wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lsdvn3

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết, ngày 3/3/1946 Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp đã lựa chọn giải pháp nào dưới đây?

a)

Hòa để tiến

b)

Trưng cầu dân ý

c)

Giải tán lực lượng tự vệ

d)

Nhân nhượng để củng cố lực lượng

2.

Sau ngày 6/3/1946, Đảng và Chính phủ đã chủ trương thực hiện sách lược nào dưới đây?

a)

Bắt tay với các nước lớn

b)

Hòa hoãn với các nước đế quốc để củng cố lực lượng

c)

Hòa hoãn với quân Trung hoa Dân quốc để đánh Pháp

d)

Hòa hoãn với Pháp để đẩy quân Trung hoa Dân quốc về nước

3.

Những nội dung cơ bản của Hiệp định Sơ bộ (ngày 6/3/1946)?

a)

Cả 3 (B,C,D)

b)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do

c)

Hai bên ngừng mọi xung đột, tiến tới đàm phán chính thức

d)

Pháp được đưa quân ra Bắc thay thế quân Trung hoa Dân quốc

4.

Những nội dung cơ bản của bản Tạm ước (ngày 14/9/1946)?

a)

Cả 3 (B,C,D)

b)

Hai bên tiếp tục đình chỉ xung đột

c)

Hai bên tiến tới đàm phán chính thức vào tháng 1/1947

d)

Phía Việt Nam nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa

5.

Trong năm 1946, Đảng Cộng sản Động Dương luôn có những thay đổi về sách lược ngoại giao. Vì sao có sự thay đổi đó?

a)

Do sự chống phá của quân Pháp

b)

Do sự chống phá của các nước lớn

c)

Do sự chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc

d)

Do thế và lực của ta còn yếu, không thể chống lại nhiều kẻ thù mạnh

6.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận dụng nguyên tắc cơ bản nào trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (ngày 6/3/1946)?

a)

Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù

b)

Đảm bảo các quyền dân tộc cơ bản

c)

Nhân nhượng về kinh tế, độc lập về chính trị

d)

Đảm bảo các lợi ích của nhân dân 3 nước Đông Dương

7.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, trong thời kì 1945 - 1946 cách mạng Việt Nam đã đạt được những thắng lợi nào dưới đây?

a)

Cả 3 phương án (B,C,D)

b)

Bảo vệ, giữ vững chính quyền cách mạng

c)

Xây dựng được những nền móng đầu tiên cho chế độ mới

d)

Chuẩn bị những điều kiện cần thiết

8.

Tháng 2/1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: "Việc này cũng làm cho nhiều người thắc mắc và cho đó là chính sách quá hữu. Nhưng các đồng chí và đồng bào Nam Bộ thì lại cho là đúng. Mà đúng thật. Vì đồng bào và đồng chí ở Nam Bộ đã khéo lợi dụng dịp đó để xây dựng và phát triển lực lượng của mình". Nội dung nhận định trên viết về hoạt động nào dưới đây?

a)

Hoạt động ngoại giao (1945 - 1946)

b)

Hoạt động quân sự chống Pháp (1946 - 1954)

c)

Hoạt động xây dựng lực vũ trang (1941 - 1945)

d)

Hoạt động xây dựng căn cứ địa Việt Bắc (1941 - 1945)

9.

Từ thực tiễn lịch sử Việt Nam (1945 - 1946) đã để lại cho Đảng ta những bài học kinh nghiệm nào dưới đây?

a)

Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc

b)

Xác định kẻ thù chính và linh hoạt trong quá trình lãnh đạo

c)

Kiên trì giải quyết các vấn đề bằng biện pháp hòa bình, thương lượng

d)

Cả 3 phương án (B,C,D)

10.

Hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (ngày 6/3/1946) và bản Tạm ước (ngày 14/9/1946)?

a)

Đàm phán, thỏa hiệp

b)

Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

c)

Tăng cường khiêu khích, lấn chiếm, quyết xâm lược nước ta

d)

Bắt tay với Trung hoa Dân quốc cùng chống phá cách mạng Việt Nam

11.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ ngày 19/12/1946 diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào?

a)

Những khả năng hòa hoãn không còn nữa

b)

Thực dân Pháp quyết xâm lược nước ta một lần nữa

c)

Từ trung tuần tháng 12/1946, hành động của Pháp ngày càng trắng trợn

d)

Cả 3 phương án(B,C,D)

12.

Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (ngày 19/12/1946) có đoạn: "Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng…Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nộ lệ." đã thể hiện và khẳng định

a)

Thiện chí của Đảng và nhân dân Việt Nam

b)

Quyết tâm chiến đấu của Đảng và nhân dân Việt Nam

c)

Truyền thống đoàn kết chống giặc của dân tộc Việt Nam

d)

Thiện chí và quyết tâm chiến đấu của Đảng và nhân dân Việt Nam

13.

Đường lối Kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 - 1950 từng bước được hình thành trong các văn bản nào dưới đây?

a)

Cả 3 phương án (B,C,D)

b)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (ngày 12/12/1946)

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (ngày 19/12/1946)

d)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (tháng 9/1947)

14.

Trong đường lối Kháng chiến chống Pháp, Đảng ta đã xác định mục đích của cuộc kháng chiến là

a)

đánh thực dân Pháp và tay sai

b)

giành chính quyền về tay nhân dân

c)

giành chính quyền từ tay thực dân Pháp

d)

đánh phản động thực dân pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập

15.

Ý nào dưới đây không phải là tính chất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Chính nghĩa

b)

Chiến tranh tự vệ

c)

Cách mạng giải phóng dân tộc

d)

Dân tộc giải phóng và dân chủ mới

16.

Ý nào dưới đây không phải là phương châm tiến hành kháng chiến của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Chiến tranh nhân dân

b)

Tiến hành chiên tranh tổng lực

c)

Kháng chiến toàn dân; kháng chiến toàn diện

d)

Kháng chiến trường kì; dựa vào sức mình là chính

17.

Trong đường lối Kháng chiến chống Pháp, Đảng ta đã khẳng định triển vọng của cuộc kháng chiến là

a)

diễn ra lâu dài

b)

khó khăn, gian khổ

c)

nhất định thắng lợi

d)

nhờ vào những thắng lợi của cách mạng thế giới

18.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ tháng 12/1946 đến tháng 3/1947 quân ta đã bước đầu làm thất bại

a)

chiến lược "đánh lâu dài" của thực dân Pháp

b)

chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp

c)

chính sách lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của thực dân Pháp

d)

chính sách dùng người Việt đánh người Việt của thực dân Pháp

19.

Cuộc chiến đấu tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời gian từ tháng 12/1946 đến tháng 3/1947 diễn ra tại

a)

Huế

b)

Hà Nội

c)

Đà Nẵng

d)

Nam Định

20.

Đến cuối năm 1947, tổng số đảng viên của Đảng đã lên tới

a)

hơn 5.000 đảng viên

b)

hơn 70.000 đảng viên

c)

hơn 20.000 đảng viên

d)

hơn 5.2 triệu đảng viên

21.

Để nâng cao ý thức, chất lượng làm việc của đảng viên, cán bộ, nhân viên, tháng 10/1947 Chủ tịch Hồ Chí Minh cho xuất bản tác phẩm nào dưới đây?

a)

Đường kách mệnh

b)

Sửa đổi lối làm việc

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

22.

Ngày 7/10/1947, thực dân Pháp huy động số lượng lớn quân và phương tiện chiến tranh tấn công lên căn cứ Việt Bắc nhằm thực hiện những âm mưu nào dưới đây?

a)

Cả 3 phương án (B,C,D)

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến

c)

Giành thắng lợi quan sự, tiến tới thành lập chính phủ bù nhìn

d)

Tiêu diệt quân chủ lực của ta và triệt đường liên lạc quốc tế của ta

23.

Chống lại cuộc tấn công của thực dân Pháp lên căn cứ Việt Bắc, ngày 15/10/1947 Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị

a)

Hòa để tiến

b)

Toàn dân kháng chiến

c)

Kháng chiến kiến quốc

d)

Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp

24.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ ngày 7/10/1947 đến ngày 19/12/1947 quân ta đã làm phá sản

a)

Kế hoạc Nava

b)

Kế hoạch Rơve

c)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

d)

Chiến lược đánh nhanh thắng nhanh

25.

Sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh từ "đánh nhanh thắng nhanh" chuyển sang

a)

đánh lâu dài

b)

Cả 3 phương án (A,C,D)

c)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

d)

dùng người Việt đánh người Việt

26.

