NEW
Font size
WorksheetsQuiz về tiếng Việt
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Xét về nguồn gốc, tiếng Việt được các nhà nghiên cứu xếp vào:
Nhóm Tạng – Miến, nhánh Môn – Khmer, họ Thái
Nhóm Việt – Mường, nhánh Môn – Khmer, họ Hán Tạng
Nhóm Thái – Tày, nhánh Môn – Khmer, họ Nam Á
Nhóm Việt – Mường, nhánh Môn – Khmer, họ Nam Á
Các giai đoạn chính trong lịch sử phát triển của tiếng Việt là:
Giai đoạn Môn – Khmer, giai đoạn tiền Việt – Mường, giai đoạn Việt – Mường cổ, giai đoạn Việt – Mường chung, giai đoạn Việt cổ, giai đoạn Việt trung đại, thời kỳ hiện đại
Giai đoạn Môn – Khmer, giai đoạn tiền Việt – Mường cổ, giai đoạn Việt – Mường chung, giai đoạn Việt cổ, giai đoạn Việt trung đại, thời kỳ hiện đại
Giai đoạn Môn – Khmer, giai đoạn tiền Việt – Mường chung, giai đoạn tiền Việt – Mường, giai đoạn Việt – Mường cổ, giai đoạn Việt trung đại, giai đoạn Việt cổ, thời kỳ hiện đại
Giai đoạn Môn – Khmer, giai đoạn tiền Việt – Mường, giai đoạn Việt – Mường cổ, giai đoạn Việt – Mường chung, giai đoạn Việt cổ, giai đoạn Việt trung đại, thời kỳ hiện đại
Trong lịch sử phát triển của tiếng Việt, giai đoạn Việt cổ được ước định kéo dài từ:
Khoảng 2 – 3 nghìn năm trước công nguyên đến thế kỷ I – III sau công nguyên
Từ thế kỷ II sau công nguyên đến thế kỷ X – XI
Từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIV
Từ thế kỷ XIV đến thế kỷ XVI
Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm âm tiết tiếng Việt?
Đa số các âm tiết đều có nghĩa và hoạt động như từ
Đa số các âm tiết đều không có nghĩa
Âm tiết chỉ là đơn vị ngữ âm thuần túy
Âm tiết tiếng Việt bị biến dạng trong lời nói
Hiện tượng nối lái trong tiếng Việt như “hiện đại – hại điện”, “lấy chồng – chống lấy” là do:
Âm tiết tiếng Việt có 5 thành phần cấu tạo
Thanh điệu và âm đầu kết hợp với phần vần một cách chặt chẽ
Thanh điệu và âm đầu kết hợp với phần vần một cách lỏng lẻo
Âm tiết nào trong tiếng Việt cũng mang một thanh điệu nhất định
Xét theo chức năng khu biệt, hệ thống âm vị tiếng Việt có mấy tiêu hệ thống?
Hai tiêu hệ thống
Ba tiêu hệ thống
Bốn tiêu hệ thống
Năm tiêu hệ thống
Đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ là:
Âm tiết
Hình vị
Âm vị
Âm tiết
Các thanh điệu có âm vực cao là:
Không dấu, ngã, sắc
Không dấu, hỏi, nặng
Huyền, hỏi, ngã
Huyền, ngã, sắc
Thanh phần âm vị khu biệt hai âm tiết “tai” và “tay” là:
Âm đầu
Âm cuối
Âm chính
Âm vị
So sánh hai âm tiết “hủy” và “hủi”, ta có nhận xét đúng là:
Khác nhau: âm cuối “y” và “i”
Giống nhau: âm chính “u”
Giống nhau: có âm đệm “u”
Khác nhau: “huy” có âm đệm và âm chính, “hui” có âm chính và bán âm cuối
“Tiếng” là tên gọi của loại đơn vị nào trong tiếng Việt?
