wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bảng tuần hoàn-quy tắc octet

Total questions: 98

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?

a)

3

b)

5

c)

8

d)

7

2.

Các nguyên tố trong BTH được sắp xếp theo theo chiều tăng dần

a)

Khối lượng nguyên tử

b)

Bán kính nguyên tử

c)

Số hiệu nguyên tử

d)

Độ âm điện của nguyên tử

3.

Số thứ tự chu kì bằng:

a)

số electron

b)

số lớp electron

c)

Số proton

d)

Số electron lớp ngoài cùng

4.

Nguyên tố R thuộc chu kì 3 nhóm IIA, chọn câu đúng về R:

a)

nguyên tử R có 2 lớp electron

b)

nguyên tử R có 2 electron lớp ngoài cùng

c)

nguyên tử R có 4 lớp electron

d)

nguyên tử R có 3 electron lớp ngoài cùng

5.

Nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron: 1s22s22p3. Vị trí của Y trong Bảng tuần hoàn là:

a)

chu kì 2 nhóm IIIA

b)

chu kì 2 nhóm VA

c)

chu kì 3 nhóm IIIA

d)

chu kì 2 nhóm VIIA

6.

Cho cấu hình electron của X là 1s22s22p5. X thuộc khối nguyên tố nào?

a)

s

b)

p

c)

d

d)

f

7.

X thuộc chu kì 3, nhóm IA. X có cấu hình electron là:

a)

1s22s22p63s1

b)

1s22s22p63s23p1

c)

1s22s1

d)

1s22s22p53s1

8.

X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d64s2. X thuộc khối nguyên tố nào?

a)

s

b)

p

c)

d

d)

f

9.

Bảng tuần hoàn có mấy nhóm A?

a)

8

b)

7

c)

18

d)

10

10.

Chu kì 3 trong bảng tuần hoàn có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

8

b)

18

c)

32

d)

2

11.

Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:

a)

Chu kỳ 3, nhóm VIA

b)

Chu kỳ 3, nhóm VIB

c)

Chu kỳ 4, nhóm IIIA

d)

Chu kỳ 3, nhóm IVA

12.

Cho 4,6 gam một kim loại kiềm R tác dụng hoàn toàn với nước thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Xác định R?

a)

K

b)

Li

c)

Rb

d)

Na

13.

Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và 5 là:

a)

8 và 8

b)

18 và 8

c)

8 và 18

d)

18 và 18

14.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p bằng 7. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

a)

Chu kì 3; nhóm IIA

b)

Chu kì 3; nhóm IIIA

c)

Chu kì 4; nhóm IIA

d)

Chu kì 4; nhóm IA

15.

Hòa tan hoàn toàn 9 gam một kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 11,2 lít H2 (đktc). Kim loại M là:

a)

Al

b)

Fe

c)

Mg

d)

Na

16.

X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì. Biết tổng số proton của X và Y là 31. Xác định cấu hình electron của Y.

a)

1s22s22p5

b)

1s22s22p6

c)

1s22s22p63s23p3

d)

1s22s22p63s23p4

17.

Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần tính bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2.

a)

Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3

b)

Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2

c)

Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3

d)

Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2

18.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Các nguyên tố nhóm B trong bảng tuần hoàn là

a)

các nguyên tố p

b)

các nguyên tố d và f

c)

các nguyên tố s

d)

các nguyên tố s và p

20.

Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tính kim loại: X (Z=20); Y (Z=12); M (Z=15); Q (Z=14).

a)

Y<Q<M<X

b)

X<Y<Q<M

c)

Q<M<Y<X

d)

M<Q<Y<X

21.

Cho nguyên tử 3919K, kết luận nào sau đây sai?

a)

Có 20 nơtron trong hạt nhân

b)

Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4

c)

Nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng

d)

Thuộc nhóm IA

22.

Mệnh đề nào sau đây sai ? Trong 1 chu kỳ, theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử Z

a)

Giá trị độ âm điện và tính phi kim tăng dần

b)

Hóa trị trong hợp chất khí với H tăng từ 1 đến 4

c)

Bán kính nguyên tử và tính kim loại giảm dần

d)

Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7

23.

Cho 7,8g kali tác dụng vừa đủ với O2 thu được m gam oxit. Giá trị của m là

a)

9,4g

b)

18,8g

c)

14,2g

d)

7,1g

24.