Từ sau chiến dịch Việt Bắc (tháng 12/1947) đến chiến dịch Biên giới (tháng 10/1950), các nghị quyết, chỉ thị của Đảng tập trung vào việc đẩy mạnh

a)

cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện

b)

phát triển lực lượng vũ trang nhân dân

c)

phát động phong trào thi đua yêu nước

d)

phát triển nền kinh tế có khả năng tự cấp, tự túc

27.

Từ cuối năm 1949 đến đầu năm 1950, tình hình thế giới có nhưng thay đổi nào tác động tích cực đến cách mạng Việt Nam?

a)

Cả 3 phương án (B,C,D)

b)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời

c)

Liên Xô công nhận và đặt quan hệ với Nhà nước Việt Nam DCCH

d)

Các nước trong phe XHCN công nhận Nhà nước Việt Nam DCCH

28.

Ngày 13/5/1949, với sự đồng ý của Mĩ, thực dân Pháp đề ra Kế hoạch Rơve nhằm

a)

Cả 3 phương án (B,C,D)

b)

thiết lập "Hành lang Đông - Tây"

c)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4

d)

bao vây, cô lập và chuẩn bị tấn công lên căn cứ Việt Bắc lần thứ hai

29.

Tháng 6/1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiên dịch Biên giới nhằm

a)

Cả 3 phương án (B,C,D)

b)

tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

c)

khai thông đường liên lạc với Trung Quốc và quốc tế

d)

củng cố mở rộng căn cứ Việt Bắc, tạo thuận lợi cho cuộc kháng chiến

30.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Bộ Chỉ huy chiến dịch Biên giới đã sử dụng hiệu quả chiến thuật đánh địch nào dưới đây?

a)

Đánh bóc vỏ

b)

Đánh du kích

c)

Đánh điểm diệt viện

d)

Đánh vận động chiến

31.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, chiến dịch Biên Giới (từ ngày 16/9/1950 đế ngày 22/10/1950) đã đạt được kết quả?

a)

Cả 3 phương án (B,C,D)

b)

Giải phóng tuyến biên giới Việt - Trung

c)

Phá thế phong tỏa đối với căn cứ Việt bắc

d)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch; chọc thủng Hành lang Đông - Tây

32.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Biên Giới (từ ngày 16/9/1950 đế ngày 22/10/1950)?

a)

Là đòn cảnh cáo đối với Mĩ

b)

Khai thông con đường liên lạc với quốc tế

c)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính

d)

Làm lung lay ý chí xâm lược của thực dân Pháp

33.

Những sự kiện nào dưới đây thể hiện sự can thiệp, dính líu ngày càng sâu của Mĩ vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp?

a)

Mĩ thực hiện chiến lược "chiến tranh đặc biệt"

b)

Đồng ý với Pháp đề ra kế hoạch Rơve (tháng 5/1949)

c)

Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ (tháng 9/1951)

d)

Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (tháng 12/1950)

34.

Nội dung nào dưới đây không có trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (tháng 12/1950)?

a)

Tiến hành chiến tanh tổng lực

b)

Tiến công chiến lược ở chiến trường miền Nam

c)

Đánh phá hậu phương của ta; tiến hành chiến tranh tổng lực

d)

Xây dựng quân đội cơ động mạnh, ra sức phát triển ngụy quân

35.

Việc thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (tháng 12/1950) đã ảnh hưởng như thế nào đến cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

a)

Căn cứ Việt Bắc tiếp tục bị cô lập

b)

Lâm vào thế bị động trên chiến trường

c)

Làm lung lay tinh thần chiến đấu của nhân dân ta

d)

Làm cho cuộc kháng chiến trở nên khó khăn, phức tạp

36.

Đầu năm 1951, tình hình thế giới và trong nước có nhiều biến động, yêu cầu Đảng phải ra hoạt động công khai

a)

mở rộng quan hệ ngoại giao

b)

tăng cường phát triển lực lượng

c)

tích cực xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc

d)

Ra hoạt động công khai

37.

Sự kiên nào dưới đây diễn ra vào tháng 2/1951 tại xã Vinh Quang, huyện Chiêm hóa, tỉnh Tuyên Quang?

a)

Thành lập quân đội quốc gia

b)

Thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

d)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào

38.

