wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Thánh Kinh

Total questions: 98

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Khi giảng về việc tin tưởng vào Chúa quan phòng, Chúa Giêsu đã nhắc chúng ta noi gương của:

a)

Cá biển.

b)

Con chiên.

c)

Chim trời.

d)

Thú hoang.

2.

Trong Tin Mừng Mát-thêu: Người khôn được ví là người xây nhà trên:

a)

Cát

b)

Sỏi

c)

Đá

d)

Gạch

3.

Sau khi chữa hai người khỏi quỷ ám, bọn quỷ đã xuất ra và nhập vào:

a)

Đàn cừu đang ăn cỏ.

b)

Đàn ngựa.

c)

Đàn heo.

d)

Đàn bò tót

4.

Tôi nói thật với anh em: trong số phàm nhân đã lọt lòng mẹ, chưa từng có ai cao trọng hơn:

a)

Phêrô

b)

Phaolô

c)

Gioan Tẩy Giả

d)

Giuse

5.

Những người được Chúa Giêsu gọi là anh em, chị em và mẹ Ngài là:

a)

Người chịu khó đi lễ.

b)

Người chuyên chăm cầu nguyện.

c)

Người làm cả hai điều trên.

d)

Người thi hành thánh ý của Chúa Cha

6.

Khi Đức Giêsu đến vùng kế cận Xêsarê Philipphê, ông Phêrô đã tuyên xưng Đức Giêsu là:

a)

Đấng Mesia

b)

Thiên Chúa

c)

Vua muôn vua

d)

Đấng Kitô Con Thiên Chúa hằng sống

7.

Người lớn nhất trong Nước Trời là:

a)

Chịu khó đi nhà thờ

b)

Siêng năng lần hạt

c)

Ăn chay cầu nguyện

d)

Tự hạ, coi mình như trẻ nhỏ

8.

Chúa Giêsu nói: “Ai muốn làm lớn giữa anh em thì...”

a)

Phải biết lãnh đạo anh em

b)

Phải làm người phục vụ anh em

c)

Phải biết điều hành anh em

d)

Không được quát mắng anh em

9.

Từ Emmanuel có nghĩa là:

a)

Thiên Chúa nhân từ.

b)

Giavê vinh quang.

c)

Thiên Chúa duy nhất.

d)

Thiên Chúa ở cùng chúng ta

10.

“Người ta sống không chỉ nhờ cơm bánh, mà còn nhờ:

a)

Làm phúc, bố thí.

b)

Lòng nhân ái.

c)

Mọi lời miệng Thiên Chúa phán ra.

d)

Lương thực nuôi linh hồn là Thánh Thể

11.

“Anh em hãy...vì Nước Trời đã gần đến:

a)

Làm việc lành.

b)

Ăn ở ngay lành.

c)

Sám hối.

d)

Làm hoà với thù địch

12.

Cửa rộng và đường thênh thang:

a)

Đưa đến nơi vinh phúc

b)

Đưa đến chốn an nhàn

c)

Đưa đến diệt vong

d)

Đưa đến thiên đàng

13.

Phúc cho những ai có tinh thần nghèo khó; vì (a)   là của họ.

14.

Phúc cho những ai xây dựng (a)   ; vì họ sẽ được gọi là con Thiên Chúa.

15.

Phúc cho những ai hay (a)   người; vì họ sẽ được Thiên Chúa xót thương

16.

Phúc cho những ai có lòng trong sạch ; vì họ sẽ được nhìn thấy Thiên Chúa.

(a)  

17.

Phúc thay ai khao khát nên người (a)   ; vì họ sẽ được Thiên Chúa cho thoả lòng.

18.

Phúc thay ai hiền lành; vì họ sẽ được đất hứa làm gia nghiệp.

(a)  

19.

Chính anh em là (muối) cho đời.

a)
muối
b)

ánh sáng

c)

cây nho

d)

cành nho

20.

