NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP DINH DƯỠNG VÀ HỆ HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Đâu không phải là một trong những giải đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người:
Nghiền nát thức ăn
Tiêu hóa thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Thải chất cặn bã
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt:
Cơ học
Hóa học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào:
Huyết tương
Hồng cầu
Lông ruột
Máu và mạch bạch huyết
Dinh dưỡng là quá trình:
Nghiền nát thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
Đào thải các chất cặn bã
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến từng tế bào nhờ:
Hệ tuần hoàn
Hệ mạch
Hệ thần kinh
Hệ tiêu hóa
Ở những loài động vật khác nhau, từng giai đoạn của quá trình tiêu hóa có thể:
Giống nhau
Khác nhau
Không có sự khác biệt rõ rệt
Giống nhau một nửa và khác nhau một nửa
Ở động vật, tế bào sử dụng các chất dinh dưỡng của quá trình tiêu hóa để:
Tạo nền móng dinh dưỡng cho cơ thể
Tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
Dự trữ vào bộ mỡ của cơ thể
Duy trì thân nhiệt
Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là:
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa một phần và tiêu hóa bán phần
Tiêu hóa dị dưỡng và tiêu hóa tự dưỡng
Tiêu hóa toàn bộ và tiêu hóa theo thời gian
Ở sinh vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức:
Nội bào
Ngoại bào
Kết hợp
Cơ chế tiêu hóa chưa rõ
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là:
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
Ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào
Nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản
Ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự:
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn
Miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn
Miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn và chất thải:
Ra ở hai nơi khác nhau
Miệng có hai lỗ, một để thải chất và một để lấy thức ăn
Đều ra ở cùng một lỗ
Chưa rõ cơ chế lấy vào và thải ra
Động vật có ống tiêu hóa là:
Ruột khoang
Giun dẹp
Trùng biến hình
Động vật có xương sống
Động vật có ống tiêu hóa là:
Ruột khoang
Giun dẹp
Trùng biến hình
Động vật có xương sống
Thủy tức lấy thức ăn bằng cách:
Dùng trực tiếp miệng để tóm lấy con mồi
Dùng chân giả để bắt
Dùng xúc tua làm tê liệt con mồi rồi đưa vào miệng
Dùng sức hút từ miệng đê hút con mồi về phía mình
Các hạt thức ăn trong thủy tức sẽ được:
Tiêu hóa trong không bào
Tiêu hóa trong ti thể
Tiêu hóa trong bọc thức ăn
Tiêu hóa trong nhân
Nhu cầu năng lượng phụ thuộc:
Độ tuổi, giới tính, cường độ lao động
Trình độ lao động, độ tuổi, giới tính
Hình thức tiêu hóa, cường độ lao động, sức khỏe tinh thần
Tinh thần bệnh tật, sức khỏe lao động, độ tuổi
Cân bằng dinh dưỡng là chế độ dinh dưỡng:
Đủ đạm, chất béo và tinh bột
Tương đương nhu cầu cơ thể
Có bổ sung vitamin và khoáng chất
Đủ để cơ thể không bị mệt
Hô hấp ở động vật gồm:
Trao đổi khí và hô hấp tế bào.
Trao đổi khí và thải khí độc.
Hô hấp ngoài và thải khí độc.
Trao đổi khí và hô hấp nội bào.
Điều nào sau đây đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 tự động khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 được vận chuyển chủ động qua bề mặt trao đổi khí.
Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy …. từ môi trường vào cơ thể và thải ….. từ cơ thể ra môi trường.
CO2 và O2
O2 và SO2
O2 và CO2
CO2 và O2
Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật?
Được thực hiện qua bề mặt trao đổi khí.
O2 được vận chuyển chủ động từ môi trường ngoài vào.
Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP.
CO2 được thẩm thấu từ tế bào ra môi trường.
Phát biểu nào sao đây không đúng về quá trình hô hấp tế bào?
Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP.
Quá trình này cần O2 và sản sinh ra CO2.
O2 được khuếch tán từ môi trường ngoài vào.
CO2 sinh ra được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí.
Ý nào sau đây về nồng độ O2 và CO2 là không đúng?
Nồng độ O2 tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể.
Trong tế bào, nồng độ CO2 cao so với ở ngoài cơ thể.
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể.
Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao hơn so với ở ngoài cơ thể.
Vai trò không đúng khi nói về hô hấp ở động vật là:
1. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể
2. Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng.
3. Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp
4. Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.
Nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi là do
một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
một lượng O2 đã oxi hoá các chất trong cơ thể.
một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào là do
một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.
một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.
một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang.
một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ:
Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
Sự di chuyển của cơ thể.
Sự co dãn của thành bụng.
Không cần thực hiện động tác thở, không khí vẫn tự lưu thông.
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là
hô hấp bằng phổi.
hô hấp bằng hệ thống ống khí.
hô hấp qua bề mặt cơ thể.
hô hấp bằng mang.
Động vật có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang là
tôm
cua
cá sấu
trai
Động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang là
rùa
lươn
chim.
cá sấu
Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng là để
Để tăng số lượng mang.
Để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
Để tăng kích thước cho mang.
Để tăng diện tích trao đổi khí cho mang.
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, n
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là
phế quản phân nhánh nhiều.
khí quản dài.
có nhiều phế nang.
có nhiều túi khí.
Đặc điểm phổi của thú có cấu tạo khác với phổi của chim là
có bề mặt trao đổi khí rộng.
có nhiều phế nang.
có các ống khí.
có nhiều mao mạch.
Động vật có hệ thống túi khí thông với phổi là
sư tử
chim bồ câu
ếch nhái
châu chấu
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn là do
diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
độ ẩm trên cạn thấp.
không hấp thu được O2 của không khí.
nhiệt độ trên cạn cao.
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng.
sự vận động của các chi.
sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
Cơ quan hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất là
da của giun đất
phổi và da của ếch nhái
phổi của bò sát
phổi của chim
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do
phổi không hấp thu được O2 trong nước.
phổi không thải được CO2 trong nước.
nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Động vật trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da là
ếch đồng
chuột
châu chấu
tôm
Quá trình tiêu hóa ở động vật có xương sống chủ yếu diễn ra ở đâu?
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Động vật nào sau đây có khả năng hô hấp qua da?
Cá
Ếch
Chim
Thú
Hệ thống tuần hoàn của động vật có xương sống có đặc điểm gì nổi bật?
Tuần hoàn mở
Tuần hoàn kín
Không có hệ tuần hoàn
Tuần hoàn đơn