Câu
Phát ngôn
Các hiện tượng ngôn điệu
Âm tiết, hình vị, hình tiết
Miêu tả nào đúng với nguyên âm /e/ trong từ “lệ thế”?
Nguyên âm đóng sau, độ mở nhỏ, không tròn môi
Nguyên âm đóng giữa, độ mở lớn, không tròn môi
Nguyên âm đóng trước, độ mở lớn vừa, không tròn môi
Nguyên âm đóng trước, độ mở nhỏ, không tròn môi
Phụ âm đầu của các âm tiết trong các từ: “muốn nằm”, “nhí nhảnh”, “nghịch ngợm” được xếp vào nhóm phụ âm nào?
Phụ âm ồn
Phụ âm xát
Phụ âm vang
Phụ âm vô thanh
Miêu tả nào đúng với nguyên âm /v/ trong từ “vừa vặn”?
Môi, xát, ồn, hữu thanh
Môi, xát, vang, hữu thanh
Môi, tắc, ồn, hữu thanh
Môi, xát, vang, hữu thanh
Trong tiếng Việt, âm đệm không phân bố sau các phụ âm nào?
Phụ âm lưỡi
Phụ âm đầu lưỡi
Phụ âm môi
Phụ âm thanh hầu
Kiểu chữ viết không có quan hệ về mặt âm thanh mà chỉ có quan hệ về mặt ý nghĩa là:
Chữ viết ghi ý
Chữ viết ghi âm
Chữ viết ghi ký hiệu
Chữ viết ghi hình
Trong âm tiết “nguyệt” âm chính được xác định là:
Âm u
Âm yê
Âm uyê
Âm uy
Trong tiếng Việt có bao nhiêu âm vị đảm nhiệm vị trí âm cuối?
6 âm vị
7 âm vị
8 âm vị
9 âm vị
Chữ viết ghi âm là loại chữ:
Không có quan hệ với mặt âm thanh mà chỉ có quan hệ với mặt ý nghĩa của ngôn ngữ
Không quan tâm đến mặt nội dung, ý nghĩa của từ mà chỉ ghi lại chuỗi âm thanh của từ đó
Hỗ trợ đắc lực cho giao tiếp không sử dụng ngôn ngữ âm thanh
Có quan hệ với mặt ý nghĩa của ngôn ngữ
Chữ quốc ngữ thuộc về kiểu chữ:
Ghi ý
Ghi hình
Ghi âm tiết
Ghi âm vị
Trong hệ thống thanh điệu tiếng Việt, các thanh có đường nét vận động không bằng phẳng (trắc) là:
Không dấu, ngã, sắc, nặng
Ngã, hỏi, sắc, nặng
Ngã, hỏi, sắc, nặng
Ngã, hỏi, sắc, nặng
Theo truyền thống, mặt âm thanh của ngôn ngữ được nghiên cứu từ các góc độ nào?
Sinh vật học (cấu âm), vật lý học (âm học), chức năng xã hội
Ngữ âm học đại cương, ngữ âm học cục bộ
Ngữ âm học miêu tả, ngữ âm học lịch sử
Nguyên âm, phụ âm, âm tiết, âm vị, âm tố
Sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói trong một âm tiết có tác dụng cấu tạo và khu biệt về mặt thanh của từ hoặc hình vị là:
Thanh điệu
Trọng âm
Ngữ điệu
Âm vị siêu đoạn tính
Các yếu tố bóng (bề), chèo (kéo), han (hỏi), (ngồi) nghỉ... hiện nay đã bị mở nghĩa hoặc không được dùng trong tiếng Việt là do tác động của hiện tượng nào trong ngôn ngữ?
Rơi rụng bớt từ ngữ
Thu hẹp nghĩa
Sự xuất hiện các từ mới
Mở rộng nghĩa
Cách phân chia từ thành các lớp: thuật ngữ, từ ngữ địa phương, từ nghề nghiệp, tiếng lóng, lớp từ chung dựa vào tiêu chí nào?