Chính anh em là ............ cho thế gian.

a)

muối

b)

ánh sáng

c)

bóng tối

d)

đầu

21.

Vậy anh em hãy nên hoàn thiện, như ............... là Đấng hoàn thiện.

a)

Cha anh em trên trời

b)

Thầy

c)

Con Người

d)

Thiên Chúa

22.

Theo Tin Mừng Mt, Chúa Giêsu dạy: “Khi bố thí làm phúc thì đừng cho .......... biết việc ............ làm”.

a)

tay phải-tay trái

b)

tay trái-tay phải

c)

tay-chân

d)

chân-tay

23.

Theo Tin Mừng Mt, Chúa Giêsu dạy: “Khi cầu nguyện, hãy ................”.

a)

mở cửa ra

b)

thành tâm

c)

chuyên chăm

d)

đóng cửa lại

24.

Hãy tích trữ cho mình những kho tàng ..............., nơi mối mọt không làm hư mất, nơi trộm cắp không đào ngạch và lấy đi được.

a)

dưới đất

b)

thật kỹ

c)

trên trời

25.

Anh em không thể vừa làm tôi ......... lẫn làm tôi ................... được.

a)

Thiên Chúa - tiền tài

b)

Thiên Chúa - tiền của

c)

tiền tài - Thiên Chúa

d)

tiền của - Thiên Chúa

26.

Trước hết hãy tìm kiếm ............... và đức công chính của Ngài, còn tất cả những thứ kia, Ngài sẽ thêm cho.

a)

danh tiếng

b)

tình yêu thương

c)

Nước Thiên Chúa

27.

Anh em cứ ....... thì sẽ được, cứ .......... thì sẽ thấy, cứ .............thì sẽ mở cho.

(a)  

28.

Cây tốt không thể sinh ..........., cũng như cây xấu không thể sinh ..............

a)

quả xấu - quả đẹp

b)

quả xấu - quả tốt

c)

quả sâu - quả lành

d)

quả sâu - quả ngon

29.

Ta muốn lòng ............... chứ đâu cần lễ tế.

a)

thành thật

b)

từ bi

c)

nhân từ

30.

Đức Giêsu thấy đám đông, Người chạnh lòng thương, vì họ lầm than vất vưởng, như bầy chiên ............

a)

đói khát

b)

lầm lạc

c)

không người chăn dắt

31.

Lúa chín đầy đồng, mà ............... lại ít

a)

máy gặt

b)

người

c)

thợ gặt

d)

máy tuốt lúa

32.

Vậy anh em phải khôn như ....... và đơn sơ như ............

a)

chó - bồ câu

b)

mèo - bồ câu

c)

rắn - bồ câu

d)

bồ câu - rắn

33.

................ không hơn thầy, ......... không hơn chủ

(a)  

34.

Ai ........... mạng sống mình thì sẽ mất; còn ai ............. mạng sống mình vì Thầy, thì sẽ tìm thấy được

a)

thờ ơ với - giữ lấy

b)

liều mạng - giữ lấy

c)

giữ lấy - liều mạng

35.

Ai đón tiếp anh em là đón tiếp ........, và ai đón tiếp ............. là đón tiếp Đấng đã sai .........

a)

Ngôn sứ

b)

ngôn sứ - ngôn sứ - Thầy

c)

Thầy

d)

Thầy - Ngôn Sứ - Thầy

36.

Ai đón tiếp một ......, vì người ấy là ......, thì sẽ được lĩnh phần thưởng dành cho bậc .......

a)

Ngôn sứ

b)

Thầy - ngôn sứ - ngôn sứ

c)

Thầy

d)

Thầy -Thầy- ngôn sứ

37.

Tất cả những ai đang vất vả mang gánh nặng nề, hãy đến cùng tôi, tôi sẽ cho (a)  

38.

