Font size
Worksheetsbảng tuần hoàn-quy tắc octet
Total questions: 98
Worksheet time: 1hrs 15mins
Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?
3
5
8
7
Các nguyên tố trong BTH được sắp xếp theo theo chiều tăng dần
Khối lượng nguyên tử
Bán kính nguyên tử
Số hiệu nguyên tử
Độ âm điện của nguyên tử
Số thứ tự chu kì bằng:
số electron
số lớp electron
Số proton
Số electron lớp ngoài cùng
Nguyên tố R thuộc chu kì 3 nhóm IIA, chọn câu đúng về R:
nguyên tử R có 2 lớp electron
nguyên tử R có 2 electron lớp ngoài cùng
nguyên tử R có 4 lớp electron
nguyên tử R có 3 electron lớp ngoài cùng
Nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron: 1s22s22p3. Vị trí của Y trong Bảng tuần hoàn là:
chu kì 2 nhóm IIIA
chu kì 2 nhóm VA
chu kì 3 nhóm IIIA
chu kì 2 nhóm VIIA
Cho cấu hình electron của X là 1s22s22p5. X thuộc khối nguyên tố nào?
s
p
d
f
X thuộc chu kì 3, nhóm IA. X có cấu hình electron là:
1s22s22p63s1
1s22s22p63s23p1
1s22s1
1s22s22p53s1
X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d64s2. X thuộc khối nguyên tố nào?
s
p
d
f
Bảng tuần hoàn có mấy nhóm A?
8
7
18
10
Chu kì 3 trong bảng tuần hoàn có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
8
18
32
2
Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:
Chu kỳ 3, nhóm VIA
Chu kỳ 3, nhóm VIB
Chu kỳ 4, nhóm IIIA
Chu kỳ 3, nhóm IVA
Cho 4,6 gam một kim loại kiềm R tác dụng hoàn toàn với nước thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Xác định R?
K
Li
Rb
Na
Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và 5 là:
8 và 8
18 và 8
8 và 18
18 và 18
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p bằng 7. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Chu kì 3; nhóm IIA
Chu kì 3; nhóm IIIA
Chu kì 4; nhóm IIA
Chu kì 4; nhóm IA
Hòa tan hoàn toàn 9 gam một kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 11,2 lít H2 (đktc). Kim loại M là:
Al
Fe
Mg
Na
X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì. Biết tổng số proton của X và Y là 31. Xác định cấu hình electron của Y.
1s22s22p5
1s22s22p6
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p4
Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần tính bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2.
Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3
Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2
Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3
Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ là
1
2
3
4
Các nguyên tố nhóm B trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố p
các nguyên tố d và f
các nguyên tố s
các nguyên tố s và p
Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tính kim loại: X (Z=20); Y (Z=12); M (Z=15); Q (Z=14).
Y<Q<M<X
X<Y<Q<M
Q<M<Y<X
M<Q<Y<X
Cho nguyên tử 3919K, kết luận nào sau đây sai?
Có 20 nơtron trong hạt nhân
Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4
Nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng
Thuộc nhóm IA
Mệnh đề nào sau đây sai ? Trong 1 chu kỳ, theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử Z
Giá trị độ âm điện và tính phi kim tăng dần
Hóa trị trong hợp chất khí với H tăng từ 1 đến 4
Bán kính nguyên tử và tính kim loại giảm dần
Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7
Cho 7,8g kali tác dụng vừa đủ với O2 thu được m gam oxit. Giá trị của m là
9,4g
18,8g
14,2g
7,1g
Tổng số hạt p, n và e của nguyên tử một nguyên tố là 13, hóa trị cao nhất của nguyên tố với oxi là:
3
2
4
1
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
tính phi kim và tính kim loại đều giảm dần
tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần
tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của X và Y trong bảng tuàn hoàn là:
X ở ô 11, chu kì 3, nhóm IA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA
X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA
X ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA
X ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA và Y ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA
Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3. Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 74,07 %. Nguyên tử khối của X là
52
32
14
31
X thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA. Cấu hình e của X là:
1s22s22p63s23p63d14s2
1s22s22p63s23p63d104s1
1s22s22p63s23p63d2
1s22s22p63s23p64s2
Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào một cột
Một oxit X2O có tổng số hạt (proton, nơtron và electron) là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Oxit đã cho là chất nào trong số các chất sau?