Theo nguồn gốc
Theo phạm vi sử dụng
Theo phong cách sử dụng
Theo tính chất tích cực, tiêu cực
Cách phân chia từ thành các lớp: từ tiêu cực, từ tiêu cực dựa vào tiêu chí nào?
Theo nguồn gốc
Theo phạm vi sử dụng
Theo phong cách sử dụng
Theo tần số sử dụng
Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ nào là nhóm từ lịch sử?
Thái thú, thượng thư, thẩm hoa
Thượng thư, thẩm hoa, đạm chiêu
Thái thú, thượng thư, đổi chắc
Âu (lo), cóc (biệt), phen (so bi)
Những từ bị đẩy ra ngoài hệ thống từ vựng hiện tại và hiện nay đã bị các từ khác thay thế là một trong những đặc điểm của lớp từ nào dưới đây?
Từ lịch sử
Từ tiêu cực
Từ tiêu cực
Từ cổ
Từ mới có đặc điểm khác với từ cổ là:
Từ mới là từ tích cực còn từ cổ là từ tiêu cực.
Từ mới là sáng tạo cá nhân và được xã hội chấp nhận còn từ cổ thì không.
Từ mới có khả năng trở thành từ tích cực nếu nó được chấp nhận và phổ biến rộng rãi trong xã hội.
Từ mới thường dễ hiểu hơn nên được dùng phổ biến.
Đặc điểm cơ bản của thuật ngữ là:
Tính chính xác, tính đa nghĩa, tính hình tượng
Tính hệ thống, tính hình tượng, tính quốc tế
Tính quốc tế, tính chính xác, tính đa nghĩa
Tính chính xác, tính hệ thống, tính quốc tế
Lớp từ tiêu cực bao gồm:
Tiếng lóng, thuật ngữ, từ cổ
Từ nghề nghiệp, tiếng lóng, từ mới
Tiếng lóng, từ mới, từ cổ
Từ lịch sử, từ cổ, từ mới
Nhóm từ nào sau đây được hình thành do một yếu tố Hán kết hợp với một yếu tố thuần Việt?
Thượng đế, khoa cử, anh hùng, bệnh nhân
Cướp đoạt, sụng trường, đối khổ, kẻ địch
Chiến trường, câu lạc bộ, an trí, thiếu tá
Tàu thủy, bệnh viện, án xã, xuất khẩu
Căn cứ vào phương thức cấu tạo, trong câu: “Những giọt sương lấp lánh dưới ánh nắng mặt trời như những viên pha lê trong suốt.” bao gồm các kiểu từ là:
Từ láy, từ đơn, từ ngẫu hợp
Từ ghép, từ đơn, từ ngẫu hợp
Từ ghép, từ láy, từ đơn
Từ ghép, từ láy, từ đơn, từ ngẫu hợp
Nếu sắp xếp theo tiêu chí thành ngữ từ thấp đến cao, trật tự nào sau đây là đúng?
Ngữ cố định định danh, thành ngữ, quán ngữ
Quán ngữ, ngữ cố định định danh, thành ngữ
Thành ngữ, ngữ cố định định danh, quán ngữ
Quán ngữ, thành ngữ, ngữ cố định định danh
Thành ngữ “Nói có sách mách có chứng” thuộc loại:
Thành ngữ so sánh
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ một sự kiện
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương đồng
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương phản
Căn cứ vào phương thức cấu tạo, trong câu “Các chú thợ xây nhanh nhẹn xách từng xô xi - măng từ đất lên rồi miệt mài tiếp tục công việc của mình.”, bao gồm các kiểu từ sau:
Từ ghép, từ láy, từ đơn, từ ngẫu hợp
Từ láy, từ đơn, từ ngẫu hợp
Từ ghép, từ láy, từ ngẫu hợp
Từ ghép, từ láy, từ đơn
Cách tạo dựng ngữ cố định định danh giống với cách tạo dựng kiểu kết cấu nào sau đây?