Cho đến Đại hội đại biểu lần thứ II, Đảng Cộng sản Đông Dương có bao nhiêu Đảng Viên?

a)

hơn 5.000 đảng viên

b)

hơn 70.000 đảng viên

c)

hơn 20.000 đảng viên

d)

Hơn 76 vạn đảng viên

39.

Văn bản nào dưới đây không được thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951)?

a)

Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng

b)

Báo cáo "Bàn về cách mạng Việt Nam"

c)

Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới

d)

"Báo cáo chính trị" do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày

40.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung của "Báo cáo chính trị" do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951)?

a)

Bảo vệ hòa bình thế giới

b)

Tiêu diệt chính phủ tay sai Bảo Đại

c)

Giành thống nhất độc lập hoàn toàn

d)

Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ

41.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã ra Nghị quyết chia tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành ba đảng riêng. Ở Việt Nam, đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là

a)

Đảng Dân chủ Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương

42.

Nội dung đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân được phản ảnh chủ yếu trong

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

b)

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam

c)

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương

43.

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã xác định tính chất của xã hội Việt Nam là

a)

xã hội thuộc địa

b)

dân chủ mới

c)

xã hội thuộc địa nửa phong kiến

d)

dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

44.

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã xác định đối tượng của cách mạng Việt Nam là

a)

đế quốc Pháp và tai sai phản động

b)

đế quốc Pháp và phong kiến phản động

c)

đế quốc Pháp, bọn can thiệp Mĩ và tai sai phản động

d)

đế quốc Pháp, bọn can thiệp Mĩ và phong kiến phản động

45.

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã xác định nhiệm vụ chính, trước mắt của cách mạng Việt Nam là

a)

đánh đuổi đế quốc xâm lược

b)

hoàn thành giải phóng dân tộc

c)

giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

d)

Xóa bỏ tàn tích phong kiến, làm cho người cày có ruộng

46.

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã xác định động lực của cách mạng Việt Nam gồm có

a)

Cả 3 phương án (B,C,D)

b)

giai cấp công nhân, nông dân

c)

những thân sĩ yêu nước tiến bộ

d)

tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc

47.

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã khẳng định triển vọng của cách mạng: "Cách mạng Việt Nam là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam nhất định sẽ đưa Việt Nam tiến tới chủ nghĩa xã hội". Đó là

a)

A. con đường đấu tranh lâu dài

b)

B. Con đường đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

C. con đường duy nhất đi đến chủ nghĩa xã hội

d)

D. Con đường đấu tranh giải phóng giai cấp vô sản

48.

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã xác định giai cấp lãnh đạo là

a)

giai cấp vô sản

b)

tầng lớp trí thức

c)

giai cấp nông dân

d)

giai cấp công nhân

49.

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng là

a)

xây dựng xã hội cộng sản

b)

xây chế độ dân chủ nhân dân

c)

tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa

d)

phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho xã hội chủ nghĩa

50.

Về quan hệ quốc tế, Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) xác định

a)

Cả 3 phương án (B,C,D)

b)

Thực hiện đoàn kết Việt - Miên - Lào

c)

Việt Nam đứng về phe hòa bình và dân chủ

d)

Phải tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân thế giới

51.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) bầu Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam là

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Đồng chí Trường Chinh

c)

Chủ tịch Tôn Đức Thắng

d)

Chủ tịch Phạm Văn Đồng

52.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) bầu Tổng Bí thư Đảng Lao động Việt Nam là

a)

đồng chí Trường Chinh

b)

đồng chí Tôn Đức Thắng

c)

đồng chí Phạm Văn Đồng

d)

đồng chí Hoàng Quốc Việt

53.

Hạn chế của Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) là

a)

tả khuynh

b)

hữu khuynh

c)

nhận thức giản đơn về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

giáo điều, máy móc trong công tác xây dựng Đảng về tư tưởng

54.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) được đánh giá là

a)

Đại hội thống nhất đất nước

b)

Đại hội kháng chiến thắng lợi

c)

Hội nghị Diên Hồng của thế kỉ XX

d)

Đại hội xây dựng xã hội chủ nghĩa và đấu tranh thống nhất nước nhà

55.

