wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức về nồng độ dung dịch

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nồng độ phần trăm khối lượng (% khối lượng) của dung dịch được định nghĩa như thế nào?

a)

Số mol chất tan trên 1 lít dung dịch.

b)

Số mol chất tan trên 1 kg dung môi.

c)

Số gam chất tan trên 100 gam dung dịch.

d)

Số gam chất tan trên 1 lít dung môi.

2.

Công thức tính nồng độ phần trăm (%) là gì?

a)

C%=số mol chất tan/lít dung môi​×100

b)

C%=khối lượng chất tan (g)/khối lượng dung dịch (g)​×100

c)

C%=khối lượng chất tan (g)/lít dung dịch ​×100

d)

C%=khối lượng dung môi (g)/khối lượng dung dịch (g)​×100

3.

Một dung dịch chứa 20 gam NaCl trong 80 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là:

a)

20%

b)

25%

c)

30%

d)

40%

4.

Nồng độ mol (M) là gì?

a)

Số mol chất tan trên 1 kg dung dịch.

b)

Số mol chất tan trên 1 lít dung dịch.

c)

Số gam chất tan trên 1 lít dung dịch.

d)

Số mol chất tan trên 1 lít dung môi.

5.

Công thức tính nồng độ mol (M)

a)

M = số mol chất tan/ lít dung dịch

b)

M = số mol chất tan/ lít dung môi

c)

M = số mol chất tan/ kg dung dịch

d)

M = khối lượng chất tan/ lít dung dịch

6.

Hòa tan 5,85 gam NaCl (phân tử khối = 58,5) vào nước để tạo thành 500 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch là:

a)

0,1 M

b)

0,2 M

c)

0,5 M

d)

1 M

7.

Nồng độ molan (m) được định nghĩa như thế nào?

a)

Số mol chất tan trên 1 lít dung dịch

b)

Số mol chất tan trên 1 kg dung môi

c)

Số mol chất tan trên 1 lít dung môi

d)

Số gam chất tan trên 1 kg dung dịch

8.

Nồng độ molan (m) thường được sử dụng trong:

a)

Tính toán dung dịch loãng

b)

Tính toán ở điều kiện nhiệt độ thay đổi

c)

Tính toán trong phản ứng axit - bazơ

d)

Tính toán thể tích dung dịch

9.

Hòa tan 2 mol glucose vào 1 kg nước. Nồng độ molan của dung dịch là:

a)

1 m

b)

2 m

c)

0,5 m

d)

4 m

10.

Đương lượng gam (N) là gì?

a)

Nồng độ của dung dịch tính theo số đương lượng gam chất tan trong 1 lít dung dịch.

b)

Nồng độ của dung dịch tính theo số gam chất tan trong 1 lít dung môi.

c)

Nồng độ của dung dịch tính theo số mol chất tan trong 1 lít dung dịch

d)

Nồng độ của dung dịch tính theo số gam chất tan trên 1 lít dung dịch.

11.

Đương lượng gam của H2SO4 (phân tử khối = 98, n = 2) là:

a)

49 g

b)

98 g

c)

24,5 g

d)

50 g

12.

Trong phản ứng oxy hóa - khử, đương lượng gam của một chất được tính bằng:

a)

Phân tử khối chia cho số mol electron trao đổi.

b)

Phân tử khối nhân với số mol electron trao đổi.

c)

Số mol chất đó chia cho khối lượng mol.

d)

Hóa trị của chất nhân với khối lượng mol.

13.

Tính đương lượng gam của KMnO4 trong môi trường axit. Đương lượng gam của KMnO4 trong môi trường axit là:

a)

158 g

b)

31,6 g

c)

50 g

d)

25 g

14.

Tính đương lượng gam của KMnO4 trong môi trường axit. Trong phản ứng oxy hóa - khử ở môi trường axit, đương lượng gam của KMnO4 là:

a)

158/5

b)

158/3

c)

158/7

d)

158/1

15.

Tính đương lượng gam của Fe trong phản ứng oxi hóa. Đương lượng gam của Fe trong phản ứng này là:

a)

55,85 g

b)

18,62 g

c)

27,93 g

d)

50 g

16.