Từ ngẫu hợp
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Từ láy
Cụm từ cố định hoàn chỉnh về cấu trúc và ý nghĩa, nghĩa của chúng có tính hình tượng hoặc/và gọi cảm được gọi là gì?
Ngữ cố định định danh
Thành ngữ
Quán ngữ
Thành ngữ và quán ngữ
Chức năng của quán ngữ là:
Liên kết và nhấn mạnh
Rào đón và đưa đẩy, liên kết và nhấn mạnh
Liên kết và rào đón
Nhấn mạnh và rào đón
Thành ngữ nào dưới đây thuộc kiểu thành ngữ miêu tả ẩn dụ nêu một sự kiện?
Một vốn bốn lời
Mẹ tròn con vuông
Nước đổ đầu vịt
Bán bò tậu ễnh ương
Điểm khác nhau giữa cụm từ cố định và cụm từ tự do là?
Thành tố cấu tạo của cụm từ cố định có số lượng ổn định, không thay đổi.
Cụm từ cố định là đơn vị tồn tại dưới dạng làm sẵn.
Cụm từ cố định có tính thành ngữ cao.
Thành tố cấu tạo của cụm từ cố định có số lượng ổn định, không thay đổi, là đơn vị tồn tại dưới dạng làm sẵn, có tính thành ngữ cao.
Thành ngữ “Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng” thuộc loại thành ngữ nào?
Thành ngữ so sánh.
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ 1 sự kiện.
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ 2 sự kiện tương đồng.
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ 2 sự kiện tương phản.
Thành ngữ nào dưới đây là thành ngữ so sánh?
Bán bò tậu ảnh ương.
Nói có sách, mách có chứng.
Gương tày liếp.
Ngã vào vòng đào.
Cụm từ nào dưới đây thuộc kiểu ngữ cố định định danh?
Một vốn bốn lời.
Lông mày lá liễu
Nói dại đổ đi
Bán bò tậu ễnh ương
Nhóm thành ngữ nào dưới đây thuộc kiểu thành ngữ miêu tả ẩn dụ nêu một sự kiện?
Một vốn bốn lời; Mẹ tròn con vuông.
Múa rìu qua mắt thợ; Ngã vào võng đào.
Mẹ tròn con vuông; Mưa riu qua mắt thợ.
Bán bò tậu ảnh ương; Ngã vào vòng đào.
Nhóm thành ngữ nào dưới đây thuộc kiểu thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương đồng?
Ba đầu sáu tay; Nói có sách, mách có chứng.
Mưa riu qua mắt thợ; Ngã vào vòng đào.
Mẹ tròn con vuông; Mưa riu qua mắt thợ.
Bán bò tậu ảnh ương; Ngã vào vòng đào.
Nhóm thành ngữ nào dưới đây thuộc kiểu thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương phản?
Một vốn bốn lời; Mẹ tròn con vuông.
Mưa riu qua mắt thợ; Ngã vào vòng đào.
Mẹ tròn con vuông; Mưa riu qua mắt thợ.
Bán bò tậu ễnh ương; Một vốn bốn lời.
Từ trong tiếng Việt là:
Đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng thông báo, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.
Đơn vị phát âm nhỏ nhất, có tính hình thái cao, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.
Đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.
Đơn vị phát âm nhỏ nhất, có tính hình thái cao, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.
Tổ hợp nào dưới đây thuộc kiểu quán ngữ?
Ăn gió nằm mưa
Nói trộm bóng vía
Gìn vàng giữ ngọc
Xấu máu đòi ăn của tộc
Thành phần ngữ nghĩa thể hiện sự quy chiếu của từ vào sự vật (hoặc hiện tượng, thuộc tính, hành động...) mà nó làm tên được gọi là?
Nghĩa biểu vật
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
Thành phần ngữ nghĩa thể hiện sự phân ánh các đặc trưng, thuộc tính được coi là bản chất nhất của sự vật vào trong ý thức con người được gọi là?
