wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào sau đây là đúng?

a)

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit.

b)

J

2.

Thể đột biến là:

a)

Những cá thể mang gen đột biến đã thể hiện trên kiểu hình của cơ thể.

b)

G

3.

Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là

a)

mất cặp nuclêôtit A-T hay G-X

b)

B

4.

Dạng đột biến gen nào dưới đây gây dịch khung trên ADN (mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến)?

a)

Mất hoặc thêm một cặp nucleotit.

b)

Y

5.

Đột biến làm biến đổi nhiều nhất đến cấu trúc của chuỗi pôlipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp là đột biến:

a)

Mất 1 cặp nuclêôtit ở phía đầu gen.

b)

H

6.

Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen (đột biến không liên quan đến bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc)?

a)

Thay thế 1 cặp nuclêôtit.

b)

U

7.

Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gene là

a)

virut hecpet

b)

H

8.

Tác nhân hóa học có thể gây đột biến gene là

a)

5BU

b)

B

9.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí

a)

. tái tổ hợp DNA.

b)

U

10.

NST co xoắn ở mức xoắn 1 (sợi cơ bản), có đường kính là:

a)

. 11 nm

b)

F

11.

NST co xoắn ở mức xoắn 2 (sợi chất nhiễm sắc), có đường kính là:

a)

30 nm

b)

T

12.

NST co xoắn ở mức xoắn 3 (siêu xoắn), có đường kính là:

a)

300nm

b)

N

13.

Đột biến cấu trúc NST bao gồm các dạng:

a)

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn

b)

G

14.

Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự

a)

làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.

b)

H

15.

Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế F2

a)

có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

J

16.

Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

a)

lai phân tích.

b)

V

17.

Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là

a)

tính trạng trội.

b)

U

18.

Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản và trội không hoàn toàn, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là:

a)

Tính trạng trội.

b)

H

19.

Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là

a)

Ruồi giấm.

b)

G

20.

Mỗi gene chiếm một vị trí trên Nhiễm sắc thể và tồn tại thành từng cặp. Khi giảm phâm, mỗi Nhiễm sắc thể trong cặp phân li về một giao tử, vì vậy mỗi giao tử chỉ mang một allele. Đây là nội dung cơ sở tế bào học của

a)

Quy luật liên kết gene

b)

H

21.

Cho cơ thể có Kiểu gen Aabb, biết rằng không có đột biến. Quá trình giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

4

b)

Hh

22.

Ở ruồi giấm, trong phép lai 2 cặp tính trạng tương phản về màu thân và kích thước cánh. Khi Morgan lai phân tích các cá thể ruồi đực F1. Kết quả thu được:

a)

100% Thân xám, cánh dài

b)

B

23.

Ở ruồi giấm, trong phép lai 2 cặp tính trạng tương phản về màu thân và kích thước cánh. Morgan đã phát hiện ra hiện tượng hoán vị gen khi:

a)

Lai phân tích ruồi đực F1 thân xám cánh dài

b)

N

24.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/3

b)

G

25.

Cho phép lai P: AaBbddEe x AaBBddEe (các gen trội là trội hoàn toàn). Tỉ lệ loại kiểu hình mang 2 tính trội và 2 tính lặn ở F1 là

a)

6/16

b)

F