Vì ách tôi ............, và gánh tôi ..........

a)

êm ái - nhẹ nhàng

b)

nhẹ nhàng - êm ái

c)

dịu dàng - nhẹ nhàng

d)

êm ái - dịu dàng

39.

Ai không đi với tôi là .............., và ai không cùng tôi thu góp là ............

(a)  

40.

Cứ để ............ đến với Thầy, đừng ngăn cấm chúng, vì Nước Trời thuộc về những người giống như chúng.

a)

họ

b)

chúng

c)

trẻ em

d)

tất cả đáp án trên

41.

Vì kẻ được gọi thì ........, mà người được chọn thì .........

a)

ít - nhiều

b)

nhiều - ít

c)

dễ - khó

d)

khó - dễ

42.

Con Người đến .............. để được người ta phục vụ, mà là để ........... và hiến mạng sống làm giá chuộc muôn người

(a)  

43.

Ai tôn mình lên, sẽ ........; còn ai hạ mình xuống thì sẽ ............. (Lc 14,11 và Mt 23,12)

a)

được tôn lên - bị hạ xuống

b)

bị hạ xuống - được tôn lên

c)

được tôn lên - càng bị hạ xuống

d)

được tôn lên - cũng sẽ được tôn lên

44.

Trời đất sẽ ..........., nhưng những lời Thầy nói...........

(a)  

45.

Anh em hãy sẵn sàng, vì chính giờ phút anh em không ngờ, thì .............

a)

con người sẽ đến

b)

Thiên Chúa sẽ đến

c)

Con Người sẽ đến

d)

ngày tận thế sẽ đến

46.

Tôi làm phép rửa cho anh em nhờ ............; còn Người, Người làm phép rửa cho anh em trong ........

a)

dầu thơm - nước

b)

nước - dầu thơm

c)

nước - Thánh Thần

d)

Thần Khí - Thánh Thần

47.

“Ngày Sabát được làm ra vì ........, chứ không phải con người vì ngày Sabát” (Mc 2,27)

a)

Con Người

b)

Thiên Chúa

c)

con người

d)

Chúa Giêsu

48.

“Anh em (a)   nào, thì Thiên Chúa cũng sẽ đong đấu ấy cho anh em, và còn cho anh hơn nữa” (Mc 4,24)

49.

“Vì ai đã có, thì được .........; còn ai không có, thì ngay cả cái đang có cũng sẽ bị ...........” (Mc 4,25)

(a)  

50.

“Nước Thiên Chúa giống như ........., lúc gieo xuống đất, nó là loại hạt nhỏ nhất trên mặt đất.” (Mc 4,31)

a)

hạt cát

b)

hạt thanh long

c)

hạt cải

d)

hạt lựu

51.

Chúa Giêsu đã trưng dẫn lời của ngôn sứ Isaia rằng: “Dân này tôn kính Ta bằng.......; Còn lòng chúng thì lại .......” (Mc 7,6)

a)

môi miệng - xa Ta

b)

tâm hồn - xa Ta

c)

những vẻ bề ngoài - không có Ta

d)

sự thờ ơ - gần Ta

52.

“Vì được cả thế gian mà thiệt mất ............, thì người ta nào có lợi gì ?” (Mc 8,36)

a)

tiền của

b)

danh vọng

c)

sự tử tế

d)

mạng sống

53.

“Ai đón tiếp một trẻ nhỏ vì danh Thầy, là đón tiếp chính Thầy, và ai đón tiếp Thầy là đón tiếp ................”(Mc 9,37)

a)

Chúa Cha

b)

Thầy

c)

Đấng đã sai Thầy

d)

Đấng đã sai Chúa Cha

54.

“Cứ để trẻ em đến với Thầy, đừng ngăn cấm chúng, vì ............. thuộc về những ai giống như chúng” (Mc 10,14)

a)

Thầy

b)

Nước Thiên Chúa

c)

Chúa Cha

d)

các anh

55.