Nghĩa biểu vật
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
Thành phần ngữ nghĩa thể hiện mối quan hệ giữa từ với các từ khác trong hệ thống từ vựng được gọi là?
Nghĩa biểu vật
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
Thành phần ngữ nghĩa thể hiện mối liên hệ giữa từ với các tri thức chủ quan, cảm xúc của người nói được gọi là?
Nghĩa biểu vật
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
Từ "sắt" trong "kỉ luật sắt" thuộc loại nghĩa nào sau đây?
Nghĩa tự do
Nghĩa hạn chế
Nghĩa trực tiếp
Nghĩa thường trực
Nghĩa của từ "mặt trời" trong hai câu thơ: "Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ" (Viễn Phương) thuộc kiểu lượng phân nghĩa nào của từ đa nghĩa?
Nghĩa gốc – nghĩa phát sinh
Nghĩa thường trực – nghĩa không thường trực
Nghĩa tự do – nghĩa hạn chế
Nghĩa trực tiếp – nghĩa chuyển tiếp
Hai thành tố nghĩa không thể thiếu trong cơ cấu nghĩa của một từ là:
Nghĩa biểu vật và nghĩa biểu niệm
Nghĩa biểu vật và nghĩa cấu trúc
Nghĩa biểu niệm và nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc và nghĩa ngữ dụng
Từ "chân" trong "đau chân", "chân ghế", "có chân trong đội văn nghệ" có quan hệ với nhau như thế nào về mặt ngữ nghĩa?
Đồng âm
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Đa nghĩa
Từ "là" trong "Ai là đó" và "Ất là sinh viên" có quan hệ với nhau như thế nào về mặt ngữ nghĩa?
Đồng âm
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Đa nghĩa
Từ "nhà" trong "nhà có năm miệng ăn" và "nhà Tống" có quan hệ với nhau như thế nào về mặt ngữ nghĩa?
Đồng nghĩa
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Đa nghĩa
Nghĩa gốc và nghĩa phái sinh của từ đa nghĩa là hai loại nghĩa được phân loại dựa trên tiêu chí nào? (chân tay – có chân trong ban lãnh đạo)
Nguồn gốc
Mối liên hệ giữa từ với đối tượng và khả năng bộc lộ của nghĩa trong những hoàn cảnh khác nhau
Mối quan hệ định danh giữa từ và đối tượng
Nghĩa đang xét đã nằm trong cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ hay chưa
Nghĩa tự do và nghĩa hạn chế của từ đa nghĩa là hai loại nghĩa được phân loại dựa trên tiêu chí nào? (bắt sắt – kì luật sắt)
Nguồn gốc
Mối liên hệ giữa từ với đối tượng và khả năng bộc lộ của nghĩa trong những hoàn cảnh khác nhau
Mối quan hệ định danh giữa từ và đối tượng
Nghĩa đang xét đã nằm trong cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ hay chưa
Nghĩa thường trực và nghĩa không thường trực của từ đa nghĩa là hai loại nghĩa được phân loại dựa trên tiêu chí nào? (áo trắng)
Nguồn gốc
Mối liên hệ giữa từ với đối tượng và khả năng bộc lộ của nghĩa trong những hoàn cảnh khác nhau
Mối quan hệ định danh giữa từ và đối tượng
Nghĩa đang xét đã nằm trong cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ hay chưa
Nghĩa trực tiếp và nghĩa chuyển tiếp của từ đa nghĩa là hai loại nghĩa được phân loại dựa trên tiêu chí nào? (bung dạ - tốt bụng)
Nguồn gốc
Mối liên hệ giữa từ với đối tượng và khả năng bộc lộ của nghĩa trong những hoàn cảnh khác nhau
Mối quan hệ định danh giữa từ và đối tượng
Nghĩa đang xét đã nằm trong cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ hay chưa
Nghĩa của từ "cánh" trong cánh tay, cánh rừng, cánh đồng... chuyển nghĩa theo phương thức nào?
