WorksheetsCâu hỏi về di truyền học Mendel
Total questions: 71
Worksheet time: 58mins
Gregor Mendel là:
một nhà khoa học người Anh đã thực hiện nghiên cứu với Charles Darwin.
một tu sĩ Trung Âu ít được biết đến.
một nhà sinh vật học người người Hà Lan đầu thế kỉ 20 đã thực hiện được nghiên cứu di truyền.
một nhà khoa học nổi tiếng tại Cộng hòa Séc.
Với kinh nghiệm làm vườn và quan sát thực tế trên nhiều đối tượng sinh vật Mendel đã nhận thấy học thuyết di truyền pha trộn chưa đúng vì:
nhiều đặc điểm của sinh vật được truyền một cách ngắt quãng từ thế hệ này sang thế hệ khác mà không hòa trộn vào nhau ở đời con.
nhiều đặc điểm của sinh vật được truyền một cách ngắt quãng từ thế hệ này sang thế hệ khác và hòa trộn vào nhau ở đời con.
nhiều đặc điểm của sinh vật được truyền một cách nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác mà không hòa trộn vào nhau ở đời con.
nhiều đặc điểm của sinh vật được truyền một cách nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác và hòa trộn vào nhau ở đời con.
Vào những năm đầu thế kỉ XIX, ở Châu Âu nhiều nhà sinh vật học, nhà làm vườn và chọn giống động vật, thực vật tin vào học thuyết di truyền pha trộn. Tuy nhiên, học thuyết di truyền này không thể giải thích được hiện tượng:
sự xuất hiện tính trạng trung gian ở cá thể con.
một tính trạng nào đó được biểu hiện ở đời con lại tiếp tục biểu hiện ở đời cháu.
một tính trạng nào đó không được biểu hiện ở đời con nhưng sang đời cháu lại biểu hiện.
tính trạng cá thể con giống với tính trạng của bố hoặc mẹ.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel trong nghiên cứu quy luật phân li và phân li độc lập là:
đậu Hà Lan.
ong mật.
thỏ.
ruồi giấm.
: Cho các thông tin sau:
1. Tiến hành thí nghiệm để minh chứng cho giả thuyết.
2. Sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó đưa ra giả thuyết.
3. Chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
4. Cho hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ lai F1.
5. Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo thế lai F2.
Thứ tự các bước nghiên cứu tìm ra quy luật phân li của Mendel là:
3→ 5→ 4→ 2→ 1
4→ 3→ 5→ 2→ 1
3→ 4→ 5→ 2→ 1
5→ 4→ 3→ 2→ 1
Mendel đã nghiên cứu 8 đặc điểm của cây đậu, trong đó có màu hoa. Nếu cây đậu mà Mendel đang nghiên cứu chỉ có thể có màu trắng hoặc tím và tuân theo các quy luật di truyền của Mendel, thì nhận định nào sau đây là đúng?
Cây đậu thể hiện sự đồng trội về màu sắc hoa.
Màu sắc hoa là ví dụ về tính di truyền đa gen.
Màu hoa do 2 gen quy định ở 2 locus.
Cây đậu có 2 alen quy định màu sắc hoa.
Cho bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản hoa tím và hoa trắng, thu được đời F1 100% hoa tím. Cho F1 tự thu phấn thu được F2 có tỉ xấp xỉ 3 tím: 1 trắng. Trong tổng số cây hoa tím ở F2 số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ:
1/4.
1/3.
2/3.
1/4.
Mendel đề xuất giả thuyết, "mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định; màu hoa tím là tính trạng trội còn màu hoa trắng là tính trạng lặn; F1 mang cả nhân tố di truyền quy định màu hoa tím và trắng" dựa trên căn cứ:
100% cây hoa trắng F1 thuần chủng; trong tổng số cây hoa tím ở F1 thì có 1/3 số cây thuần chủng, 2/3 số cây không thuần chủng.
100% cây hoa trắng F2 thuần chủng; trong tổng số cây hoa tím ở F2 thì có 2/3 số cây thuần chủng, 1/3 số cây không thuần chủng.
100% cây hoa trắng F2 thuần chủng; trong tổng số cây hoa tím ở F2 thì có 1/3 số cây.