“Nếu anh em không ........., thì Cha của anh em là Đấng ngự trên trời, cũng sẽ không tha lỗi cho anh em” (Mc 11,26)

a)

hận thù

b)

tha thứ

c)

oán hờn

d)

bao dung

56.

“Anh em phải coi chừng, phải ............ vì anh em không biết khi nào ngày tận thế đến” (Mc 13,33)

a)

tỉnh táo

b)

tỉnh thức

c)

khôn ngoan

d)

giữ cái đầu lạnh

57.

Lời của Sứ thần chào Đức Maria: “Mừng vui lên, hỡi Đấng .........., Đức Chúa ở cùng Bà” (Lc 1,28)

a)

đầy ơn phúc

b)

đầy hồng ân Chúa

c)

ân sủng

d)

đầy ân sủng

58.

“Vì đối với Thiên Chúa, không có gì là .............” (Lc 1,37)

a)

có thể làm được

b)

khó

c)

gian nan

d)

không thể làm được

59.

Bà Elisabet nói với Đức Maria: “Em thật có phúc, vì .................Chúa sẽ thực hiện những gì Người đã nói với em” (Lc 1,45)

a)

đã tin

b)

tin tưởng

c)

đã tin tưởng

d)

đã tin rằng)

60.

Đức Maria nói: “Linh hồn tôi ngợi khen Đức Chúa, thần trí tôi hớn hở vui mừng, vì Thiên Chúa, ........... tôi” (Lc 1,46-47)

a)

Đấng chết vì

b)

Đấng cứu

c)

Đấng nhân hậu với

d)

Đấng cứu độ

61.

“Phận nữ tỳ hèn mọn, Người đoái thương nhìn tới. Từ nay hết mọi đời sẽ .............” (Lc 1,48)

a)

khen tôi

b)

ban ơn cho tôi

c)

khen tôi diễm phúc

d)

cứu tôi

62.

Đời nọ tới đời kia, Chúa hằng thương xót những ai ......... Người

a)

thờ phượng

b)

chuyên chăm cầu nguyện với

c)

kính sợ

d)

năng đến với

63.

Chúa hạ bệ những ai ..........., và nâng cao mọi kẻ .............

a)

kiêu căng - khiêm tốn

b)

kiêu căng - khiêm nhường

c)

quyền thế - khiêm nhường

d)

quyền thế - khiêm tốn

64.

Kẻ đói nghèo, Chúa (a)   ; Người giàu có, lại đuổi về tay trắng

65.

Vinh danh Thiên Chúa trên trời. Bình an dưới thế cho (a)  

66.

Tôi không đến để kêu gọi người ..........., mà để kêu gọi người ........... sám hối ăn năn

a)

công chính - lầm lỡ

b)

tội lỗi - sa đọa

c)

công chính - tội lỗi

d)

sa đọa - cứng lòng

67.

Hãy yêu ......... và làm ơn cho kẻ ghét anh em, hãy chúc lành cho kẻ nguyền rủa anh em và cầu nguyện cho kẻ vu khống anh em

a)

bố mẹ ngươi

b)

kẻ có lỗi với anh em

c)

kẻ thù

d)

ông bà ngươi

68.

Ai xin thì ............, ai lấy cái gì của anh em thì ......... đòi lại

a)

hãy cho - hãy

b)

hãy cho - đừng

c)

đừng cho - phải

d)

hãy cho - phải

69.

Anh em muốn người ta làm gì cho mình, thì cũng hãy (a)   như vậy

70.

Ai nghe anh em là nghe ........., và ai khước từ anh em là khước từ ............

a)

Ngôn sứ

b)

Thầy

c)

Chúa Cha

d)

Đức Mẹ

71.

Cha đã giao phó mọi sự cho tôi. Và không ai biết Người Con là ai, trừ ................, cũng như không ai biết Chúa Cha là ai, trừ Người Con và kẻ mà ............... muốn mặc khải cho

a)

Chúa Cha - Người Con

b)

Đức Maria

c)

Thánh Giuse

d)

ông Môsê

72.