Ẩn dụ
Hoán dụ
Lặp
Nhân hoá
Nhóm từ được gạch chân nào thể hiện phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ?
Con ngựa đá con ngựa đá
Bắc bắc trứng
Cánh tay, cánh đồng
Cái tay, tay áo
Từ được gạch chân nào thể hiện phương thức chuyển nghĩa hoán dụ?
Miếng ăn bé rất xinh
Nhà có năm miệng ăn
Miếng chân viền màu vàng
Mèo miếng đôi ăn xôi vỏ
Từ "cánh" trong cánh hoa, cánh quạt, cánh máy bay... được chuyển nghĩa theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ nào?
Dựa vào hình thức
Dựa vào cách thức
Dựa vào cấu trúc
Dựa vào cách thức thực hiện
Từ "ruột bút" trong các từ dưới đây chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ?
Ruột bút
Lời nói ngọt ngào
Đầu làng
Cây bút trẻ
Nghĩa của từ "mũi" trong mũi dao, mũi thuyền, mũi đất... chuyển nghĩa theo phương thức nào?
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nói giảm, nói tránh
Thu hẹp nghĩa
Nhóm từ nào thể hiện quan hệ trái nghĩa?
Béo – cao, trẻ – già, gầy – béo
Cao – thấp, gầy – yếu, béo – gầy
Béo – khỏe, trẻ – già, cao – thấp
No – đói, béo – gầy, cao – thấp
Hiện tượng đồng âm trong câu ca dao: "Ăn cơm cây thị ngày o o" thuộc kiểu đồng âm nào?
Đồng âm từ vựng
Đồng âm từ với từ
Đồng âm tiếng với tiếng
Đồng âm từ vựng – ngữ pháp
Những từ đồng âm cùng từ loại được gọi là:
Đồng âm từ vựng
Đồng âm từ vựng – ngữ pháp
Đồng âm từ với từ
Đồng âm tiếng với tiếng
Trong tiếng Việt, những từ nào đã đồng âm với nhau thì sẽ đồng âm trong mọi bối cảnh được sử dụng là do:
Nghĩa đồng âm trong tiếng Việt không bao giờ thay đổi.
Tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ đơn lập, không biến hình.
Tiếng Việt có sự đối lập giữa gốc từ và phụ tố.
Tiếng Việt có sự biến đổi ngữ âm lịch sử.
Các trường hợp đồng nghĩa: đàn bà – phụ nữ, kí – ghế, ghi đông – tay lái, cân – kilogram, phí tổ – máy bay được hình thành từ con đường:
Cấu tạo các đơn vị từ vựng mới
Sự phát triển ý nghĩa của từ
Sự thâm nhập của lớp từ địa phương và lớp từ chung
Tiếp nhận hiện tượng từ vựng từ các ngôn ngữ khác
Hiện tượng đồng âm trong "đường kinh hình tròn" và "hai cân đường" thuộc kiểu đồng âm nào?
Đồng âm từ vựng
Đồng âm từ với từ
Đồng âm tiếng với tiếng
Đồng âm từ vựng – ngữ pháp
Nguyên nhân nào bên trong làm cho từ bị rơi rụng đi là nguyên nhân nào?
Do sự tranh chấp về vị trí và giá trị sử dụng
Do sự biến đổi về ngữ âm và rút gọn từ
Do sự rút gọn từ và tranh chấp về vị trí
Do sự tranh chấp về vị trí, giá trị sử dụng, sự biến đổi ngữ âm và rút gọn từ
“Những cụm từ được dùng lặp đi lặp lại trong các diễn từ thuộc các phong cách khác nhau. Chức năng của chúng là để đưa đẩy, rào đón, để nhấn mạnh hoặc để liên kết trong từ.” là khái niệm của đơn vị nào?
Cụm từ tự do
Quán ngữ
Thành ngữ
Ngữ có định định danh
