Font size
WorksheetsCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
Total questions: 77
Worksheet time: 41mins
Câu 1: Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước vì:
Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính hoàn trả trực tiếp.
Thuế có phạm vi điều tiết hẹp và có tính bắt buộc.
Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính không bắt buộc.
Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính bắt buộc.
Chức năng khởi thuỷ của thuế là:
Điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đảm bảo công bằng xã hội.
Huy động nguồn tài chính vào Ngân sách nhà nước.
Kiềm chế lạm phát.
Yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố hợp thành luật thuế là:
Đối tượng tính thuế.
Thuế suất.
Đối tượng chịu thuế.
Đối tượng nộp thuế.
Thuế có thể góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì:
Thuế có tính bắt buộc.
Thuế có tính không hoàn trả trực tiếp.
Thuế có phạm vi điều tiết rộng.
Thuế điều tiết vào thu nhập của các chủ thể kinh tế.
Câu 5: Đặc điểm của thuế suất tuyệt đối là gì?
Được quy định bằng một số tiền nhất định trên một đơn vị hàng hóa.
Thay đổi theo giá trị của hàng hóa.
Áp dụng cho tất cả các loại thuế.
Chỉ áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu.
Đặc điểm của thuế suất tuyệt đối bao gồm:
Mức thu quy định bằng một giá trị tuyệt đối.
Mang tính ổn định.
Đơn giản, dễ tính toán.
Tất cả các đáp án trên.
Căn cứ vào phương thức đánh thuế thì các sắc thuế được chia thành
Thuế trực thu và thuế gián thu.
Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập.
Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản.
Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cơ sở đánh thuế thì các sắc thuế được chia thành:
Thuế trực thu và thuế gián thu.
Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập.
Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản.
Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
Đặc điểm chỉ có ở phí, lệ phí mà không có ở thuế:
Có tính bắt buộc.
Có tính hoàn trả trực tiếp.
Được quy định bằng pháp luật.
Có mức thu xác định.
Loại thuế đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người xuất hiện từ thời nhà nước nào?
Công xã nguyên thuỷ
Nhà nước chiếm hữu nô lệ
Nhà nước tư bản chủ nghĩa
Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Đặc điểm của thuế suất tỷ lệ % cố định là:
Mỗi sắc thuế chỉ có duy nhất một mức thuế
Mang tính luỹ tiến
Đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của người chịu thuế
a,b và c đều sai
Vai trò huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho Nhà nước của thuế:
Vai trò của thuế trong việc huy động nguồn tài chính cho nhà nước là gì?
Đảm bảo cho sự phát triển và tăng trưởng kinh tế bền vững
Mang tính lịch sử của thuế
Tất cả các ý trên đều đúng
a,b và c đều đúng
Để đảm bảo huy động nguồn tài chính ổn định cho ngân sách, chính sách thuế phải đảm bảo:
Bao quát các nguồn thu
Công bằng khi điều tiết thu nhập
Tỷ lệ điều tiết hợp lý
a,b và c đều đúng
Thuế nào sau đây có thuế suất bằng số tuyệt đối?
Thuế Giá trị gia tăng
Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế Thu nhập cá nhân
a,b và c đều sai
Đặc điểm của thuế suất tuyệt đối:
Mức thu được quy định bằng một giá trị tuyệt đối
Mang tính ổn định
Đơn giản, dễ tính toán
a,b và c đều đúng
Đặc điểm của thuế gián thu là:
Phát sinh khi hoạt động tiêu thụ diễn ra
Mang tính luỹ thoái
Người nộp thuế không là người trực tiếp gánh chịu thuế
a,b và c đều đúng
Đặc điểm của thuế trực thu là:
Công bằng hơn trong điều tiết thu nhập so với thuế gián thu
Đánh vào giá trị hàng hoá, dịch vụ
Phát sinh khi hoạt động tiêu thụ diễn ra
a, b và c đều sai
Chọn câu phát biểu đúng:
Thuế là khoản thu duy nhất tài trợ cho chi tiêu công.
