wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử đảng

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ hàng đầu khi nghiên cứu khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là:

a)

Khẳng định, chứng minh giá trị khoa học của những mục tiêu chiến lược và sách lược cách mạng mà Đảng đề ra trong cương lĩnh.

b)

 

Tìm hiểu về lịch sử ra đời của đảng cộng sản trên thế giới.

c)

Làm cho người học hiểu được quyền lực của Đảng, từ đó thêm trung thành với đường lối lãnh đạo của Đảng.

d)

 

Chọn lọc ra những sự kiện lịch sử nổi bật để tái hiện lại sự thành công trong quá trình lãnh đạo của Đảng.

2.

Là một ngành của khoa học lịch sử, lịch sử Đảng có các chức năng của khoa học lịch sử đồng thời có chức năng nổi bật là:

a)

Chức năng tuyên truyền, phổ cập, giáo huấn và phổ quát.

b)

Chức năng nhận thức, điều tiết, chọn lọc, tìm kiếm.

c)

Chức năng giáo dục, sàng lọc, tuyên truyền và tìm kiếm.

d)

Chức năng nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán.

3.

Đối tượng nghiên cứu của Khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là:

a)

Sự ra đời, phát triển, hoạt động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ.

b)

Các văn kiện Đảng chuẩn bị lưu hành.

c)

Những hạn chế của Đảng Cộng sản.

d)

Các đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.

4.

Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng cần quán triệt tính đảng và tính khoa học. Vậy “tính đảng” là gì?

a)

Là phản ánh đúng khát vọng của nhân dân lao động bị áp bức, khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp nông dân.

b)

Là phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Là chỉ ra sự cần thiết phải thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội. Đứng trên lập trường của giai cấp tư.

d)

Là đứng trên lập trường chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để nhận thức lịch sử một cách khoa học, đúng đắn, luôn luôn kế thừa và phát triển sáng tạo.

5.

Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng cần quán triệt tính đảng và tính khoa học. Vậy “tính khoa học” trong nghiên cứu lịch sử Đảng là gì?

a)

Là đứng trên lập trường chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để nhận thức lịch sử một cách khoa học, đúng đắn, luôn luôn kế thừa và phát triển sáng tạo.

 

b)

Là kết quả nghiên cứu các sự vật, hiện tượng dựa trên kinh nghiệm của nhân dân.

c)

Là sự phản ánh kết quả nghiên cứu sự vật, hiện tượng, sự kiện lịch sử phải đạt đến chân lý khách quan dựa trên luận cứ khoa học, tôn trọng hiện thực lịch sử.

d)

Là phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

6.

Trong nghiên cứu lịch sử Đảng, khi xem xét, đối chiếu các hiện tượng lịch sử trong hình thức tổng quát nhằm vạch ra bản chất, quy luật trong sự vận động của sự vật thì đó là phương pháp nghiên cứu nào?

a)

Phương pháp làm việc nhóm.

b)

Phương pháp lịch sử.

c)

 

Phương pháp logic.

d)

 

Phương pháp tổng hợp

7.

Cần phải coi trọng phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử gắn với nghiên cứu lý luận trong nghiên cứu lịch sử Đảng để:

 

a)

làm hài lòng người dân trong quá trình lãnh đạo của Đảng.

b)

 

làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam.

c)

dễ dàng thống kê những thành tựu mà Đảng đạt được trong lãnh đạo cách mạng.

d)

chứng tỏ sự linh hoạt trong các bước để đề ra đường lối, chủ trương của Đảng.

8.

Trong phương pháp nghiên cứu, học tập môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần phải dựa trên phương pháp luận khoa học Mácxít, đồng thời phải nắm vững chủ nghĩa nào dưới đây để xem xét và nhận thức lịch sử một cách khách quan, trung thực và đúng quy luật?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

 Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật.

c)

Chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

9.

Việc tiến hành thảo luận, trao đổi các vấn đề do giảng viên đưa ra để có thể hiểu rõ hơn nội dung của môn học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam thì được gọi là:

a)

phương pháp làm việc biện chứng.

b)

phương pháp làm việc nhóm.

c)

 

phương pháp làm việc chủ quan.

d)

phương pháp làm việc khách quan

10.

Tại sao khi nghiên cứu khoa học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam lại cần phải nhận thức và vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Để hiểu vì sao cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản.

b)

Để thấy được sự ưu việt của Đảng Cộng sản Việt Nam so với đảng phái ở Phương Tây.

c)

Để nhận thức được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

d)

Để nhận thức tiến trình cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

11.