Tổng số hạt p, n và e của nguyên tử một nguyên tố là 13, hóa trị cao nhất của nguyên tố với oxi là:

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

25.

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

a)

tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần

b)

tính phi kim và tính kim loại đều giảm dần

c)

tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần

d)

tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

26.

Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của X và Y trong bảng tuàn hoàn là:

a)

X ở ô 11, chu kì 3, nhóm IA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA

b)

X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA

c)

X ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA

d)

X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA

27.

Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3. Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 74,07 %. Nguyên tử khối của X là

a)

52

b)

32

c)

14

d)

31

28.

X thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA. Cấu hình e của X là:

a)

1s22s22p63s23p63d14s2

b)

1s22s22p63s23p63d104s1

c)

1s22s22p63s23p63d2

d)

1s22s22p63s23p64s2

29.

Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng

b)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

c)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử

d)

Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào một cột

30.

Một oxit X2O có tổng số hạt (proton, nơtron và electron) là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Oxit đã cho là chất nào trong số các chất sau?

a)

Na2O

b)

K2O

c)

H2O

d)

N2O

31.

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Fluorine

b)

B. Oxygen

c)

C. Hydrogen

d)

D. Chlorine

32.

Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?

a)

A. 2 electron

b)

B. 3 electron

c)

C. 1 electron

d)

D. 4 electron

33.

Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Boron

b)

B. Potassium

c)

C. Helium

d)

D. Fluorine

34.

Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?

a)

A. Nhận e

b)

B. Mất e

c)

C. Góp chung e

d)

D. Cả 3 phương án trên

35.

Câu 5: Cho những phát biểu sau:

(a) Quy tắc Octet do nhà hoá học người Mỹ tên Lewis tìm ra.

(b) Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử thường có xu hướng tiến tới cấu hình bền vững giống như các nguyên tố khí hiếm.

(c) Đối với các nguyên tố nhóm B, quy tắc Octet vẫn phát huy tốt hiệu quả.

(d) Flourine là một nguyên tố có xu hướng nhường 2e khi tham gia liên kết.

(e) Những nguyên tố có xu hướng cho electron sẽ có tính kim loại.

a)

A. 3

b)

B. 2

c)

C. 1

d)

D. 4

36.

Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?

a)

A. Đạt tới cấu hình bền vững

b)

B. Đạt tới cấu hình kém bền

c)

C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà

d)

D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà

37.

Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?

a)

A. Góp chung electron

b)

B. Nhường electron

c)

C. Nhận electron

d)

D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion

38.

Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?

a)

A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet

b)

B. Do cấu trúc phức tạp

c)

C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở

d)

D. Cả ba lý do trên đều đúng

39.

Câu 9: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Các nguyên tử có xu hướng…thì sẽ có tính chất kim loại. Còn các nguyên tử có xu hướng…thì lại có tính chất phi kim”

a)

A. Nhận e/nhận e

b)

B. Nhường e/nhận e

c)

C. Nhường e/nhường e

d)

D. Góp chung e/nhận e

40.

Câu 10: Với sự ra đời của quy tắc Octet đã giúp giải quyết vấn đề gì?

a)

A. Trả lời được sự hình thành liên kết hoá học của các nguyên tố nhóm A trong các phản ứng hoá học

b)

B. Giải thích được sự hình thành liên kết hoá học của các nguyên tố nhóm B trong việc phân chia electron

c)

C. Lý giải tại sao trong các phản ứng hoá học lại có sự biến đổi về chất

d)

D. Giúp giải thích sự biến đổi về lượng khi biến đổi hoá học

41.

Câu 1: Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các

a)

phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn.

b)

nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

c)

electron của các phân tử.

d)

electron ngoài cùng của các phân tử.

42.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

b)

Trong các phản ứng hoá học, tất cả các electron của phân tử tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.

c)

Khi tạo liên kết thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

d)

Các electron hoá trị của nguyên tử được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố.

43.

Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử để

a)

mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững

b)

mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.

c)

tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.

d)

lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.

44.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.

45.

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

a)

kim loại kiềm gần kề.

b)

kim loại kiềm thổ gần kề.

c)

nguyên tử halogen gần kề.    

d)

nguyên tử khí hiếm gần kề.

46.

Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?

a)

Na (Z = 11).

b)

Cl (Z = 17).

c)

Ne (Z = 10).

d)

Al (Z = 13).

47.

Khi hình thành anion nguyên tử oxygen có xu hướng

a)

nhường 1 electron.

b)

nhận 2 electron.

c)

nhận 1 electron.

d)

nhường 2 electron.

48.

Câu 1: Nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố

a)

helium (He).

b)

neon (Ne).

c)

argon (Ar).

d)

krypton (Kr).

49.

Nguyên tử aluminium nhường đi 3 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron nguyên tử nguyên tố

a)

sodium (Na).

b)

magnesium (Mg).

c)

silicon (Si).

d)

neon (Ne).

50.

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi

a)

2 electron.

b)

3 electron.

c)

1 electron.

d)

4 electron.

51.

Câu 1: Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các

a)

phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn.

b)

nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

c)

electron của các phân tử.

d)

electron ngoài cùng của các phân tử.

52.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

b)

Trong các phản ứng hoá học, tất cả các electron của phân tử tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.

c)

Khi tạo liên kết thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

d)

Các electron hoá trị của nguyên tử được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố.

53.

Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử để

a)

mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững

b)

mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.

c)

tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.

d)

lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.

54.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.

55.

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

a)

kim loại kiềm gần kề.

b)

kim loại kiềm thổ gần kề.

c)

nguyên tử halogen gần kề.    

d)

nguyên tử khí hiếm gần kề.

56.

Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?

a)

Na (Z = 11).

b)

Cl (Z = 17).

c)

Ne (Z = 10).

d)

Al (Z = 13).

57.

Khi hình thành anion nguyên tử oxygen có xu hướng

a)

nhường 1 electron.

b)

nhận 2 electron.

c)

nhận 1 electron.

d)

nhường 2 electron.

58.

Câu 1: Nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố

a)

helium (He).

b)

neon (Ne).

c)

argon (Ar).

d)

krypton (Kr).

59.

Nguyên tử aluminium nhường đi 3 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron nguyên tử nguyên tố

a)

sodium (Na).

b)

magnesium (Mg).

c)

silicon (Si).

d)

neon (Ne).

60.

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi

a)

2 electron.

b)

3 electron.

c)

1 electron.

d)

4 electron.

61.

Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet?

a)

b)

c)

d)

62.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với kim loại gần nhất

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất

63.

Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm Neon (Z=10) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

Chlorine (Z=17)

b)

Sulfur (Z=16)

c)

Nitrogen (Z=7)

d)

Hydrogen (Z=1)

64.

Trong phân tử nào sau đây có nguyên tử không tuân theo quy tắt octet?

a)

H­2O

b)

NH3

c)

NO

d)

HCl

65.

Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?

a)

Đạt tới cấu hình bền vững

b)

Đạt tới cấu hình kém bền

c)

Đạt tới cấu hình bán bão hoà

d)

Đạt tới cấu hình quá bão hoà

66.

Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?

a)

Góp chung electron

b)

Nhường electron

c)

Nhận electron

d)

Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion

67.

Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?

a)

b)

c)

d)

68.

Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet? Chọn phương án đúng.

a)

Nhường 6 electron

b)

Nhận 2 electron

c)

Nhường 8 electron

d)

Nhận 6 electron

69.

Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau sẽ có xu hướng tạo thành ion mang điện tích nào khi nó thỏa mãn quy tắc octet?

a)

3+

b)

5+

c)

3-

d)

5-

70.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.

71.

Câu 1. Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng

a)

A. đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

b)

B. đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

c)

C. nhường electron để tạo thành ion dương.

d)

D. nhận electron để tạo thành ion âm.

72.

Câu 2. Theo quy tắc octet:

a)

A. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.

b)

B. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron của nguyên tử chlorine.

c)

C. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng vừa nhường, vừa nhận electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.

d)

D. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng vừa nhường, vừa nhận electron để đạt tới cấu hình electron của nguyên tử chlorine.

73.

Câu 3. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

a)

A. Mg (Z = 12).

b)

B. F (Z = 9).

c)

C. Na (Z = 11).

d)

D. Ne (Z = 10).

74.

Câu 4. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

a)

A. Z = 12.

b)

B. Z = 20.

c)

C. Z = 16.

d)

D. Z = 15.

75.