Thuế không có sự hoàn trả trực tiếp.
Thuế mang tính không bắt buộc.
a, b và c đều sai.
Câu 18. Chọn câu phát biểu đúng:
Mức độ đóng góp thuế phụ thuộc vào sự tự nguyện của người nộp thuế.
Tính bắt buộc là đặc trưng cơ bản nhất của thuế.
Bản chất của thuế là quá trình tái phân phối thu nhập.
a, b và c đều sai.
Chọn câu phát biểu sai:
Thuế được thực hiện trên nguyên tắc trao đổi ngang giá.
Tiền thuế dùng vào chi tiêu công.
Thuế mang tính bắt buộc phi hình sự.
a, b và c đều đúng.
Chọn câu phát biểu đúng:
Đối tượng chịu thuế theo quy định của luật thuế là cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế.
Đối tượng chịu thuế theo quy định của luật thuế là tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế đánh vào:
Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam
Các mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam
Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại
Cả b, c đều đúng
Mục tiêu của thuế xuất khẩu, nhập khẩu là gì?
Thu ngân sách nhà nước
Kiểm soát, điều tiết khối lượng và cơ cấu hàng xuất khẩu, nhập khẩu
Kiểm chế sản xuất trong nước
Cả a, b đều đúng
Câu 3: Hàng hoá đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan thuộc diện:
Không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu
Chịu thuế xuất khẩu
Chịu thuế nhập khẩu
Thuộc diện miễn thuế
Hàng hoá đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước thuộc diện:
Không thuộc diện chịu thuế nhập khẩu
Chịu thuế xuất khẩu
Chịu thuế nhập khẩu
Cả b, c đều đúng
Hàng hoá nào sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan
Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Hàng là quà biếu, quà tặng của tổ chức nước ngoài gửi cho tổ chức các nhân ở Việt Nam vượt mức quy định
Tất cả đều sai
Các đối tượng nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
Hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của chính phủ Việt Nam
Hàng hóa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
Tất cả đều đúng
Giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa là:
Giá theo điều kiện FOB (không bao gồm phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I))
Giá theo điều kiện CIF (bao gồm phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I))
Giá theo điều kiện DAF
Cả a và c đều đúng
Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa là:
Giá theo điều kiện FOB (không bao gồm phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I))
Giá theo điều kiện CIF (bao gồm phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I))
Không có đáp án đúng
Giá theo điều kiện DAF
Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, nếu giá trên hợp đồng ngoại thương quá thấp, quá bất hợp lý thì giá tính thuế nhập khẩu là giá nào?
Giá tối thiểu theo quy định của Bộ thương mại.
Giá mua hàng nhập khẩu bao gồm cả chi phí vận tải, bảo hiểm.
Giá tối thiểu theo quy định của Tổng cục Hải quan.
Giá tối thiểu theo quy định của Bộ tài chính.
Khẩu được tính bằng:
Tiền đồng Việt Nam
Tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ dùng để thanh toán trên hợp đồng của doanh nghiệp
Tiền USD
Đồng tiền khác do doanh nghiệp ghi trong tờ khai hải quan
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu nộp cho nhà nước bằng phương thức:
Thanh toán tiền mặt bằng tiền đồng Việt Nam
Thanh toán chuyển khoản bằng tiền đồng Việt Nam
Thanh toán chuyển khoản bằng USD và quy ra đồng Việt Nam
Tất cả đều đúng
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là:
Ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan hải quan của luật hải quan
Ngày ký hợp đồng mua bán của doanh nghiệp với nước ngoài
Ngày đối tượng nộp thuế nhận được hàng đối với trường hợp nhập khẩu hoặc đưa hàng ra khỏi cảng, cửa khẩu đối với trường hợp xuất khẩu
Ngày hàng hóa nhập khẩu cập cảng hoặc hàng hóa xuất khẩu đưa ra khỏi cảng
Đối với đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế có hàng hóa nhập khẩu là vật tư, vật liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì thời hạn nộp thuế nhập khẩu là:
Nộp ngay khi làm thủ tục nhập khẩu
30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan
Không nộp thuế
Không có đáp án đúng
Đối với đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế có hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập - tái xuất thì thời hạn nộp thuế nhập khẩu là:
Nộp ngay khi làm thủ tục nhập khẩu
30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan
15 ngày kể từ ngày hết hạn của cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập - tái xuất
30 ngày kể từ ngày hết hạn của cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập - tái xuất
Các trường hợp nào sau đây được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu nhưng không xuất khẩu nữa
Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn
Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu B, nhập khẩu một sản phẩm tiêu dùng, chịu thuế nhập khẩu với thuế suất 20%. Trị giá tính thuế nhập khẩu là 455.000 đ/sp, trong đó có chi phí môi giới là 5.000 đ/sp. Thuế nhập khẩu tính trên một sản phẩm là:
455.000 đ/sp x 20%.