Mối quan hệ giữa nồng độ mol (M) và nồng độ đương lượng (N) là gì?

a)

N=M×hóa trị

b)

N=M÷hóa trị

c)

N=M×số mol

d)

N=M

17.

Quy tắc tính đương lượng gam (E) của một chất trong phản ứng trao đổi. Đương lượng gam (E) của một chất trong phản ứng trao đổi được tính bằng công thức nào?

a)

E = Khối lượng mol của chất/số mol proton trao đổi

b)

E = Khối lượng mol của chất/số electron trao đổi

c)

E = Khối lượng mol của chất/số ion tạo thành

d)

E = Khối lượng mol của chất/số ion trung hòa

18.

Đương lượng gam của một chất trong phản ứng trao đổi được tính bằng:

a)

Phân tử khối của chất chia cho số mol electron trao đổi.

b)

Phân tử khối của chất chia cho hóa trị ion của chất đó.

c)

Phân tử khối của chất nhân với hóa trị ion của chất đó.

d)

Phân tử khối của chất chia cho khối lượng mol của dung môi.

19.

Hiện tượng thẩm thấu là:

a)

Sự khuếch tán của các phân tử chất tan qua màng bán thấm từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

b)

Sự khuếch tán của dung môi qua màng bán thấm từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao.

c)

Sự trao đổi ion giữa hai dung dịch qua màng bán thấm.

d)

Sự di chuyển của các hạt keo qua màng bán thấm.

20.

Áp suất thẩm thấu là:

a)

Lực hút của màng bán thấm tác động lên dung môi.

b)

Áp suất cần thiết để ngăn cản sự thẩm thấu của dung môi qua màng bán thấm.

c)

Áp suất do các phân tử chất tan tác động lên màng bán thấm.

d)

Áp suất gây ra bởi lực tĩnh điện của các ion trong dung dịch.

21.

Công thức định luật Van't Hoff về áp suất thẩm thấu là:

a)

π=CRT

b)

π=nRT

c)

π=PV

d)

π=nRT/V

22.

Áp suất thẩm thấu của một dung dịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Bản chất của chất tan.

b)

Số lượng phân tử chất tan trong dung dịch.

c)

Khối lượng mol của chất tan.

d)

Cả A, B, và C.

23.

Tính áp suất thẩm thấu theo định luật Van't Hoff. Một dung dịch chứa 0,1 mol glucose trong 1 lít dung dịch ở nhiệt độ 300 K. Áp suất thẩm thấu của dung dịch (R = 0,082 L.atm/mol.K) là:

a)

2,46 atm.

b)

0,82 atm.

c)

0,246 atm.

d)

24,6 atm.

24.

Áp suất hơi trên dung dịch. Theo định luật Raoult, áp suất hơi trên dung dịch phụ thuộc vào:

a)

Nhiệt độ và khối lượng chất tan.

b)

Nhiệt độ và độ bay hơi của dung môi.

c)

Nồng độ của chất tan và áp suất hơi của dung môi nguyên chất.

d)

Tỉ lệ mol giữa chất tan và dung môi.

25.

Câu 25. P là áp suất hơi dung dịch, Po là áp suất hơi dung môi nguyên chất, X1​ là phân số mol dung môi. Công thức của định luật Raoult đối với dung dịch loãng là:

a)

P = Po. X2

b)

P = Po. X1

c)

Po - P = k.m

d)

P = x2.n1/n2

26.

Câu 26. Nếu thêm chất tan không bay hơi vào dung môi, áp suất hơi của dung dịch so với dung môi nguyên chất sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Phụ thuộc vào bản chất của chất tan

27.

Câu 27. Áp suất hơi của dung dịch giảm là do:

a)

Chất tan cản trở các phân tử dung môi thoát ra

b)

Tăng nhiệt độ

c)

Dung dịch không bay hơi

d)

Sự thay đổi áp suất bên ngoài

28.

Câu 28. Khi thêm chất tan không bay hơi vào dung môi, nhiệt độ sôi của dung dịch sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Phụ thuộc vào khối lượng chất tan

29.