Giả sử cả hai cây bố mẹ trong sơ đồ dưới đây đều đồng hợp tử, tại sao tất cả thế hệ F1 lại có kiểu hình màu vàng?
Vì F1 có kiểu gene đồng hợp tử.
Vì màu vàng trội hơn màu xanh lá cây.
Bởi vì cả bố lẫn mẹ đều truyền allele màu vàng.
Vì mùa xanh trội hơn màu xanh lá cây.
Trong sơ đồ dưới đây, điều gì góp phần tạo nên hạt đậu xanh ở thế hệ F2?
Trung bình cứ 4 cá thể con của bố mẹ dị hợp tử thì có 1 con là đồng hợp tử lặn.
Allele màu vàng là trội hoàn toàn so với allele màu xanh.
Bố mẹ thế hệ F1 có màu vàng đồng hợp tử.
Cá thể vàng ở F2 có kiểu gene đồng hợp tử.
Kiểu gene của cây trội có thể được xác định bằng phương pháp:
lai phân tích.
giao phấn.
chọn lọc kiểu hình.
chọn lọc kiểu gene.
Nội dung của quy luật phân li được phát biểu:
mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào cơ thể một cách riêng rẽ không pha trộn vào nhau.
mỗi tính trạng do một gene di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào cơ thể một cách riêng rẽ không pha trộn vào nhau.
mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong cơ thể một cách riêng rẽ không pha trộn vào nhau.
mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân
Mendel quan sát thấy hình dạng hạt của từng cây đậu là tròn hoặc nhăn. Kết quả của một phép lai thực nghiệm thu được đời con 315 hạt tròn và 105 hạt nhăn. Dòng nào trong bảng dưới đây ghi kiểu gen của bố, mẹ có khả năng xảy ra nhất?
RR x rr
Rr x rr
Rr x Rr
Rr x RR
Mendel quan sát thấy có hai biến thể về màu hoa ở cây đậu là màu tím và màu trắng. Sau khi lai di truyền, tỉ lệ cây có hoa tím và hoa trắng là 1:1. Kiểu gen của bố mẹ là gì?
Cả bố và mẹ đều dị hợp tử
Một bố hoặc mẹ là dị hợp tử và bố kia là đồng hợp tử lặn.
Cả bố và mẹ đều đồng hợp lặn.
Một bố hoặc mẹ là dị hợp tử và bố kia là đồng hợp tử trội.
Cho các phát biểu sau, phát biểu Sai về cơ sở tế bào học của quy luật phân li?
Hai NST của mỗi cặp tương đồng phân li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp. Sự kết hợp ngẫu nhiên hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con.
Sự phân li của cặp NST kép tương đồng trong giảm phân I và sự phân li của các chromatid trong giảm phân II dẫn đến mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền tính trạng.
Sự phân li của cặp NST trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng.
Các cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau, dẫn tới sự phân li độc lập của các cặp allele hình thành các loại giao tử khác nhau với xác suất bằng nhau.
Cho các phát biểu sau, phát biểu Sai về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập?
A. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau trong phát sinh giao tử đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp allele.
B. Các cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau, dẫn tới sự phân li độc lập của các cặp allele hình thành các loại giao tử khác nhau với xác suất bằng nhau.
C. Các cặp allele nằm trên các NST tương đồng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử tạo nên các tổ hợp gene khác nhau.
D. Sự phân li của cặp NST kép tương đồng trong giảm phân I và sự phân li của các chromatid trong giảm phân II dẫn đến mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền tính trạng.
Cho các phát biểu sau, phát biểu Sai về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập?
A. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau trong phát sinh giao tử đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp allele.
B. Các cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau, dẫn tới sự phân li độc lập của các cặp allele hình thành các loại giao tử khác nhau với xác suất bằng nhau.
C. Các cặp allele nằm trên các NST tương đồng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử tạo nên các tổ hợp gene khác nhau.
D. Sự phân li của cặp NST kép tương đồng trong giảm phân I và sự phân li của các chromatid trong giảm phân II dẫn đến mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền tính trạng.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau trong phát sinh giao tử đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp allele.
Các cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau, dẫn tới sự phân li độc lập của các cặp allele hình thành các loại giao tử khác nhau với xác suất bằng nhau.