(455.000 đ/sp - 5.000 đ/sp) x 20%.
(455.000 đ/sp + 5.000 đ/sp) x 20%.
Tùy vào xuất xứ hàng nhập khẩu.
Đối với đối tượng nộp thuế chưa chấp hành tốt pháp luật về thuế, còn nợ thuế có hàng hóa nhập khẩu là vật tư, vật liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nếu được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế nhập khẩu là:
Nộp thuế trước khi nhận hàng
30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan
Thực hiện theo thời hạn bảo lãnh
Thực hiện theo thời hạn báo lãnh, nhưng không quá thời hạn 30 ngày
Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu:
Máy móc, thiết bị nhập khẩu trực tiếp phục vụ gia công ở lại Việt Nam sau khi thanh lý hợp đồng gia công.
Hàng hóa nhập khẩu để trực tiếp phục vụ gia công.
Hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc thiết bị nhập khẩu để trực tiếp phục vụ gia công.
Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu quy định trong hợp đồng gia công để bảo hành cho sản phẩm gia công xuất khẩu.
Máy móc, thiết bị, ... tạm nhập để thực hiện các dự án đầu tư đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất:
Không được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
Được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
Được hoàn thuế nhập khẩu trên cơ sở giá trị còn lại của máy móc, thiết bị.
Được hoàn thuế nhập khẩu trên cơ sở giá trị đã sử dụng của máy móc, thiết bị.
Đối với tổ chức nhận hàng hóa là quà biếu, quà tặng xét miễn thuế nhập khẩu:
Miễn thuế nhập khẩu đối với tổ chức nhận hàng hóa là quà biếu, quà tặng.
Miễn thuế nhập khẩu đối với tổ chức nhận hàng hóa có giá trị không vượt quá 2 triệu đồng.
Miễn thuế nhập khẩu đối với tổ chức nhận hàng hóa có giá trị không vượt quá 30 triệu đồng hoặc tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng.
Đối với cá nhân nhận hàng hóa là quà biếu, quà tặng xét miễn thuế nhập khẩu:
Miễn thuế nhập khẩu đối với cá nhân nhận hàng hóa là quà biếu, quà tặng.
Miễn thuế nhập khẩu đối với cá nhân nhận hàng hóa có giá trị không vượt quá 2 triệu đồng.
Miễn thuế nhập khẩu đối với cá nhân nhận hàng hóa có giá trị không vượt quá 2 triệu đồng hoặc tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng.
Miễn thuế nhập khẩu đối với cá nhân nhận hàng hóa có giá trị không vượt quá 30 triệu đồng.
Hàng hóa nào sau đây thuộc diện không chịu thuế XNK:
Hàng viện trợ nhân đạo.
Hàng viện trợ không hoàn lại.
Hàng xuất khẩu từ khu chế xuất bán ra nước ngoài.
Tất cả đều đúng.
Doanh nghiệp trong nước được hoàn thuế nhập khẩu trong trường hợp nào?
Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế.
Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên liệu để gia công cho đối tượng đưa gia công cung cấp.
Nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Tất cả đều đúng.
