Font size
WorksheetsKiểm Tra Chính Trị Lần 1
Total questions: 79
Worksheet time: 2hrs 30mins
Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện "DBHB" chống phá cách mạng Việt Nam
Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ XHCN.
Chuyển hoá nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc.
Xoá bỏ nhà nước XHCN và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.
Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào:
Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang.
Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị.
Bạo loạn vũ trang kết hợp với gây rối.
Bạo loạn chính trị kết hợp với gây rối.
Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ
Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù.
Xây dựng các tổ chức chính trị vững mạnh.
Xây dựng các lực lượng vũ trang đặc biệt là công an vững mạnh.
Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.
Một trong những quan điểm trong đấu tranh phòng chống chiến lược "Diễn biến hoà bình":
Là một cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực.
Là một cuộc đấu tranh dân tộc rất gay go, quyết liệt trên mọi lĩnh vực.
Là một cuộc đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực.
Là một cuộc đấu tranh chính trị giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.
Một trong những quan điểm đấu tranh phòng chống chiến lược "Diễn biến hòa bình":
Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong đấu tranh chống "diễn biến hoà bình".
Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Xây dựng sức mạnh tổng hợp của các lực lượng đóng trên địa bàn.
Nguyên tắc xử lí khi có
Nguyên tắc xử lí khi có bạo loạn diễn ra là:
Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
Kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ:
Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, chống nguy cơ tụt hậu kinh tế.
Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội.
Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt.
Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên.
Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng - an ninh trong chiến lược "Diễn biến hoà bình" là:
Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và lực lượng vũ trang.
Phủ nhận vai trò quốc phòng an ninh trong sự nghiệp đổi mới.
Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh.
Chia rẽ quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng.
Mục đích chống phá tư tưởng - văn hoá trong chiến lược "Diễn biến hoà bình' là:
Xoá bỏ nền tảng tư tưởng XHCN.
Xoá bỏ chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Xoá bỏ sự quản lý điều hành của Nhà nước.
Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước.
Thủ đoạn "Diễn biến hoà bình", kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để:
Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội.
Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hoá dân tộc.
Truyền bá mê tín dị đoan, tập hợp lực lượng để chống phá cách mạng.
Một trong những nội dung kẻ thù thực hiện chống phá ta về chính trị:
Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị
Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội.
Cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội và nhân dân.
Kích động đòi thực hiện chế độ "đa nguyên chính trị, đa Đảng đối lập".
Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hoà bình"
Đối lập chủ nghĩa Mac Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Phủ định chủ nghĩa Mac Lênin.
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ XHCN.
Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng.
Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược "Diễn biến hoà bình":
Khích lệ kinh tế tư nhân phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.
Khích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.
Khích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.
Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.
Một trong những thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược "Diễn biến hoà bình":
Chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tiến bộ.
Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa.
Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ.
Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa.
Trường hợp nào sau đây chỉ luận điểm phản động:
Phi hiện đại hóa quân đội.
Phi vũ trang quân đội.
Phi chính trị hóa quân đội.
Phi bạo lực trong quân đội.
Trường hợp nào sau đây chỉ luận điểm phản động?
Phi hiện đại hóa quân đội.
Phi vũ trang quân đội.
Phi chính trị hóa quân đội.
Phi bạo lực trong quân đội.
Một trong những nội dung giáo dục chính trị đối với dân quân tự vệ là:
Giáo dục truyền thống đánh giặc giữ nước, .
Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa.
Giáo dục truyền thống đấu tranh dũng cảm.
Giáo dục truyền thống kiên quyết chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
Thành phần của dân quân tự vệ gồm:
Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.
Lực lượng tại chỗ, cơ động, thường trực, tự vệ biển, phòng không…
Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân.
Lực lượng cơ động tại chỗ đánh địch và lực lượng dự bị.
Huấn luyện quân sự đối với dân quân tự vệ bao gồm những đối tượng nào?
Toàn thể cán bộ, công nhân viên các ngành, các cấp.