Khác với giai đoạn 1946 - 1950, kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951 - 1953 là

a)

thực dân Pháp

b)

thực dân Pháp và tay sai

c)

chính quyền tay sai Bảo Đại

d)

thực dân Pháp và can thiệp Mĩ

56.

Thực hiện sự lãnh đạo của Đảng, tháng 3/1951 Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành một mặt trận duy nhất là

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Việt Nam độc lập Đồng minh

c)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào

57.

Để tăng cường tình đoàn kết giữa nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung, tháng 3/1952

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thành lập

b)

Việt Nam độc lập Đồng minh được thành lập

c)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập

58.

Để tăng cường bồi dưỡng sức dân, nhất là giai cấp nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ quyết định quần chúng

a)

Bước đầu thực hiện giảm tô

b)

Thực hiên chia lại ruộng đất công

c)

Triệt để thực hiên cải cách ruộng đất

d)

Triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất

59.

Đảng lãnh đạo Chính phủ tiếp tục thực hiện cải cách giáo dục theo phương châm

a)

Phục vụ dân sinh

b)

Phục vụ sản xuất

c)

Phục vụ kháng chiến

d)

Cả 3 phương án trên (A,B,C)

60.

Để giữ vững, phát huy thể chủ động trên chiến trường Bắc Bộ và Bắc Đông Dương, từ sau chiến thắng Biên giới thu đông 1950 đến trước đông xuân 1953 - 1954, Đảng đã lãnh đạo quân đội chủ động mở các chiến dịch

a)

Thượng Lào

b)

Hòa Bình, Tây Bắc

c)

Cả 3 phương án (A,C,D)

d)

Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám, Quang Trung

61.

Ngày 7/5/1953, với sự đồng ý của Mĩ, Chính phủ Pháp cử Đại tướng H. Nava làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương. H. Nava đã đề ra kế hoạch quân sự với hy vọng giành thắng lợi quân sự quyết định để

a)

Giành thắng lợi hoàn toàn

b)

Chấm dứt cuộc chiến tranh

c)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự

d)

Giành thế chủ động trên chiến trường Đông Dương

62.

"Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ, do phải phân tán lực lượng mà tạo ra cho ta những điều kiện thuận lợi mới để tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của chúng" là phương hướng chiến lược của ta trong

a)

Đông xuân 1950 - 1951

b)

Đông xuân 1951 - 1952

c)

Đông xuân 1952 - 1953

d)

Đông xuân 1953 - 1954

63.

Thực hiện quyết định của Bộ Chính trị, trong đông xuân 1953 - 1954 quân ta mở các chiến dịch nào dưới đây?

a)

Cả 3 phương án B,C,D

b)

Chiến dịch tiến công Tây Bắc

c)

Chiến dịch tiến công ở Tây Nguyên

d)

Chiến dịch tiến công ở Trung Lào, Thượng Lào, Hạ lào

64.

Kế hoạch tập trung quân thất bại, H.Nava đã tập trung mọi cố gắng để xây dựng Điện Biên Phủ thành

a)

Lô cốt bất khả xâm phạm

b)

Cứ điểm mạnh nhất Đông Dương

c)

Pháo đài mạnh nhất Đông Nam Á

d)

Tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương

65.

Đầu tháng 12/1953, Bộ Chính trị họp thông qua kế hoạch tác chiến và quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm

a)

Cả 3 phương án B,C,D

b)

Giải Phóng vùng Tây Bắc

c)

Tiêu diệt sinh lực địch tại đây

d)

Tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

66.

Chiến dịch Điện Biên Phủ được Trung ương Đảng xác định có ý nghĩa quân sự, chính trị, ngoại giao hết sức quan trọng. Đại tướng Võ Nguyên Giáp được

a)

Cử làm Bí thư Đảng ủy

b)

Cử làm cố vấn quân sự

c)

Cử làm Tư lệnh chiến dịch

d)

Cử làm Bí thư Đảng ủy và Tư lệnh chiến dịch

67.

Phương châm đánh địch tại Điện Biên Phủ được chuyển từ "đánh nhanh, giải quyết nhanh" sang

a)

Đánh lâu dài

b)

Đánh vây lấn

c)

Đánh điểm, diệt viện

d)

Đánh chắc, tiến chắc

68.