Câu 29. ΔTs​ là độ tăng nhiệt độ sôi, Ks​ là hằng số nâng nhiệt độ sôi, m là nồng độ molan của chất tan.Công thức tính độ tăng nhiệt độ sôi của dung dịch là:

a)

ΔTs=Ks.m

b)

ΔTs=Ks.n/V

c)

ΔTs=P.V

d)

ΔTs=R.T

30.

Câu 30. Nhiệt độ sôi của dung dịch NaCl trong nước cao hơn nước nguyên chất vì:

a)

Áp suất hơi trên dung dịch giảm.

b)

Áp suất hơi trên dung dịch tăng.

c)

Dung dịch bay hơi mạnh hơn.

d)

Nhiệt độ không ảnh hưởng.

31.

Câu 31. ΔTđ​ là độ giảm nhiệt độ đông đặc, Kđ​ là hằng số hạ nhiệt độ đông đặc, m là nồng độ molan của chất tan. Công thức tính độ giảm nhiệt độ đông đặc của dung dịch là:

a)

ΔTđ=Kđ⋅m

b)

ΔTđ=Kđ⋅n/V

c)

ΔTđ=P⋅V

d)

ΔTđ=R⋅T

32.

Câu 32. Độ hạ nhiệt độ đông đặc của dung dịch NaCl sẽ:

a)

Lớn hơn so với glucose vì NaCl phân ly trong dung dịch.

b)

Bằng glucose vì chúng đều là chất tan.

c)

Nhỏ hơn glucose vì khối lượng mol của NaCl lớn hơn.

d)

Không ảnh hưởng bởi độ phân ly.

33.

Trong phản ứng sau:

H3PO4 + NaOH --> NaH2PO4 + H2O

Tính đương lượng của axit H3PO4 khi có 1 mol NaOH tham gia phản ứng.

a)

1 đương lượng

b)

2 đương lượng

c)

3 đương lượng

d)

4 đương lượng

34.

Trong phản ứng sau: H3PO4 + 3NaOH --> Na3PO4 + 3H2O. Tính số đương lượng của axit H3PO4 khi có 3 mol NaOH tham gia phản ứng.

a)

1 đương lượng

b)

2 đương lượng

c)

3 đương lượng

d)

6 đương lượng

35.

Trong phản ứng sau: 2HCl+Cu(OH)2→CuCl2+2H2O2. Tính đương lượng của axit HCl khi có 1 mol Cu(OH)2​ tham gia phản ứng.

a)

1 đương lượng

b)

2 đương lượng

c)

4 đương lượng

d)

5 đương lượng

36.

Trong phản ứng sau: HCl+Cu(OH)2→Cu(OH)Cl+H2O. Tính số đương lượng của axit HCl khi có 1 mol Cu(OH)2​ tham gia phản ứng.

a)

1 đương lượng

b)

2 đương lượng

c)

3 đương lượng

d)

4 đương lượng

37.

Định luật tuần hoàn của các nguyên tố hóa học là gì?

a)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần số khối lượng.

b)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần số proton trong hạt nhân.

c)

Các tính chất hóa học và vật lý của các nguyên tố thay đổi theo một chu kỳ.

d)

Các nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau khi ở cùng một nhóm.

38.

Cấu hình electron của nguyên tố Ca(Z=20) là gì?

a)

1s22s22p63s23p64s2

b)

1s22s22p63s23p64s1

c)

1s22s22p63s23p44s2

d)

1s22s22p63s23p63d104s2  

39.

Nguyên tố Fe(Z=26) thuộc chu kỳ và nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

a)

Chu kỳ 4, nhóm VII

b)

Chu kỳ 4, nhóm VIII

c)

Chu kỳ 3, nhóm II

d)

Chu kỳ 3, nhóm VII

40.

Tính chất nào dưới đây không phải là một trong những tính chất biến đổi theo chu kỳ trong bảng tuần hoàn?

a)

Tính kim loại

b)

Tính phi kim

c)

Bán kính nguyên tử

d)

Nhiệt độ nóng chảy