim -> động mạch chủ -> tĩnh mạch chủ -> mao mạch cơ thể -> tim -> động mạch phổi -> mao mạch phổi -> tĩnh mạch phổi -> tim
tim -> động mạch chủ -> tĩnh mạch chủ -> mao mạch cơ thể -> tim -> động mạch phổi -> tĩnh mạch phổi -> mao mạch phổi -> tim
tim -> động mạch phổi -> mao mạch phổi -> tĩnh mạch chủ -> tim -> động mạch phổi -> mao mạch phổi -> tĩnh mạch phổi -> tim
Khi nói về hệ tuần hoàn kép của thú ở hình bên trái. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu O2)
2. Tim có 3 hoặc 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn
3. Tâm thất co bơm máu vào động mạch chủ hoặc động mạch phổi
4. Máu sau khi trao đổi khí ở phổi được thu về tim và bơm đi vào động mạch chủ
1
2
3
4
Động vật nào sau đây có máu trong tâm thất là máu pha?
Ếch nhái, thằn lằn
Ếch nhái, cá sấu
Cá, ếch nhái
Cá, bò sát
Khi nói về hệ tuần hoàn kép ở lưỡng cư trưởng thành ở hình bên phải, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. TIm 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn
2. Dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu - dịch mô
3. Máu trong tâm thất và máu đi nuôi cơ thể là máu pha
4. Ngoài hô hấp bằng phổi còn hô hấp qua da
1
2
3
4
Ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) máu đi nuôi cơ thể là máu pha vì
chúng là động vật biến nhiệt và sống ở tầng thấp
tim không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất
tim có 3 ngăn hoặc 3 ngăn nhưng vách ngăn hụt
tim chỉ có 2 ngăn kết hợp với việc hô hấp qua da
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở hệ tuần hoàn của chân khớp mà không có ở hệ tuần hoàn của bò sát?
1. Có dịch tuần hoàn, có tim, có hệ mạch
2. Dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu - nước mô
3. Tim luôn bơm máu vào động mạch
4. Máu chảy liên tục trong mạch kín
2
4
3
1
Khi nói về sự tiến hóa của hệ tuần hoàn ở động vật có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Tiến hóa theo thứ tự cá -> lưỡng cư -> bò sát -> chim và thú
2. Tiến hóa từ hệ tuần hoàn hở -> hệ tuần hoàn kín
3. Tiến hóa từ hệ tuần hoàn đơn -> hệ tuần hoàn kép
4. Tiến hóa theo hướng tăng dần số lượng buồng tim
1
4
2
3
Ở người, tim có cấu tạo gồm các
ngăn tim và các van tim
hệ thống ống dẫn
tâm thất và tâm nhĩ
hệ mạch van
Tim của con người có mấy ngăn và mấy van (không tính van mạch máu)?
3 ngăn, 3 van tim
4 ngăn, 4 van tim
4 ngăn, 2 van tim
2 ngăn, 1 van tim
Chức năng của tâm nhĩ trái
nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ bơm vào tâm thất
nhận máu từ tâm nhĩ bơm vào động mạch chủ nuôi cơ thể
nhận máu từ tâm nhỉ bơm vào động mạch phổi trao đổi chất
nhận máu giàu O2 từ tĩnh mạch phổi bơm vào tâm thất
Chức năng của tâm nhĩ phải
nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ bơm vào tâm thất
nhận máu từ tâm nhĩ bơm vào động mạch chủ nuôi cơ thể
nhận máu từ tâm nhỉ bơm vào động mạch phổi trao đổi chất
nhận máu giàu O2 từ tĩnh mạch phổi bơm vào tâm thất
Chức năng của tâm thất trái
nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ bơm vào tâm thất
nhận máu từ tâm nhĩ bơm vào động mạch chủ nuôi cơ thể
nhận máu từ tâm nhỉ bơm vào động mạch phổi trao đổi chất
nhận máu giàu O2 từ tĩnh mạch phổi bơm vào tâm thất
Chức năng của tâm thất phải
nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ bơm vào tâm thất
nhận máu từ tâm nhĩ bơm vào động mạch chủ nuôi cơ thể
nhận máu từ tâm nhỉ bơm vào động mạch phổi trao đổi chất
nhận máu giàu O2 từ tĩnh mạch phổi bơm vào tâm thất
Tính tự động của tim là
khả năng tự động điều chỉnh lượng máu của tim
khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập của tim
khả năng tự động co dãn theo chu kì của tim
khả năng tự động ngủ nghỉ của tim trong ngày
Khả năng co dãn tự động theo chu kì là nhờ hoạt động của
các van tim
hệ dẫn truyền tim
hệ mạch máu
tâm thất
Hệ dẫn truyền tim bao gồm
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje
tim, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje
tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje
tâm nhĩ, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His
Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ sự tự động phát xung của
sợi Purkinje
nút xoang nhĩ
bó His
nút nhĩ thất
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trình tự
nút xoang nhĩ phát xung điện -> nút nhĩ thất -> bó His -> mạng lưới Purkinje
nút xoang nhĩ phát xung điện -> bó His -> nút nhĩ thất -> mạng lưới Purkinje
nút xoang nhĩ phát xung điện -> nút nhĩ thất -> mạng lưới Purkinje -> bó His
nút xoang nhĩ phát xung điện -> mạng lưới Purkinje -> nút nhĩ thất -> bó His
Mỗi chu kì tim người diễn ra theo trình tự là
pha co tâm nhĩ (0,3s) -> pha co tâm thất (0,1s) -> pha dãn chung (0,4s)