Các cặp allele nằm trên các NST tương đồng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử tạo nên các tổ hợp gene khác nhau.
Sự phân li của cặp NST kép tương đồng trong giảm phân I và sự phân li của các chromatid trong giảm phân II dẫn đến mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền tính trạng.
Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là:
hai gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
hai gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.
hai gene nằm trên các cặp NST kép tương đồng khác nhau.
hai gene cùng nằm trên một cặp NST kép tương đồng khác nhau.
Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là vì:
giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
phương pháp và kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong nghiên cứu di truyền hiện đại.
giúp dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
phương pháp tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ thu được dòng thuần sử dụng trong thí nghiệm giúp phát hiện ra các quy luật di truyền hiện đại.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai được rút ra sau thí nghiệm này?
Tính trạng màu hoa tím là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng.
Tính trạng màu hoa được kiểm soát bởi một nhân tố di truyền gọi là gene.
Nếu cho cây hoa trắng ở F2 tự thụ phấn đời con thu được tỉ lệ 1 tím: 1 trắng.
Nếu cho các cây hoa tím ở F1 giao phấn với cây hoa tím ở P thì đời con thu được tỉ lệ 3 tím: 1 trắng.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bệnh này?
Bệnh Thalassemias do gene trội quy định.
Nếu bố mẹ bình thường mà sinh ra con bị bệnh thì bố mẹ có kiểu gene dị hợp.
Nếu cơ thể mang gene bệnh khi kết hôn với một người không mang gene bệnh thì xác suất sinh con bị bệnh là 25%.
Nếu cơ thể bình thường kết hôn với một người bị bệnh Thalassemias thì xác suất sinh con bị bệnh là 50%.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai được rút ra sau thí nghiệm này?
Cho sơ đồ thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai được rút ra sau thí nghiệm này?
Tỉ lệ kiểu gene ở F2 là 9: 3: 3: 1.
Tính trạng cây hạt vàng, vỏ trơn là trội hoàn toàn so với tính hạt xanh, vỏ nhăn.
Mỗi tính trạng do một gene quy định và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Ở F2, cây hạt xanh, vỏ trơn chiếm tỉ lệ 3/16.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai qua bảng Punnet này?
Ví trí (1) trong bảng Punnet có kiểu gene là AaBb.
Vị trí 2 có kiểu gene là AABb.
Kiểu gene AaBb chiếm tỉ lệ 4/16.
Nếu A và B là allele quy định tính trạng trội, thì tỉ lệ kiểu hình 1 trội và 1 lặn ở đời con là 3/16.
Mendel tiếng hành phép lai kiểm nghiệm cho thấy F1 hoa tím lai với cây có hoa trắng thuần chủng. Kết quả cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là ½ số cây có hoa tím, ½ số cây cho hoa trắng. Điều đó chứng tỏ cây F1 thực sự đã tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ % là bao nhiêu?
Cơ thể bố mẹ có kiểu gene AaBb x Aabb giảm phân hình thành giao tử, qua quá trình thụ tinh sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh tạo ra số tổ hợp di truyền là bao nhiêu?
Cơ thể bố mẹ có kiểu gene AaBb x Aabb giảm phân hình thành giao tử, qua quá trình thụ tinh sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh tạo ra số tổ hợp di truyền là bao nhiêu?
Ở một số loài động vật, allele agouti làm cho từng sợi lông có kiểu dải. Allele không agouti làm cho lông có một màu. Những người dị hợp tử có mái tóc có kiểu dải. Bố mẹ dị hợp tử vê allele agouti, đời con có kiểu hình kiểu dải không mang gene lông có một màu chiếm tỉ lệ bằng bao nhiêu %?
Cho bố mẹ có kiểu gene: AaBb x AaBb (biết rằng allen A, B quy định tính trạng trội hoàn toàn so với allele a, b). Tính xác suất xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 trội và 1 lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Cho bố mẹ có kiểu gene: AaBb x AaBb. Tính xác suất xuất hiện tỉ lệ kiểu gene AaBB ở đời con chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Cho bố mẹ có kiểu gene: AaBb x AaBb (biết rằng allen A, B quy định tính trạng trội hoàn toàn so với allele a, b). Tính xác suất xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 trội và 1 lặn ở đời con ở trạng thái đồng hợp chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích
Tự thu phấn.