Đảng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước bằng…

a)

tư tưởng của các nhà triết học nổi tiếng.

b)

cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn.

c)

lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)

thông báo, giấy tờ tuyên truyền được in bởi các Nhà xuất bản của Việt Nam.

12.

Điền vào chỗ trống: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, … làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”

a)

tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống đoàn kết.

c)

truyền thống yêu nước.

d)

tư tưởng Ăngghen.

13.

Bản cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm bao nhiêu?

a)

1931

b)

1392

c)

1930

d)

1933

14.

Năm 1933, tác phẩm “Sơ thảo lịch sử phong trào Đông Dương” là bản nghiên cứu tổng hợp đầu tiên về lịch sử Đảng. Tác phẩm này của ai?

a)

Trường Chinh.

b)

 

Lê Duẩn.

c)

Hà Huy Tập.

d)

 Võ Nguyên Giáp.

15.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ tới xã hội Việt Nam điểm nào SAI?

a)

Cho ra đời hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam.

b)

Làm cho xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

c)

Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược.

d)

Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.

16.

Trong các nhà yêu nước tiêu biểu cho phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX được kể sau đây, ai là người tiêu biểu cho phong trào Cần Vương?

a)

Hàm Nghi

b)

Đề Thám

c)

Phan Bội Châu

d)

Phan Châu Trinh

17.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, giai cấp nào mới được hình thành?

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp đia chủ.

c)

Giai cấp nông dân và địa chủ.

d)

Giai cấp công nhân.

18.

Trong các nhà yêu nước tiêu biểu cho phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX được kể sau đây, ai là người đứng đầu nghĩa quân Yên Thế?

a)

Hàm Nghi.

b)

Đề Thám.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Phan Châu Trinh.

19.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ tới xã hội Việt Nam, điểm nào nói về phân hoá giai cấp ở nước ta?

a)

Cho ra đời giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam.

b)

Làm cho xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc đại nửa phong kiến.

c)

 

Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược.

d)

Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hang đầu.

20.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách cai trị của thực dân Pháp, điểm nào thuộc về chính sách cai trị về chính trị?

a)

Chia Việt Nam ra thành ba xứ để cai trị: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ.

b)

 

Chính sách khai thác thuộc địa.

c)

Thực hiện chính sách dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu trong nhân dân ta.

d)

Thực hiện khẩu hiệu: Tự do, bình đẳng, bác ái ở nước ta.

21.

Thời gian diễn ra cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam?

a)

1897 - 1914.

b)

1884 - 1914.

c)

1858 - 1914.

d)

1873 - 1914.

22.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách cai trị của thực dân Pháp, điểm nào thuộc về chính sách kinh tế?

a)

Chia Việt Nam ra thành ba xứ để cai trị: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ.

b)

Chính sách khai thác thuộc địa.

c)

Thực hiện chính sách dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu trong nhân dân ta.

d)

Thực hiện khẩu hiệu: Tự do, bình đẳng, bác ái ở nước ta.

23.

Bản hiệp ước cuối cùng mà triều đình nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp, chính thức biến Việt Nam thành thuộc địa nửa phong kiến là:

a)

Pa tơ nốt.

b)

Hác Măng

c)

Trùng Khánh.

d)

Hiệp ước năm 1873.

24.

Phong trào do Phan Châu Trinh lãnh đạo thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

25.

Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

a)

1958

b)

1959

c)

1960

d)

1961

26.

Mặt trận Việt Minh chính thức thành lập ngày nào?

a)

10/5/1941.

b)

15/5/1941.

c)

19/5/1941.

d)

29/5/1941.

27.

Đại hội Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ nhất bầu đồng chí nào làm Tổng bí thư?

a)

Hà Huy Tập.

b)

Trần Phú.

c)

Lê Hồng Phong.

d)

Trường Chinh.

28.

Tổ chức cộng sản Đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam vào thời gian nào?

a)

03/02/1930.

b)

06/01/1930.

c)

07/02/1930.

d)

24/02/1930.

29.

Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Véc - xây vào thời gian nào?

a)

1918

b)

1919

c)

1920

d)

1921

30.

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hóa” khi nào?

a)

Cuối năm 1926 đầu năm 1927.

b)

Cuối năm 1927 đầu năm 1928.

c)

Cuối năm 1928 đầu năm 1929

d)

Cuối năm 1929 đầu năm 1930.

31.

Theo chỉ thị của đồng chí Nguyễn Ai Quốc đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập khi nào?

a)

03/02/1930.

b)

 

07/02/1930.


c)

 

22/12/1945.


d)

 

22/12/1944.