Thầy bảo cho anh em biết: nhiều ngôn sứ và nhiều vua chúa đã muốn thấy điều anh em đang thấy, mà .............., muốn nghe điều anh em nghe, mà ............

a)

không được thấy - không được nghe

b)

không được nghe - không được thấy

c)

không được hiểu - không được biết

d)

không được biết - không được hiểu

73.

Ngươi hãy yêu mến Đức Chúa, Thiên Chúa của ngươi hết ............, hết ............., hết ............. và hết .............. ngươi, và người thân cận như chính mình

a)

lòng - linh hồn - sức lực - trí khôn

b)

linh hồn - sức lực - trí khôn - lòng

c)

linh hồn - lòng - sức lực - trí khôn

d)

lòng - sức lực - trí khôn - linh hồn

74.

Và kìa, có những kẻ đứng chót sẽ ............, và có những kẻ đứng hàng đầu sẽ .............

a)

đứng chót - đứng đầu

b)

lên hàng đầu - xuống hàng chót

c)

lên giữa - xuống cuối

d)

lên đầu - xuống giữa

75.

Tôn chỉ của Phong Trào TNTT là:

a)

Sống bác ái theo gương Đức Mẹ để nên giống Chúa Giêsu Thánh Thể.

b)

Làm tông trong ngành Thiếu Nhi, để mở mang Nước Chúa, xây dựng xã hội và Giáo Hội.

c)

Trau dồi các kỹ năng sinh hoạt để đáp ứng nhu cầu giáo dục Thiếu Nhi trong Phong Trào.

d)

Sống Lời Chúa, kết hợp với Chúa Giêsu Thánh Thể trong tinh thần Cầu Nguyện, Rƣớc Lễ, Hy Sinh, làm việc Tồng Đồ

76.

Mục đích của Phong Trào TNTT

a)

Đào luyện Thiếu Nhi về hai phương diện tự nhiên và siêu nhiên để các em nên người và nên thánh, đồng thời, đoàn ngũ hoá Thiếu Nhi hầu giúp các em biết truyền thông Tin Mừng

b)

Để các em yêu mến Chúa Giêsu qua việc vui chơi múa hát.

c)

Chỉ cần đoàn ngũ hoá Thiếu Nhi hầu giúp các em biết truyền thông Tin Mừng

d)

Cả A và C đúng

77.

Danh Xưng “Nghĩa Binh Thánh Thể” được đổi thành “Phong Trào Thiếu Nhi Thánh Thể Việt Nam” vào năm

a)

1865

b)

1966

c)

1965

d)

1956

78.

Khi Phong Trào Nghĩa Binh Thánh Thể được thành lập tại Pháp, bao nhiêu năm sau đó, Phong trào này được du nhập vào Việt Nam; cụ thể năm bao nhiêu?

a)

12 năm, 1929

b)

15 năm, 1829

c)

13 năm, 1917

d)

14 năm, 1910

79.

Danh Xƣng “Phong Trào Thiếu Nhi Thánh Thể Việt Nam” đƣợc bắt nguồn theo thứ tự từ các Danh Xƣng:

a)

Đạo Quân của Giáo Hoàng – Hội Tông Đồ Cầu Nguyện – Nghĩa Binh Thánh Giá - Phong Trào Thiếu Nhi Thánh Thể Việt Nam

b)

Hội Tông Đồ cầu Nguyện – Nghĩa Binh Thánh Giá – Đội Quân Giáo Hoàng - PTTNTT

c)

Hội Tông Đồ Cầu Nguyện – Đạo Quân của Giáo Hoàng - Nghĩa Binh Thánh

d)

Đạo Quân của Giáo Hoàng – Hội Tông Đồ Cầu Nguyện – Nghĩa Binh Thánh Thể - Phong Trào Thiếu Nhi Thánh Thể Việt Nam.