Giải thích: Thuế nhập khẩu được tính dựa trên số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu và đã được khai báo hải quan. Câu 24: Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu:
Là một loại thuế trực thu tác động đến giá cả hàng hóa XNK.
Là một loại thuế gián thu góp phần bảo hộ hàng hóa nội địa.
Là một loại thuế gián thu, góp phần bảo hộ sản xuất hàng hóa nội địa và chỉ tập trung thu một lần ở khâu xuất khẩu, khâu nhập khẩu.
Tất cả đều đúng.
Nhập khẩu 2.000 sản phẩm A, với giá FOB quy ra VN đồng là: 500.000 đ/sp; chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 100.000 đ/sp. Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ và hư hại 200 sản phẩm, hải quan chấp nhận giảm thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế nhập khẩu 150%; Thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là:
1.800 triệu đồng.
1.620 triệu đồng.
1.500 triệu đồng.
1.350 triệu đồng.
Nhập khẩu 1.500m vải, với giá FOB: 40.000 đ/m, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên: 10.000 đ/m. Trong quá trình vận chuyển xếp dỡ, vải bị hư hại chất lượng giảm 30% (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý), hải quan chấp nhận giảm thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế NK vải: 60%. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là:
31,5 triệu đồng.
45 triệu đồng.
36 triệu đồng.
13,5 triệu đồng.
Nhập khẩu ủy thác 1.500 sản phẩm B, với giá FOB: 500.000 đ/sản phẩm, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên cho cả lô hàng: 200.000.000 đ, hoa hồng ủy thác (chưa tính thuế GTGT): 10% trên giá tính thuế NK. Thuế suất thuế nhập khẩu 150%. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là:
1.425 triệu đồng.
1.125 triệu đồng.
1.567,5 triệu đồng.
1.237,5 triệu đồng.
Câu 28: Thuế nhập khẩu phải nộp khi nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 sản phẩm C, giá tính thuế nhập khẩu: 600.000 đ/sp, hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT): 10% trên giá nhập. Thuế suất thuế NK 150%, TTĐB 30%, GTGT: 10% là bao nhiêu?
1.350.000.000 đ
1.620.000.000 đ
1.500.000.000 đ
1.800.000.000 đ
Câu 28: Tổng giá trị hàng hóa = 600.000 đồng/sp × 1.500 sp = 900.000.000 đồng. Hoa hồng ủy thác = 10% trên giá nhập. Hoa hồng = 10% × 900.000.000 đồng = 90.000.000 đồng. Giá tính thuế nhập khẩu = Giá trị hàng hóa + Hoa hồng ủy thác. Giá tính thuế nhập khẩu = 900.000.000 đồng + 90.000.000 đồng = 990.000.000 đồng. Thuế NK = 150% × 990.000.000 đồng = ?
135 triệu đồng.
1.215 triệu đồng.
1.350 triệu đồng.
1.485 triệu đồng.
Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này. Trị giá tính thuế nhập khẩu của sợi tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên: 200.000.000 đ. Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000 m vải. Đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp chỉ xuất trả 7.000 m vải thành phẩm. Thuế NK sợi 30%. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan khi đến hạn nộp là:
60 triệu đồng.
18 triệu đồng.
42 triệu đồng.
13 triệu đồng.
Nhập khẩu nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký, trị giá lô hàng theo điều kiện CIF quy ra tiền Việt Nam là 300.000.000 đồng, (I + F) = 20.000.000 đồng, thuế NK hàng E 10%. Sau khi gia công xong xuất trả toàn bộ cho nước ngoài. Thuế NK nguyên vật liệu E là:
Không chịu thuế.
28 triệu đồng.
30 triệu đồng.
32 triệu đồng.
Công ty TNHH Hưng Thịnh nhận gia công cho nước ngoài 10.000 sản phẩm, trị giá nguyên vật liệu NK để gia công là 1 tỷ đồng (giá CIF), công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Xác định thuế NK phải nộp ở khâu nhập khẩu, biết rằng thuế suất thuế NK 10%.
Không chịu thuế.
10 triệu đồng.
110 triệu đồng.