Chiến thắng Điện Biên Phủ đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

Cuộc đấu tranh thống nhất đất nước

b)

Làm thất bại dã tâm xâm lước của Mĩ

c)

Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc châu Á

d)

Cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi

69.

Thắng lợi nào làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Tây Bắc

b)

Chiến dịch Hòa Bình

c)

Chiến dịch Thượng Lào

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ

70.

Phối hợp với mặt trận quân sự, trong đông xuân 1953 - 1954 Trung ương Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định mở cuộc đấu tranh

a)

trên mặt trận binh vận

b)

trên lĩnh vực tư tưởng

c)

trên mặt trận ngoại giao

d)

trên mặt trận đấu tranh chính tri

71.

Thực dân Pháp chấp nhận đàm phán với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Hội nghị Giơ-ne-vơ là do

a)

sức ép của Mĩ

b)

do sức ép của Liên Xô

c)

Pháp bị thất bại tại Điện Biên Phủ

d)

do sự phản đối của nhân dân Pháp

72.

Trong thế kỉ XX, hiệp định nào dưới đây là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam?

a)

Tạm ước (kí ngày 14/9/1946)

b)

Hiệp định Pari (kí ngày 27/1/1974)

c)

Hiệp định Sơ bộ (kí ngày 6/3/1946)

d)

Hiệp định Giơnevơ (kí ngày 21/7/1954)

73.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ 1946 - 1954?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng

b)

Tinh thần đoàn kết, dũng cảm của nhân dân Việt Nam

c)

Có hậu phương vững chắc là miền Bắc xã hội chủ nghĩa

d)

Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân Trung Quốc, Liên Xô

74.

Nguyên nhân nhân nào dưới đây là nhân tố hàng đầu, quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ 1946 - 1954?

a)

Liên minh chiến đấu Việt - Miên - Lào

b)

Tinh thần đoàn kết, dũng cảm của nhân dân Việt Nam

c)

Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân Trung Quốc, Liên Xô

d)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

75.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 - 1954?

a)

Hiệp định Giơnevơ

b)

Chiến dịch Biên giới

c)

Chiến dịch Việt Bắc

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ

76.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ 1946 - 1954 đã nâng cao uy tín của

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Việt Nam trên trường quốc tế

c)

Chính phủ Việt Nam Cộng hòa

d)

Các nước trong phe xã hội chủ nghĩa

77.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ 1946 - 1954 đã mở ra sự sụp đổ của

a)

Hệ thống các nước tư bản

b)

Phe các nước tư bản chủ nghĩa

c)

Chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi thế giới

d)

Chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi thế giới

78.

Chủ tịch Hồ Chí Minh Viết "Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là, một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa thế giới" để đánh giá về sự kiện lịch sử nào dưới đây?

a)

Chiến dịch Mậu Thân 1968

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945

d)

Cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 - 1954

79.

Chiến thắng nào dưới đây được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá là "cái mốc chói lọi bằng vàng của lịch sử" dân tộc?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

b)

Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947

c)

Chiến thắng Biên giới thu đông 1950

d)

Cuộc chiến đấu 60 ngày đêm của quân dân Hà Nội

80.

Ý nào dưới đây là hạn chế của Hiệp định Giơnevơ về vấn đề Đông Dương (năm 1954)?

a)

Cả 3 phương án B,C,D

b)

Cam-pu-chia không có vùng giải phóng

c)

Việt Nam mới chỉ giải phóng được miền Bắc

d)

Lào chỉ có 2 tỉnh Sầm Nưa và Phong xa lì được giải phóng

81.

Ý nào dưới đây là bài học kinh nghiệm Được Đảng ta tích lũy trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 - 1954?

a)

Phải luôn đề ra đường lối sáng suốt, kịp thời, phù hợp với thực tiễn

b)

Kết hợp, giải quyết đúng đắn các nhiệm vụ cách mạng

c)

Phải xây dựng hậu phương vững mạnh toàn diện

d)

Cả 3 phương án trên

82.

Từ những bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 - 1954, Đảng ta có thể vận dụng bài học nào trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước?

a)

Bài học xây dựng căn cứ địa

b)

Xây dựng hậu phương vững mạnh

c)

Tận dụng sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa lớn

d)

Tăng cường công tác xây dựng và nâng cao sức chiến đấu của Đảng