80.

Bản Chất của Phong Trào TNTT là:

a)

Là một đoàn thể Công Giáo Tiến hành thực thi nhiệm vụ bảo về tâm hồn các em Thiếu Nhi khỏi bị tục hoá với vũ khí là Cầu Nguyện – Rƣớc Lễ - Hy Sinh – Làm Tồng Đồ.

b)

Là một nhóm người đạo đức chuyên cần cầu nguyện và giúp các em sống hài hoà với thiên nhiên.

c)

Là nhóm người yêu mến Chúa Giêsu nơi trẻ em, hiến mình phụng sự Chúa qua việc tổ chức cho các em các biến cố, sự kiện.

d)

Là một hội đoàn có tổ chức lớp lang như ngoài xã hội.

81.

Kể tên 5 phương pháp giáo dục tự nhiên trong Phong Trào TNTT:

a)

  1. 1. Phương Pháp Hàng Đội

  2. 2. Hội Họp

  3. 3. Sinh Hoạt Vui

  4. 4. Chương Trình Thăng Tiến

  5. 5. Vào Sa Mạc

b)

  1. 1. Hội họp

  2. 2. Phương Pháp Hàng Đội

  3. 3. Sinh Hoạt Vui

  4. 4. Chương Trình Thăng Tiến

  5. 5. Vào Sa Mạc

c)

  1. 1. Chương Trình Thăng Tiến

  2. 2. Hội họp

  3. 3. Sinh Hoạt Vui

  4. 4. Phương Pháp Hàng Đội

  5. 5. Vào Sa Mạc

d)

  1. 1. Hội họp

  2. 2. Phương Pháp Hàng Đội

  3. 3. Chương Trình Thăng Tiến

  4. 4. Sinh Hoạt Vui

  5. 5. Vào Sa Mạc

82.

Năm phương pháp giáo dục siêu nhiên trong PT-TNTT là:

a)

  1. 1. Ngày Thánh Thể

  2. 2. Giờ Thánh Thể

  3. 3. Học hỏi và Sống Lời Chúa

  4. 4. Khung cảnh Thánh Kinh

  5. 5. Bầu khí Thánh Kinh

b)

  1. 1. Giờ Thánh Thể

  2. 2. Ngày Thánh Thể

  3. 3. Học hỏi và Sống Lời Chúa

  4. 4. Khung cảnh Thánh Kinh

  5. 5. Bầu khí Thánh Kinh

c)

  1. 1. Học hỏi và Sống Lời Chúa

  2. 2. Ngày Thánh Thể

  3. 3. Khung cảnh Thánh Kinh

  4. 4. Bầu khí Thánh Kinh

  5. 5. Giờ Thánh Thể

d)

  1. 1. Khung cảnh Thánh Kinh

  2. 2. Bầu khí Thánh Kinh

  3. 3. Ngày Thánh Thể

  4. 4. Giờ Thánh Thể

  5. 5. Học hỏi và Sống Lời Chúa

83.

Chương trình thăng tiến của PT- TNTT bao gồm các phần:

a)

Giáo lý – Nhân bản – Hiểu biết về PTTNTT – Kỹ năng chuyên môn

b)

Giáo lý - Sinh hoạt ca – Nhân Bản – Kỹ năng chuyên môn

c)

Hiểu biết về PTTNTT – Nhân bản – Giáo lý – Kỹ năng chuyên môn

d)

Cả A và C đúng

84.