100 triệu đồng.
Doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa từ Tp.HCM đến Hải Phòng: 20.000 đ/sản phẩm. Thuế suất thuế NK 100%. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là:
1.000 triệu đồng.
1.200 triệu đồng.
1.240 triệu đồng.
Tất cả đều sai.
Doanh nghiệp ABC đã nhập khẩu nguyên liệu A và đã nộp thuế NK 70,2 triệu đồng. Sử dụng số nguyên liệu này sản xuất được 240.000 sản phẩm B. Trong kỳ đã tiêu thụ trong nước 180.000 sản phẩm, và xuất khẩu 60.000 sản phẩm với giá FOB 4 USD/sản phẩm (Tỷ giá tính thuế: 21.000 đ/USD). Thuế nhập khẩu doanh nghiệp được hoàn là:
0 triệu đồng.
3,51 triệu đồng
17,55 triệu đồng.
21,06 triệu đồng.
Nhập khẩu 900 lít rượu nguyên liệu (đã nộp thuế NK 18,72 triệu đồng, thuế TTĐB 30,888 triệu đồng). Sử dụng 900 lít rượu trên để sản xuất 250.000 lít rượu nhẹ. Bán trong nước 150.000 lít rượu nhẹ. Thuế nhập khẩu được hoàn là:
0 triệu đồng.
11,232 triệu đồng.
18, 5328 triệu đồng.
18,72 triệu đồng.
Nhập khẩu 5.000 sản phẩm C, giá hợp đồng theo giá FOB là 10 USD/sản phẩm, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I + F) là 0,5 USD/sp, tỷ giá tính thuế là 16.500 đồng/USD. Thuế suất nhập khẩu 10%. Xác định thuế nhập khẩu?
78,375 triệu đồng.
82,5 triệu đồng.
86,625 triệu đồng.
Tất cả đều sai.
Công ty X nhận xuất khẩu ủy thác 3.000 sản phẩm D theo điều kiện CIF là 5 USD/sản phẩm, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I + F) là 0,5 USD/sản phẩm, tỷ giá tính thuế là 16.000 đồng/USD. Thuế xuất khẩu 2%. Xác định thuế xuất khẩu Công ty X phải nộp.
0 triệu đồng.
4,32 triệu đồng.
4,8 triệu đồng.
5,28 triệu đồng.
Công ty A ủy thác cho công ty B để nhập khẩu một lô hàng từ nhà sản xuất C ở Thụy Điển. Đối tượng nộp thuế nhập khẩu ở trường hợp này là:
Công ty A.
Công ty B.
Nhà sản xuất C.
Công ty A và công ty B cùng chịu.
Hàng tạm nhập tái xuất là:
Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam tạm gửi ở kho ngoại quan để chuẩn bị xuất khẩu.
Hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài đưa vào Việt Nam rồi sau đó đưa ra khỏi Việt Nam và có làm thủ tục xuất nhập khẩu.
Hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài đưa vào Việt Nam rồi sau đó đưa ra khỏi Việt Nam mà không làm thủ tục xuất nhập khẩu.
Hàng hóa, dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam rồi sau đó làm thủ tục xuất khẩu để bán sang một nước khác.