Toàn thể cán bộ dân quân tự vệ.
Toàn thể cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.
Toàn thể cán bộ, Đảng viên, dân quân tự vệ.
Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:
Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 35 tuổi cho nữ công dân.
Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 30 cho nữ công dân.
Đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi cho nữ công dân.
Đủ 20 tuổi đến 45 tuổi cho nam công dân; đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân.
Một trong những nội dung xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ hiện nay là:
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ "vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính".
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng chính trị
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện có sức chiến đấu cao
Vị trí, vai trò của Dân quân tự vệ
Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện có sức chiến đấu cao
Vị trí, vai trò của Dân quân tự vệ
Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
Dân quân tự vệ là lực lượng chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.
Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên tham gia mở rộng quân đội.
Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên và tổng động viên khi có lệnh.
Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng lực lượng dự bị động viên.
Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Bảo đảm cho lực lượng DBĐV luôn có phương hướng, mục tiêu xây dựng đúng đắn, bảo đảm sức mạnh của quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.
Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao toàn diện, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu cao.
Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm chủ yếu xây dựng chất lượng.
Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
Bảo đảm số lượng đông, chất lượng
Tổ chức, biên chế đơn vị dự bị động viên phải theo nguyên tắc:
Theo mức độ sức khoẻ, theo tuổi đời và theo cư trú.
Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, theo hạng, theo nơi cư trú.
Theo quân hàm, theo chức vụ và theo sức khoẻ.
Theo hạng, theo trình độ văn hoá và theo tuổi đời.
Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.
Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng:
Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.
Trực tiếp về mọi mặt.
Tuyệt đối về mọi mặt.
Toàn diện về mọi mặt.
Biện pháp xây dựng lực lượng Dự bị động viên trong giai đoạn hiện nay là:
Thường xuyên giáo dục sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân về vị trí, nhiệm vụ, những quan điểm của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên
Thường xuyên củng cố, kiện toàn, bồi dưỡng cơ quan và đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên
Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nư¬ớc đối với lực lư¬ợng dự bị động viên.
Cả 03 biện pháp trên.
Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.
Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.
Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.
Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên.
Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm những phương tiện nào?
Phương tiện vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc.
Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường.
Phương tiện vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác.
Phương tiện vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ.
Thế nào là lãnh thổ quốc gia?
Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia.
Là phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển.
Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.
Là một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia.
Lãnh thổ quốc gia được cấu thành bởi các bộ phận sau:
Vùng đất, vùng nước, vùng trời thuộc LT quốc gia.
Vùng đất, vùng nước, nội địa và vùng nội thuỷ.
Vùng đất, vùng nước, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời.
Thế nào là biên giới quốc gia?
Là đường và mặt thẳng đứng giới hạn bởi chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Là đường và mặt thẳng đứng đi qua đường đó để giới hạn biên giới quốc gia.
Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định biên giới quốc gia.
Là đường cụ thể được thể hiện trên bản đồ để giới hạn lãnh thổ quốc gia.
Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?
Biên giới quốc gia trên đất liền.
Biên giới quốc gia trên biển.
Biên giới quốc gia trên không và trong lòng đất.
Cả 3 lựa chọn trên.
Biên giới quốc gia trên đất liền?
Biên giới quốc gia trên đất liền.
Biên giới quốc gia trên biển.
Biên giới quốc gia trên không và trong lòng đất.
Cả 3 lựa chọn trên.
Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm?
Biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển và trên không.
Biên giới quốc gia trong lòng đất và trên biển.
Biên giới quốc gia trên không, trên biển và trong lòng đất.
Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.
Một trong những quan điểm của Đảng, Nhà nước về xây dựng và bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ biên giới quốc gia là?
Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới.
Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hoà bình, ổn định và phát triển lâu dài.
Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc.
Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau
Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc VN.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Quan điểm nhất quán của Việt Nam về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là?