Thứ tự các bước trong giờ Lãnh nhận, chia sẻ lời Chúa

a)

Xin ơn Chúa Thánh Thần – Đọc Lời Chúa chậm và tâm tình vài lần – Lắng nghe tiếng Chúa nói với mình trong thinh lặng – Chia sẻ - Cầu nguyện.

b)

Xin ơn Chúa Thánh Thần – Thinh lặng suy niệm, lắng nghe Chúa nói trong tâm hồn – Đọc đoạn Thánh Kinh – Chia sẻ – Cầu nguyện.

c)

Xin ơn Chúa Thánh Thần – Đọc đoạn Thánh Kinh vài lần thật tâm tình - Thinh lặng suy niệm, lắng nghe Chúa nói trong tâm hồn – Chia sẻ – Cầu nguyện.

d)

Cả A và C đúng

85.

10 điều luật sống Thiếu Nhi Thánh Thể đƣợc phân ra thành các mảng nhƣ sau:

a)

Điều 1, 2,3, 4 nhắc nhớ các em rèn luyện đời sống nhân bản và thiêng liêng, các điều còn lại nhấn mạnh việc luyện các đức tính cần thiết.

b)

4 điều trước tiên nhắc nhở các em rèn luyện đời sống thiêng liêng, 5 điều kế tiếp rèn luyện các đức tính cần, điều cuối cùng nhắc các em phương thể kiểm điểm ngày sống: phát huy điều tốt, chỉnh sửa điều không phải, chưa hay.

c)

5 điều đầu tiên rèn luyện đời sống thiêng liêng, 4 điều sau rèn các đức tính cần, điều cuối cùng nhắc các em phương thể kiểm điểm ngày sống: phát huy điều tốt, chỉnh sửa diều không phải, chưa hay

d)

Cả A, B và C đều đúng.

86.

Đâu là hiệu còi tập trung đội trưởng?

a)

tè tích tích tè tích tích tè

(_ \cdot\cdot _ \cdot\cdot _ )

b)

tè tích tè tích tè

(_ \cdot _ \cdot _ )

c)

tè tích tích tè tích tích tè tích tích

(_ \cdot\cdot _ \cdot\cdot _ \cdot\cdot )

87.

Ơn gọi của ngƣời Huynh Trƣởng là lời mời gọi nhưng không của Thiên Chúa dành cho những ai muốn tìm kiếm Nước Thiên Chúa trong việc thực hiện bổn phận theo thánh ý Ngài bằng cách hướng dẫn và dạy dỗ các em Thiếu Nhi theo tinh thần PT-TNTT. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Ý nghĩa cách chào trong PT- TNTT

a)

4 ngón tay khép lại diễn tả 4 khẩu hiệu theo Tôn Chỉ PT – TNTT, ngón cái khép vào lòng bàn tay chỉ sự quyết tâm sống 4 khẩu hiệu này.

b)

4 ngón tay khép lại chỉ sự hiệp nhất yêu thương, ngón cải chỉ sự nên một.

c)

4 ngón tay chỉ 4 đức tính cần thiết của Thiếu Nhi, ngón cái chỉ sự quyết tâm rèn luyện các đức tính.

d)

4 ngón tay chỉ 4 luật đầu tiên trong 10 luật sống TNTT.

89.

Hệ thống tổ chức PT – TNTT có cơ cấu theo đơn vị từ lớn xuống nhỏ theo thứ tự:

a)

Tổng Liên Đoàn - Liên Đoàn – Chi Đoàn – Hiệp Đoàn – Phân Đoàn - Đội - Đoàn

b)

Tổng Liên Đoàn - Liên Đoàn – Hiệp Đoàn – Đoàn – Phân Đoàn – Chi Đoàn – Đội

c)

Liên Đoàn – Tổng Liên Đoàn – Hiệp Đoàn – Phân Đoàn – Đội – Chi Đoàn - Đoàn

d)

Tổng liên Đoàn – Liên Đoàn – Hiệp Đoàn – Phân Đoàn – Đoàn – Chi Đoàn – Đội

90.