Doanh nghiệp có hàng hóa tạm nhập-tái xuất thì:
Phải nộp thuế nhập khẩu ngay khi tạm nhập và phải nộp thuế xuất
Phải nộp thuế nhập khẩu khi quá thời gian tạm nhập mà doanh nghiệp chưa tái xuất, khi tái xuất thì được hoàn thuế nhập khẩu và nộp thuế xuất khẩu
Không phải nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất trong giờ tạm nhập-tái xuất cho phép
Phải nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu và phải nộp thuế xuất khẩu khi xuất trả thành phẩm
Hàng tạm xuất tái nhập là:
Hàng hóa, dịch vụ của nước ngoài tạm xuất sang Việt Nam sau đó tái nhập trở lại nước ngoài, có làm thủ tục xuất nhập khẩu
Hàng hóa, dịch vụ của nước ngoài tạm xuất sang Việt Nam sau đó tái nhập trở lại nước ngoài nhưng không làm thủ tục xuất nhập khẩu
Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam đưa ra nước ngoài sau đó đưa trở về Việt Nam, có làm thủ tục xuất nhập khẩu
Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam đưa ra nước ngoài sau đó đưa trở về Việt Nam nhưng không làm thủ tục xuất nhập khẩu
Hàng chuyển khẩu là:
Hàng của nước ngoài vận chuyển ngang qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu
Hàng của Việt Nam mua của một nước để bán lại cho một nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam
Hàng của Việt Nam vận chuyển qua cửa khẩu của nước ngoài nhưng không làm thủ tục nhập khẩu
Hàng của nước ngoài vận chuyển vào Việt Nam sau đó làm thủ tục chuyển cửa khẩu để tiếp tục vận chuyển hàng sang nước khác
Câu 42: Hàng hóa nào sau đây chịu thuế nhập khẩu:
Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào kho bảo thuế
Hàng từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa
Hàng từ khu chế xuất này bán sang khu chế xuất khác
Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất
Hàng hóa nào sau đây phải nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu vào Việt Nam:
Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất
Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng bán trong nước
Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu từ cơ sở đưa gia công để gia công hàng xuất khẩu
Hàng hóa nào sau đây thuộc diện chịu thuế XNK:
Hàng nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu
Hàng từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa
Hàng chuyển khẩu
Hàng viện trợ không hoàn lại
Hàng hóa nào sau đây thuộc diện không phải nộp thuế XNK:
Hàng từ khu chế xuất này bán sang khu chế xuất khác
Hàng từ khu chế xuất bán ra nước ngoài
Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài
Hàng hóa nào sau đây chịu thuế nhập khẩu:
Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất.
Nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu từ cơ sở đưa gia công để gia công hàng xuất khẩu.
Tất cả các phương án trên.
Không có đáp án nào đúng.
Hàng hóa nào sau đây thuộc diện không chịu thuế xuất nhập khẩu:
Hàng đưa từ khu chế xuất vào thị trường nội địa.
Hàng nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu.
Hàng chuyển khẩu.
Hàng kinh doanh theo phương thức tạm nhập - tái xuất.
Hàng hóa nào sau đây thuộc diện miễn thuế xuất nhập khẩu:
Hàng tạm nhập, tái xuất để tham dự hội chợ triển lãm trong thời hạn quy định.
Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu.
Tất cả các phương án trên.
Không có câu nào đúng
Đối tượng chịu thuế theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là:
Hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu hoặc biên giới Việt Nam.
Hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.
Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu hoặc biên giới Việt Nam và hàng hóa khác được xem là xuất khẩu, nhập khẩu.
Hàng hóa xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.
Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để gia công sản phẩm cho nước ngoài theo hợp đồng:
Phải nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu và phải nộp thuế xuất khẩu khi xuất trả thành phẩm.
Không phải nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi xuất trả thành phẩm.
Phải nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi xuất trả thành phẩm.
Không phải nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu và phải nộp thuế xuất khẩu khi xuất trả thành phẩm.
Thuế suất ưu đãi đặc biệt của thuế nhập khẩu được áp dụng
Đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ những nước đã ký hiệp định ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với VN
Người nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với lô hàng nhập khẩu
a và b đều đúng
a và b đều sai
Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, nhập khẩu xe ô tô 4 chỗ ngồi từ nước ngoài, vậy:
Ôtô 4 chỗ thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu
Ôtô 4 chỗ không thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu
Ôtô 4 chỗ thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu khi sử dụng cho bộ phận quản lí doanh nghiệp
a,b,c đều sai
Thuế gián thu là thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho
Cho sản phẩm hàng hóa tiêu thụ của bản thân doanh nghiệp
Cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
Cho người nhận gia công
Cho người tiêu dùng cuối cùng
Hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát hải quan bị hư hỏng được cơ quan có thẩm quyền giám định thuộc hình thức nào
giảm thuế
hoàn thuế
miễn thuế