32.

Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng chính trị vô sản vào thời gian nào?

a)

1917

b)

1928

c)

1919

d)

1920

33.

Đại hội Đảng lần thứ nhất diễn ra ở đâu?

a)

Ma Cao (Trung Quốc).

b)

 

Quảng Châu (Trung Quốc)

c)

Hà Nội (Việt Nam).

d)

 

Băng Cốc (Thái Lan).

34.

Đoạn văn sau đây được Nguyễn Ái Quốc trình bày lúc nào:

“Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”?

a)

Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 (tháng 11/1939).

b)

Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (tháng 5/1941).

c)

Trong thư gửi đồng bào toàn quốc sau Hội nghị Trung ương lần 8.

d)

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

35.

Hội nghị lần 6 (tháng 11 - 1939) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là gì?

a)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

b)

Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách.

d)

Tất cả các nhiệm vụ trên.

36.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra vào thời gian nào?

a)

 

Từ 06/01/1930 đến 07/02/1930.

b)

 

Từ 03/02/1930 đến 07/02/1930.

c)

Từ 03/02/1930 đến 24/02/1930.

d)

Từ 07/02/1930 đến 24/02/1930.

37.

Tờ báo nào là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Báo Nhân đạo.

b)

Báo Sự thật.

c)

Báo Thanh Niên.

d)

Báo Người cùng khổ.

38.

Tác phẩm ‘Tự chỉ trích’ của đồng chí Nguyễn Văn Cừ được phát hành vào thời gian nào?

a)

20/5/1939.

b)

20/6/1939.

c)

20/7/1939.

d)

 

14/8/1945.

39.

Đề cương văn hoá Việt nam được đảng xây dựng vào năm nào?

a)

1941

b)

1942

c)

1943

d)

1944

40.

Sự kiện nào được đánh giá là “như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi.

c)

Vụ mưu sát tên toàn quyền Méc Lanh của Phạm Hồng Thái.

d)

Sự thành lập hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

41.

Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?

 

a)

Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quân chúng nhân dân.

b)

Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được nâng cao.

c)

Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh.

d)

Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị đông đảo của quân chúng và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

42.

Ba tư tưởng sau đây được trình bày trong tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc?

- Cách mạng là sự nghiệp của quân chúng.

- Cách mạng phải do đảng theo chủ nghĩa Mác - Lênin lãnh đạo.

- Cách mạng Việt Nam phải gắn bó và đoàn kết với cách mạng thế giới.

a)

Tạp chí “Thư tín quốc tế”

b)

“Bản án chế độ thực dân Pháp”.

c)

“Đường kách mệnh”.

d)

"Yêu sách của nhân dân An Nam".

43.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) địa bàn Tây Nguyên là nơi được Đảng Lao động Việt Nam chọn để mở đầu cho sự kiện trọng đại nào?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

 

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

44.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã lựa chọn địa bàn nào là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Huế.

b)

Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Phước Long.

45.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là:

a)

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

b)

“Cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

c)

“Tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.

d)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

46.

Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?

a)

Sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.

b)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ- Diệm.

c)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.

d)

Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.

47.

Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là:

a)

Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm.

b)

Chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ- Diệm.

c)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.

d)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

48.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta KHÔNG được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?

a)

Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của ban thường vụ trung ương Đảng.

b)

Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Chỉ thị phải “phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

49.

Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định kẻ thù chính của ta lúc này là?

a)

Trung Hoa Dân quốc.

b)

Phát xít Nhật.

c)

Thực dân Anh.

d)

Thực dân Pháp

50.

Văn kiện nào dưới đây được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2/1951)?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

b)

Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Luận cương chính trị của Trần Phú.

d)

Sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng.

51.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là chủ trương của Đảng ta trong chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950?

a)

Khai thông con đường sang Trung Quốc và thế giới.

b)

Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

52.

Quân và dân ta thực hiện được khẩu hiệu “đánh cho Mĩ cút” thông qua thắng lợi nào dưới đây?

a)

Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

c)

Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

53.

Tổ chức chính trị được ra đời từ trong phong trào Đồng Khởi là:

a)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận dân tộc giải phóng Miền nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

54.

Quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là:

a)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ.

c)

 

Độc lập, thống nhất, quyền tự quyết và quyền bình đẳng.

d)

Độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ.

55.

Trước cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp 1947, Đảng ta quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc vì:

a)

Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp.

b)

Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta.

c)

iệt Bắc là trung tâm của thủ đô Hà Nội.

d)

Việt Bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương.

56.