Na2O
K2O
H2O
N2O
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine
B. Oxygen
C. Hydrogen
D. Chlorine
Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?
A. 2 electron
B. 3 electron
C. 1 electron
D. 4 electron
Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?
A. Nhận e
B. Mất e
C. Góp chung e
D. Cả 3 phương án trên
Câu 5: Cho những phát biểu sau:
(a) Quy tắc Octet do nhà hoá học người Mỹ tên Lewis tìm ra.
(b) Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử thường có xu hướng tiến tới cấu hình bền vững giống như các nguyên tố khí hiếm.
(c) Đối với các nguyên tố nhóm B, quy tắc Octet vẫn phát huy tốt hiệu quả.
(d) Flourine là một nguyên tố có xu hướng nhường 2e khi tham gia liên kết.
(e) Những nguyên tố có xu hướng cho electron sẽ có tính kim loại.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?
A. Đạt tới cấu hình bền vững
B. Đạt tới cấu hình kém bền
C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà
D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà
Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?
A. Góp chung electron
B. Nhường electron
C. Nhận electron
D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion
Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?
A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet
B. Do cấu trúc phức tạp
C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở
D. Cả ba lý do trên đều đúng
Câu 9: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Các nguyên tử có xu hướng…thì sẽ có tính chất kim loại. Còn các nguyên tử có xu hướng…thì lại có tính chất phi kim”
A. Nhận e/nhận e
B. Nhường e/nhận e
C. Nhường e/nhường e
D. Góp chung e/nhận e
Câu 10: Với sự ra đời của quy tắc Octet đã giúp giải quyết vấn đề gì?
A. Trả lời được sự hình thành liên kết hoá học của các nguyên tố nhóm A trong các phản ứng hoá học
B. Giải thích được sự hình thành liên kết hoá học của các nguyên tố nhóm B trong việc phân chia electron
C. Lý giải tại sao trong các phản ứng hoá học lại có sự biến đổi về chất
D. Giúp giải thích sự biến đổi về lượng khi biến đổi hoá học
Câu 1: Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các
phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn.
nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
electron của các phân tử.
electron ngoài cùng của các phân tử.
Phát biểu nào sau đây sai?
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Trong các phản ứng hoá học, tất cả các electron của phân tử tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.
Khi tạo liên kết thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Các electron hoá trị của nguyên tử được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố.
Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử để
mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững
mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?
Na (Z = 11).
Cl (Z = 17).
Ne (Z = 10).
Al (Z = 13).
Khi hình thành anion nguyên tử oxygen có xu hướng
nhường 1 electron.
nhận 2 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
Câu 1: Nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố
helium (He).
neon (Ne).
argon (Ar).
krypton (Kr).
Nguyên tử aluminium nhường đi 3 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron nguyên tử nguyên tố
sodium (Na).
magnesium (Mg).
silicon (Si).
neon (Ne).
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Câu 1: Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các
phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn.
nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
electron của các phân tử.
electron ngoài cùng của các phân tử.
Phát biểu nào sau đây sai?
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Trong các phản ứng hoá học, tất cả các electron của phân tử tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.
Khi tạo liên kết thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Các electron hoá trị của nguyên tử được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố.
Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử để
mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững
mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?
Na (Z = 11).
Cl (Z = 17).
Ne (Z = 10).
Al (Z = 13).
Khi hình thành anion nguyên tử oxygen có xu hướng
nhường 1 electron.
nhận 2 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
Câu 1: Nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố
helium (He).
neon (Ne).
argon (Ar).
krypton (Kr).
Nguyên tử aluminium nhường đi 3 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron nguyên tử nguyên tố
sodium (Na).
magnesium (Mg).
silicon (Si).
neon (Ne).
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet?
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với kim loại gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm Neon (Z=10) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Chlorine (Z=17)
Sulfur (Z=16)
Nitrogen (Z=7)
Hydrogen (Z=1)
Trong phân tử nào sau đây có nguyên tử không tuân theo quy tắt octet?
H2O
NH3
NO
HCl
Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?
Đạt tới cấu hình bền vững
Đạt tới cấu hình kém bền
Đạt tới cấu hình bán bão hoà
Đạt tới cấu hình quá bão hoà
Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?