pha co tâm thất (0,4s) -> pha co tâm nhĩ (0,1s) -> pha dãn chung (0,4s)
pha co tâm nhĩ (0,1s) -> pha co tâm thất (0,3s) -> pha dãn chung (0,4s)
pha dãn chung (0,4s) -> pha co tâm thất (0,3s) -> pha co tâm nhĩ (0,1s)
Bảng bên trái cho thấy nhịp tim của một số loài động vật khác nhau. Khi nói về bảng dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể
2. Động vật có kích thước càng nhỏ thì tốc độ trao đổi chất càng chậm
3. Những loài động vậy có kích thước càng nhỏ thì mất nhiệt càng chậm
4. Động vật càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng lớn, mất nhiệt càng nhanh
1
2
3
4
Cảm ứng ở sinh vật là
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật trước các kích thích từ môi trường bên ngoài
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật trước các kích thích từ môi trường bên trong
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật trước các kích thích từ môi trường bên ngoài và trong
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật trước những thay đổi của chính cơ thể sinh vật
Vận động hướng động (hướng động) là gì
phản ứng của cơ quan thực vật vươn đều ra mọi phía có kích thích
phản ứng của cơ quan thực vật với các tác nhân kích thích một hướng xác định
cử động sinh trưởng của cơ quan thực vật về phía có ánh sáng chiếu từ một phía
vận động sinh trưởng của cây trước tác nhân kích thích ko có hướng xác định
Vận động của thực vật hướng về phía tác nhân kích thích được gọi là
hướng động thích nghi
hướng động tích cực
hướng động dương
hướng động âm
Vận động của thực vật tránh xa phía tác nhân kích thích được gọi là
hướng động tránh xa
hướng động tiêu cực
hướng động dương
hướng động âm
cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?
chiếu sáng từ 2 hướng
chiếu sáng từ 3 hướng
chiếu sáng từ 1 hướng
chiếu sáng từ nhiều hướng
hiện tượng rễ cây sinh trưởng theo hướng tránh xa các kim loại nặng trong đất là một ví dụ về
hướng hoá âm
hướng hoá dương
hướng tiếp xúc âm
hướng tiếp xúc dương
dạng hướng động nào dưới đây chỉ có ở một số loài hực vật?
trọng lực
nước
ánh sáng
tiếp xúc
tác nhân nào dưới đây chỉ gây ra hướng động dương mà ko gây ra hướng động âm?
trọng lực
nước
ánh sáng
tiếp xúc
các cây dây leo uốn quanh những cây gỗ thuộc kiểu hướng động nào
hướng sáng
hướng tiếp xúc
hướng nước
hướng đất
hướng tiếp xúc có ở loài cây nào dưới đây
xương rồng
cam
nho
táo
bộ phận nào của cây luôn hướng về tác dụng của trọng lực
rễ
thân
lá
chồi ngọn
vận động cảm ứng (ứng động) là
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích có hướng xác định
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích nhiều hướng khác nhau
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích liên quan đến dinh dưỡng
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích không định hướng
ứng động khác cơ bản với hướng động ở điểm nào
tác nhân kích thích ko định hướng
có sự vận động sinh trưởng
lquan đến sự sinh trưởng của tế bào
có nhiều tác nhân kích thích
dựa vào cơ chế phản ứng liên quan đến sinh trưởng, có thể chia ứng động gồm
quang ứng động, nhiệt ứng động, thủy ứng động
ứng động sinh trưởng, ứng động không sinh trưởng
hướng trọng lực, hướng hóa, hướng nước
điện ứng động, hóa ứng động, nước ứng động
trong các ứng động sau, đâu là ứng động không sinh trưởng
hiện trượng hoa mười giờ nở vào buổi sáng
hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
hiện tượng cụp lá của cây trinh nữ khi bị chạm
hiện tượng lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại
hiện tượng khí khổng đóng mở để thoát hơi nước
Viêm là phản ứng xảy ra khi
một vùng nào đó của cơ thể bị tổn thương nhằm phá hủy tế bào đó
các tế bào bị tổn thương và bắt đầu tiết ra các chất gây hại
một vùng nào đó của cơ thể bị tổn thương và bắt đầu nhiễm trùng
cơ thể phản ứng quá mức đối với một số kháng nguyên nhất định
bệnh là
những tổn thương về cấu trúc và chức năng của các bào quan bên trong cơ thể
những sự thay đổi về cấu trúc và hình dạng của các bộ phận phần mềm trên cơ thể
những sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng của các bộ phận trên cơ thể
những tổn thương về mặt chức năng của hệ miễn dịch trên cơ thể
dựa trên khả năng lây truyền, bệnh được chia thành
bệnh ngoài da và bệnh rối loạn cân bằng
bệnh di truyền và bệnh không di truyền
bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm
bệnh có triệu chứng và bệnh không triệu chứng
miễn dịch là
khả năng cơ thể tự miễn nhiễm với tất cả bệnh tật
khả năng cơ thể tự bổ sung các chất kháng bệnh
khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
khả năng cơ thể tự điều hòa các hoạt động sống
dựa vào yếu tố nào để phân loại 2 tuyến miễn dịch?