Câu 5. Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?

a)

A. H2O.

b)

B. NO2.

c)

C. CO2.

d)

D. Cl2.

76.

 Câu 6. Cho các phân tử sau: F2, CO2, C2H4 và NH3. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon?

a)

A.2

b)

B.4

c)

C.5

d)

D.3

77.

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Fluorine

b)

B. Oxygen

c)

C. Hydrogen

d)

D. Chlorine

78.

Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?

a)

A. 2 electron

b)

B. 3 electron

c)

C. 1 electron

d)

D. 4 electron

79.

Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?

a)

A. Boron

b)

B. Potassium

c)

C. Helium

d)

D. Fluorine

80.

Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?

a)

A. Nhận e

b)

B. Mất e

c)

C. Góp chung e

d)

D. Cả 3 phương án trên

81.

Câu 5: Cho những phát biểu sau:

(a) Quy tắc Octet do nhà hoá học người Mỹ tên Lewis tìm ra.

(b) Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử thường có xu hướng tiến tới cấu hình bền vững giống như các nguyên tố khí hiếm.

(c) Đối với các nguyên tố nhóm B, quy tắc Octet vẫn phát huy tốt hiệu quả.

(d) Flourine là một nguyên tố có xu hướng nhường 2e khi tham gia liên kết.

(e) Những nguyên tố có xu hướng cho electron sẽ có tính kim loại.

a)

A. 3

b)

B. 2

c)

C. 1

d)

D. 4

82.

Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?

a)

A. Đạt tới cấu hình bền vững

b)

B. Đạt tới cấu hình kém bền

c)

C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà

d)

D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà

83.

Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?

a)

A. Góp chung electron

b)

B. Nhường electron

c)

C. Nhận electron

d)

D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion

84.

Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?

a)

A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet

b)

B. Do cấu trúc phức tạp

c)

C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở

d)

D. Cả ba lý do trên đều đúng

85.

Câu 9: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Các nguyên tử có xu hướng…thì sẽ có tính chất kim loại. Còn các nguyên tử có xu hướng…thì lại có tính chất phi kim”

a)

A. Nhận e/nhận e

b)

B. Nhường e/nhận e

c)

C. Nhường e/nhường e

d)

D. Góp chung e/nhận e

86.

Câu 10: Với sự ra đời của quy tắc Octet đã giúp giải quyết vấn đề gì?

a)

A. Trả lời được sự hình thành liên kết hoá học của các nguyên tố nhóm A trong các phản ứng hoá học

b)

B. Giải thích được sự hình thành liên kết hoá học của các nguyên tố nhóm B trong việc phân chia electron

c)

C. Lý giải tại sao trong các phản ứng hoá học lại có sự biến đổi về chất

d)

D. Giúp giải thích sự biến đổi về lượng khi biến đổi hoá học

87.

Câu 1: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

a)

Z= 12        

b)

Z=9     

c)

Z=10

d)

Z=11

88.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là

a)

Mg + 2e ⟶ Mg2−

b)

Mg ⟶ Mg2+ + 2e

c)

Mg + 6e ⟶ Mg6−

d)

Mg + 2e ⟶ Mg2+

89.

Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành

a)

ion âm

b)

ion dương

c)

hạt không mang điện

d)

ion âm hoặc dương

90.

Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet?

a)

b)

c)

d)

91.

Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet?

a)

b)

c)

d)

92.

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi

a)

2 electron

b)

3 electron

c)

1 electron

d)

4 electron

93.

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z = 17) phải nhận thêm

a)

4 electron

b)

3 electron

c)

2 electron

d)

1 electron

94.

Khi nguyên tử nhận thêm electron sẽ tạo thành

a)

ion dương

b)

ion âm

c)

hạt không mang điện

d)

ion dương hoặc âm

95.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với kim loại gần nhất

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất

96.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Argon (Z=18) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

Fluorine (Z=9)

b)

Oxygen (Z=8)

c)

Hydrogen (Z=1)

d)

Chlorine (Z=17)

97.

Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm Neon (Z=10) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

Chlorine (Z=17)

b)

Sulfur (Z=16)

c)

Nitrogen (Z=7)

d)

Hydrogen (Z=1)

98.

Trong phân tử nào sau đây có nguyên tử không tuân theo quy tắt octet?

a)

H­2O

b)

NH3

c)

NO

d)

HCl