Góp chung electron
Nhường electron
Nhận electron
Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion
Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet? Chọn phương án đúng.
Nhường 6 electron
Nhận 2 electron
Nhường 8 electron
Nhận 6 electron
Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau sẽ có xu hướng tạo thành ion mang điện tích nào khi nó thỏa mãn quy tắc octet?
3+
5+
3-
5-
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Câu 1. Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng
A. đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.
B. đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
C. nhường electron để tạo thành ion dương.
D. nhận electron để tạo thành ion âm.
Câu 2. Theo quy tắc octet:
A. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.
B. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron của nguyên tử chlorine.
C. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng vừa nhường, vừa nhận electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.
D. Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng vừa nhường, vừa nhận electron để đạt tới cấu hình electron của nguyên tử chlorine.
Câu 3. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
A. Mg (Z = 12).
B. F (Z = 9).
C. Na (Z = 11).
D. Ne (Z = 10).
Câu 4. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
A. Z = 12.
B. Z = 20.
C. Z = 16.
D. Z = 15.
Câu 5. Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
A. H2O.
B. NO2.
C. CO2.
D. Cl2.
Câu 6. Cho các phân tử sau: F2, CO2, C2H4 và NH3. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon?
A.2
B.4
C.5
D.3
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine
B. Oxygen
C. Hydrogen
D. Chlorine
Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?
A. 2 electron
B. 3 electron
C. 1 electron
D. 4 electron
Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?
A. Nhận e
B. Mất e
C. Góp chung e
D. Cả 3 phương án trên
Câu 5: Cho những phát biểu sau:
(a) Quy tắc Octet do nhà hoá học người Mỹ tên Lewis tìm ra.
(b) Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử thường có xu hướng tiến tới cấu hình bền vững giống như các nguyên tố khí hiếm.
(c) Đối với các nguyên tố nhóm B, quy tắc Octet vẫn phát huy tốt hiệu quả.
(d) Flourine là một nguyên tố có xu hướng nhường 2e khi tham gia liên kết.
(e) Những nguyên tố có xu hướng cho electron sẽ có tính kim loại.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?
A. Đạt tới cấu hình bền vững
B. Đạt tới cấu hình kém bền
C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà
D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà
Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?
A. Góp chung electron
B. Nhường electron
C. Nhận electron
D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion
Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?
A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet
B. Do cấu trúc phức tạp
C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở
D. Cả ba lý do trên đều đúng
Câu 9: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Các nguyên tử có xu hướng…thì sẽ có tính chất kim loại. Còn các nguyên tử có xu hướng…thì lại có tính chất phi kim”
A. Nhận e/nhận e
B. Nhường e/nhận e
C. Nhường e/nhường e
D. Góp chung e/nhận e
Câu 10: Với sự ra đời của quy tắc Octet đã giúp giải quyết vấn đề gì?
A. Trả lời được sự hình thành liên kết hoá học của các nguyên tố nhóm A trong các phản ứng hoá học
B. Giải thích được sự hình thành liên kết hoá học của các nguyên tố nhóm B trong việc phân chia electron
C. Lý giải tại sao trong các phản ứng hoá học lại có sự biến đổi về chất
D. Giúp giải thích sự biến đổi về lượng khi biến đổi hoá học
Câu 1: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Z= 12
Z=9
Z=10
Z=11
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2+ + 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
ion âm
ion dương
hạt không mang điện
ion âm hoặc dương
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet?
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet?
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron
3 electron
1 electron
4 electron
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z = 17) phải nhận thêm
4 electron
3 electron
2 electron
1 electron
Khi nguyên tử nhận thêm electron sẽ tạo thành
ion dương
ion âm
hạt không mang điện
ion dương hoặc âm
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với kim loại gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Argon (Z=18) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Fluorine (Z=9)
Oxygen (Z=8)
Hydrogen (Z=1)
Chlorine (Z=17)
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm Neon (Z=10) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Chlorine (Z=17)
Sulfur (Z=16)
Nitrogen (Z=7)
Hydrogen (Z=1)
Trong phân tử nào sau đây có nguyên tử không tuân theo quy tắt octet?
H2O
NH3
NO
HCl