bản chất loại tác nhân gây bệnh
vị trí tác nhân gây bệnh trong cơ thể
tính đặc hiệu với tác nhân gây bệnh
điều kiện sống
miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là
miễn dịch bẩm sinh
miễn dịch thích ứng
miễn dịch thu được
miễn dịch tế bào
miễn dịch đặc hiệu là
các yếu tố sẵn có, mang tính bẩm sinh đáp ứng như nhau trước mọi tác nhân gây bệnh
phản ứng đặc hiệu chống lại những kháng nguyên khác nhau khi chúng xâm nhập vào cơ thể
phản ứng giống nhau chống lại các loại vi khuẩn khác nhau khi chúng xâm nhập vào cơ thể
phản ứng giống nhau chống lại những mầm bệnh khác nhau khi chúng xâm nhập vào cơ thể
miễn dịch đặc hiệu gồm
miễn dịch dịch thể và miễn dịch phòng tránh
miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
miễn dịch tế bào và miễn dịch phòng tránh
miễn dịch tế bào và miễn dịch cơ thể
kháng nguyên là
phần tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
phần tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
các kháng nguyên khi xâm nhập vào cơ thể sẽ bị bắt giữ và bị thực bào bởi
tế bào lympho T hỗ trợ
tế bào lympho T độc
tế bào trình diện kháng nguyên
tế bào plasma
kháng thể là
chất do tế bào lympho T sản xuất ra, có khả năng liên kết và làm bất hoạt kháng nguyên
chất do đại thức bào sản xuất ra, có khả năng liên kết và làm bất hoạt kháng nguyên
chất lạ xâm nhập vào cơ thể, có khả năng kích thích cơ thể đáp ứng miễn dịch
chất do tế bào plasma sản xuất ra, có khả năng liên kết và làm bất hoạt kháng nguyên
kháng thể có đặc điểm là
có tính đặc hiệu và chỉ có tác dụng với kháng nguyên mà nó được kích thích tạo thành
ko có tính đặc hiệu và có thể có tác dụng với tca các loại kháng nguyên xâm nhập
có tính đặc hiệu nhưng đồng thời cũng có thể có tác dụng với tca các loại kháng nguyên
ko có tính đặc hiệu và có tdung làm tan tca các tế bào nhiễm để ngăn chặn virus
trong miễn dịch dịch thể, tế bào sinh ra kháng thể là
tbao T hỗ trợ và T độc
tbao trình diện kháng nguyên
tbao B và B nhớ
tbao plasma
trong cơ thể người, kháng thể ko tồn tại ở
máu
dịch bạch huyết
tế bào
sữa
miễn dịch tế bào là quá trình
tbao T độc sẽ tiết ra protein độc làm tan tế bào nhiễm
tbao plasma tạo ra kháng thể để ngăn cản virus xâm nhập
tbao plasma tạo ra kháng thể để tiêu diệt virus xâm nhập
tbao T độc tiết ra kháng thể để tiêu diệt tbao nhiễm
miễn dịch tbao có sự tham gia của
tbao T độc
tbao B
tbao T độc nhớ
tbao T hỗ trợ
miễn dịch tbao ko có sự tham gia của
tbao T độc
kháng thể
tbao T độc nhớ
tbao T hỗ trợ
khi hệ miễn dịch ldau tiếp xúc với kháng nguyên sẽ tạo ra đáp ứng
miễn dịch bẩm sinh
miễn dịch nguyên phát
miễn dịch tự nhiên
miễn dịch thứ phát
khi hệ miễn dịch tiếp xúc lại với loại kháng nguyên trước đó sẽ tạo ra các đáp ứng
miễn dịch bẩm sinh
miễn dịch nguyên phát
miễn dịch tự nhiên
miễn dịch tự phát
đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh và hiệu quả hơn đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ
tương bào
tbao T hỗ trợ
tbao B và T nhớ
tbao trình diện