Việt Nam đã chiếm hữu hoàn toàn hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi, có đầy đủ chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lý về 02 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
Việt Nam đã chiếm hữu thật
Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi, có đầy đủ chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lý về 02 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
Việt Nam đã chiếm hữu thật sự quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ Thế kỷ 18.
Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biển đảo và biên giới:
Thông qua các cơ quan tài phán và công ước của Liên Hợp quốc về lãnh thổ, biển đảo và biên giới
Thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau
Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi
Bằng nhiều biện pháp kể cả biện pháp sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia:
Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải.
Là vùng nước biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.
Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.
Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.
Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia:
Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải.
Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.
Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.
Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý.
Thế nào chủ quyền quốc gia?
Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội do quốc gia quyết định.
Là quyền tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.
Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia?
Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia?
Là quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.
Là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.
Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.
Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Nội dung cơ bản nào sau đây là nguyên tắc bất khả xâm phạm trong giải quyết chủ quyền quốc gia:
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là tuyệt đối bất khả xâm phạm.
Biên giới quốc gia là ổn định, bất khả xâm phạm.
Cấm dùng các thủ đoạn hoặc lực lượng vũ trang xâm nhập lãnh thổ.
Nghiêm cấm bất cứ thủ đoạn gây rối nào làm thay đổi biên giới quốc gia.
Giải pháp cơ bản của Đảng, nhà nước về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia:
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia;
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Nhà nước, sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các lực lượng từ Trung ương đến địa phương
Cả 03 đáp án trên.
Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới vẫn diễn ra rất phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:
Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh.
Châu Á và Châu Âu.
Các nước Xã hội chủ nghĩa.
Phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế.
Nội dung giải quyết các vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lê nin:
Quan điểm chính sách về dân tộc và đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay được Đảng xác định như thế nào:
Là đặc biệt quan trọng của cách mạng nước ta.
Là nguồn sức mạnh chủ yếu của đất nước ta.
Là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam.
Có ý nghĩa quyết định thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta.
Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:
Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với đất nước.
Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.
Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.
Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc:
Trung thành với quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, bám sát thực tiễn cách mạng, đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam.
Xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế của dân tộc Việt Nam.
Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam và giữa dân tộc Việt Nam với các quốc gia dân tộc trên thế giới.
Cả 03 ý trên.
Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là:
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.
Các dân tộc thiểu.
Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là:
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở rừng núi.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.
Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là:
Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển cao.
Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển còn hạn chế.
Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.
Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.
Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo:
Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người
Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia
Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.
Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo
Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:
Kinh tế - xã hội, ý thức và hành vi.
Chính trị xã hội, tinh thần và tâm lý.
Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.
Chính trị - xã hội, kinh tế và tinh thần.
Tôn giáo có những tính chất gì?
Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.
Tính kế thừa, tính phát triển, tính hoàn thiện.
Tính chọn lọc, tính bổ sung, tính phát triển.
Tính kế thừa, tính xây dựng, tính phục vụ.
Một trong những quan điểm của Chủ nghĩa Mác - LêNin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN là:
Quán triệt quan điểm tôn trọng luật pháp.
Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể.
Quán triệt quan điểm tôn trọng quần chúng.
Quán triệt quan điểm tôn trọng giáo lý.
Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là:
Vận động quần chúng sống "kính chúa yêu nước".
Vận động quần chúng sống "phúc âm trong lòng dân tộc".
Vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo".
Vận động quần chúng sống "từ bi, bác ái".
Quan điểm chính sách về dân tộc của Đảng, Nhà nước ta:
Phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của các dân tộc.
Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để phát triển văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Chống kỳ thị, hẹp hòi, chia rẻ dân tộc.
Chống lợi dụng vấn đề dân tộc để gây mất ổn định đất nước.
Quan điểm chính sách về tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta:
Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, là nhu cầu của một bộ phận nhân dân.
Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực, phù hợp với xã hội mới.
Đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc.
Cả 03 ý trên đều đúng.
Một trong những giải pháp nâng cao nhận thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc:
Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với đất nước.
Chăm lo nâng cao đời sống vật chất tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.
Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.
Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.