Trên cơ sở phân tích tình hình Điện Biên Phủ, Trung ương Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ, biến Điện Biên Phủ thành điểm:

a)

Chiến đấu một mất, một còn giữa ta và Pháp.

b)

Giao chiến đầu tiên giữa ta và Pháp.

c)

Tấn công tiêu diệt toàn bộ quân Pháp.

d)

Quyết chiến chiến lược giữa ta và địch

57.

Đảng chủ trương trường kì kháng chiến vì:

a)

Muốn thực dân Pháp từ bỏ mộng xâm lược nước ta.

b)

Thực dân Pháp lựa chọn cách đánh lâu dài với ta.

c)

Tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta.

d)

Muốn các nước tư bản đồng minh giúp đỡ ta.

58.

Đại hội nào dưới đây của Đảng được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (02-1951).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).

59.

Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?

a)

Giải quyết nạn mù chữ.

b)

Hỗ trợ giải quyết nạn đói.

c)

Giải quyết khó khăn về tài chính.

d)

Xây dựng chính quyền cách mạng.

60.

Sự kiện nào sau đây khiến Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

 

a)

Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta lần thứ hai (23/9/1945).

b)

Tạm ước Việt - Pháp được kí kết (14-9-1946).

c)

Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28-02-1946).

d)

Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp được kí kết (6-3-1946).

61.

Năm 1951, Đảng ta chủ trương thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào nhằm

a)

Tạo sức mạnh của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Tăng cường tình đoàn kết nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp đấu tranh chống Pháp.

d)

Kêu gọi nhân dân ba nước liên minh chống Pháp.

62.

Vì sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng lựa chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chiến lược đầu tiên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi chiến trường miền Nam.

b)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng lực lượng địch mỏng bố trí sơ hở.

c)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng dày đặc.

d)

Tây Nguyên là căn cứ liên hợp quân sự mạnh nhất của Mĩ - Ngụy ở miền Nam.

63.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954-1975 là:

a)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

b)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam- Bắc.

64.

Để bồi dưỡng sức dân, đặc biệt là nông dân, năm 1953, Đảng và Chính phủ đã:

a)

Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

b)

Phát động phong trào «kháng chiến hóa văn hóa».

c)

Phát động triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

d)

Tiếp tục tiến hành cải cách giáo dục trên quy mô cả nước.

65.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta?

 

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

b)

Chiến dịch hòa bình.

c)

Chiến dịch Tây Bắc.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

66.

Nguyên tắc quan trọng nhất của Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam trong việc kí Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) và Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) là:

a)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

b)

Đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

c)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

d)

Không vi phạm chủ quyền dân tộc.

67.

Trong những năm 1945 -1946, chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa chủ trương hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và thực dân Pháp dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Tuân thủ luật pháp quốc tế.

b)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Giữ vững độc lập dân tộc.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

68.

Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ:

a)

Sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.

b)

Quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.

c)

Nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.

d)

 

Nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.

69.

Phương châm chiến lược trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ xâm lược (1945-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm chung nào?

a)

Giữ vững tư tưởng tích cực tiến công.

b)

Hiệp đồng binh chủng trong mỗi trận đánh.

c)

Dựa vào chiến tranh du kích là chính.

d)

Dùng lực lượng mạnh áp đảo kẻ thù.

70.

5: Trong các văn kiện sau đây, văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh “vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”?

a)

A. Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt.

b)

B. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18/11/1930).

c)

C. Luận cương chính trị (10/1930).

d)

D. Xung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (tháng 12/1930).

71.

Câu 6: Cho biết hình thức tổ chức đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939.

a)

A. Công khai, hợp pháp.

b)

B. Nửa công khai, nửa hợp pháp.

c)

C. Bí mật, bất hợp pháp.

d)

D. Tất cả các hình thức trên.

72.

Hội nghị nào dưới đây đã quyết định phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền?

a)

A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

b)

B. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng

c)

C. Hội nghị toàn quốc của Đảng.

d)

D. Hội nghị Tổng bộ Việt Minh.

73.

: Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) đã thông qua bản Cương lĩnh nào?

a)

A. Chính cương văn tắt, sách lược vắn tắt

b)

B. Cương lĩnh 3/2

c)

C. Chính Cương của Đảng Lao động Việt Nam

d)

D. Luận cương chính trị tháng 10/1930

74.

: Đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam được thông qua tại Đại hội III của Đảng (9/1960) xác định vai trò của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước là? A. Vai trò quyết định B. Vai trò quyết định nhất C. Vai trò quyết định trực tiếp D. Tất cả các phương án trên

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d