Lai khác dòng
Menđen đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào
Lai thuận nghịch.
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng
Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử
Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allene nằm trên các cặp NST khác nhau
mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao
Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai
khác dòng.
khác thứ.
phân tích.
thuận nghịch.
Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:
8
2
4
16
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?
AAbb
AABb
AaBB
AaBb
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ
12,5%.
25%.
75%.
50%.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Trường hợp hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng cũng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
tương tác át chế.
tương tác bổ trợ.
tương tác cộng gộp.
tương tác gene.
Trường hợp mỗi gene cũng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biếu hiện tính trạn
Trường hợp mỗi gene cũng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biếu hiện tính trạng là biểu hiện của dạng
tương tác át chế
tương tác bổ trợ
tương tác cộng gộp
tương tác gene
Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gene đa hiệu
gene điều hòa
gene tăng cường
gene trội
Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiền đưa ra giả thuyết: "Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ"?
Morgan
Đarwin
Mendel
Monod và Jacob
Bản chất quy luật phân li của Menđel là
sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng
di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết
sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối
ở một loạt các tính trạng do nó chi phối
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể
ở một tính trạng
Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin. Trong tế bào càng có nhiều mêlanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?
AaBbDd
AABbDD
AAbbdd
rong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin. Trong tế bào càng có nhiều mêlanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?
AaBbDd.
AABbDD
AAbbdd
AaBBdd.
Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ
Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen
Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.
Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu.
Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?
Quả vàng.
Hoa to.
Hạt xanh.
Thân thấp
Trong trường hợp tương tác gene không alen, tính trạng do ít nhất bao nhiêu cặp gene quy định?
1.
2.
3.
4.
Điểm giống nhau của hiện tượng trội không hoàn toàn, đồng trội, gene đa allele:
Tác động của 1 gene lên nhiều tính trạng
Mở rộng học thuyết Mendel cho cùng 1 gene
Kiểu tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau
Mở rộng học thuyết Mendel cho nhiều gen
Nếu cho hai cá thể chuột nhảy Mariones unguiculatus có lông màu trắng (aabb) và lông màu đen (AaBb) lai với nhau, thế hệ con những cá thể mang màu lông nâu có thể có kiểu gene như thế nào?
A-bb
Aabb
aaB-
A-B-
Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỷ lệ kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai là 1 : 2 : 1, thì tỷ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là
3: 6: 3:1.
3:3: 1:1.
1:2:1.
3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?
(a)
Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Mendel, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:
mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.
mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Câu 10. Xét hai cặp gene trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cở chất 1 (sắc tố trắng) thành cở chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cở chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
AABb
AaBB
aaBB
AaBb
Trong số lúa hạt dài F2, tính theo li thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/4.
1/3.
3/4.
2/3.
2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một người con gái tóc xoăn là
3/4.
1/4.
5/12.
3/8.
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa màu trắng được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Nếu cho các cá thể F1 lai phân tích, loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ
37,5%.
25%.
12,5%.
50%.
Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:
1/16.
1/9.
1/4.
9/16.
Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp và không có đột biến xảy ra. Cho cây thân cao lai với cây thân thấp thu được đời F1 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Cho cây thân cao ở đời F1 tự thụ phấn thu được F2 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Lấy 2 cây thân cao ở đời F2, theo lí thuyết, xác suất để trong hai cây này có 1 cây thuần chủng là
1/9.
4/9.
1/3.
2/9.
gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai:
Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng là AA
Phép lai thực hiện là: Aa x aa
Đây là phép lai một tính trạng
Đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ:1 trắng
Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3: 1.
Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.
Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.
Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.
Ở một loài thực vật, cho cây có kiểu gene AaBbDD tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Mỗi nhận xét sau đây là Đúng hay Sai?
Phép lai thực hiện là AaBbDD x aabbdd
Kiểu gene bố mẹ có 2 cặo gene dị hợp
Thế hệ con thu được 9 kiểu gene
F1 thu được 16 tổ hợp
Ở 1 loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập nhau, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây thân cao, hoa trắng.
Phép lai AaBB × AaBb thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1:1:2:2:1:1
Phép lai P: AaBb × AaBb thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1.
Phép lai P: AaBb × Aabb thu được F1 có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 3/8.