Sứ mạng của người Huynh trưởng TNTT là tự nguyện đảm nhận việc điều khiển, dạy dỗ, giáo huấn Thiếu nhi theo Tôn chỉ, mục đích của PT-TNTT được cấp trên trao phó. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Áp dụng khung cảnh Thánh Kinh cho đoàn sinh theo ngành từ nhỏ đến lớn tương ứng với các giai đoạn của cuộc đời Chúa Giêsu theo thứ tự:

a)

A. Thời Ấu Thơ –Thời Niên thiếu – Thời rao giảng – Hoạt động và chịu thương khó.

b)

B. Thời rao giảng – Thời Thơ ấu – Thời niên thiếu – Thời hoạt động và chịu thương khó

c)

C. Thời ấu thơ – Thơi niên thiếu – Thời rao giảng – Thời sống ẩn mình

d)

D. Cả A và C đúng

92.

Cha tuyên úy Hiệp Đoàn hiện tại là ai?

a)

Cha Giuse Nguyễn Văn Thắng

b)

Cha Giuse Nguyễn Văn Mạnh

c)

Cha Giuse Hà Văn Trọng

d)

Cha Giuse Nguyễn Văn Úy

93.

Trong bài khóa về Mật thư đã được học, có những dạng mật thư nào?

a)

viết theo vần Morse

b)

viết theo quốc ngữ Điện Tín

c)

viết theo kiểu Vẽ Hình

d)

tất cả ý trên đều đúng

e)

đáp án a,c đúng

94.

Khi thực hành Nghiêm Tập, những đội hình nào phải chạy ngược chiều kim đồng hồ: Kể tên cụ thể các đội hình đó?

a)

đội hình chữ U

b)

đội hình rẽ quạt

c)

đội hình hàng ngang

d)

tất cả, trừ đội hình hàng dọc

95.

Hãy kể tên 8 đức tính của người Huynh Trưởng theo thứ tự?

a)

1.     Quảng Đại

2.     Tự Tin

3.     Kỷ Luật

4.     Trách Nhiệm

5.     Công Bằng

6.     Vâng Phục

7.     Khiêm Tốn

  1. 8. Yêu Trẻ

b)

1.     Quảng Đại

2.     Tự Tin

3.     Kỷ Luật

4.     Công Bằng

5.     Trách Nhiệm

6.     Vâng Phục

7.     Khiêm Tốn

  1. 8. Yêu Trẻ

c)

1.     Quảng Đại

2.     Tự Tin

3.     Kỷ Luật

4.     Công Bằng

5.     Trách Nhiệm

6.     Khiêm Tốn

7.     Vâng Phục

  1. 8. Yêu Trẻ

d)

1.     Yêu trẻ

2.     Quảng Đại

3.     Tự Tin

4.     Kỷ Luật

5.     Trách Nhiệm

6.     Công Bằng

7.     Vâng Phục

8.     Khiêm Tốn

96.

Cha tuyên úy Hiệp Đoàn đầu tiên của Hiệp Đoàn Đaminh Sơn Tây là ai?

a)

Cha Giuse Nguyễn Văn Thắng

b)

Cha Giuse Nguyễn Văn Mạnh

c)

Cha Giuse Hà Văn Trọng

d)

Cha Giuse Nguyễn Văn Úy

97.

Ngày ra mắt Hiệp Đoàn Đaminh Sơn Tây được tổ chức tại đâu? ngày nào?

a)

tại GX Trại Vàng - 14/10/2018

b)

tại GX Cần Kiệm - 03/09/2017

c)

tại GX Dị Nậu - 03/09/2017

d)

tại GX Dị Nậu - 14/10/2018

98.

Đại hội Huynh Trưởng Hiệp Đoàn Sơn Tây lần thứ nhất được tổ chức ở đâu? Khi nào?

a)

tại GX Trại Vàng - 14/10/2018

b)

tại GX Trại Vàng - 03/09/2017

c)

tại GX Cần Kiệm - 03/09/2017

d)

tại GX Bến Thôn - 14/10/2017