Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HƯƠNG V3

Total questions: 33

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Câu hỏi 1. Từ "chị" trong câu nào dưới đây là đại từ?

a)

Các anh chị tình nguyện viên đang hỗ trợ điều phối giao thông.

b)

Bố mẹ dạy anh chị em trong nhà phải biết yêu thương nhau.

c)

Chị Võ Thị Sáu là nữ anh hùng của dân tộc ta.

d)

Chị lấy giúp em cuốn sách trên kệ được không ạ?

2.

Câu hỏi 2. Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá phù hợp với bức ảnh sau?

4 lines
3.

Câu hỏi 3 Từ nào dưới đây chỉ phẩm chất của con người?

a)

xúc động

b)

tươi tắn

c)

duyên dáng

d)

trung thực

4.

Câu hỏi 4. Đoạn văn dưới đây miêu tả khung cảnh gì?

4 lines
5.

Mưa ngớt hạt rồi tạnh hẳn. Màn mây xám đục trên cao đã rách mướp, trôi d���t cả về một phương, để lộ dần một mảng trời thấp thoáng xanh. Một vài tia nắng hiếm hoi bắt đầu mừng rỡ rọi xuống.

a)

Bầu trời sau cơn mưa

b)

Khu vườn sau cơn mưa

c)

Bầu trời lúc sắp mưa

d)

Đường phố sau cơn mưa

6.

Từ "đội" trong trường hợp nào dưới đây đồng âm với từ "đội" trong câu sau? Tuấn được chọn vào đội bóng của trường để đi thi đấu.

a)

đội hình

b)

tiểu đội

c)

đội quân

d)

đội mũ

7.

Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?

a)

tìm tòi

b)

mới lạ

c)

sáng chế

d)

nghiên cứu

8.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu tục ngữ sau: Khoai đất lạ, mạ đất .

(a)  

9.

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "khúc khuỷu"?

a)

náo nhiệt

b)

cuống quýt

c)

mấp mô

d)

quanh co

10.

Từ nào dưới đây chứa tiếng có âm đệm?

a)

sum họp

b)

chiêm ngưỡng

c)

truyền thống

d)

lực lưỡng

11.

Đọc đoạn văn dưới đây và cho biết hồ như khoác tấm áo đỏ tía vào thời điểm nào? "Mặt hồ phẳng lặng phản chiếu cảnh mây trời, rừng núi. Hồ xanh thẳm khi trời quang mây tạnh. Hồ như khoác tấm áo choàng đỏ tía lúc trời chiều ngả bóng. Hồ long lanh dưới ánh nắng chói chang của những buổi trưa hè."

a)

bình minh

b)

hoàng hôn

c)

đêm khuya

d)

giữa trưa

12.

Tìm một tiếng bắt đầu bằng "s" hoặc "x" chỉ tên gọi chung các loài trai biển nhỏ và tròn, vỏ dày có khía xù xì, thịt ăn được.

4 lines
13.

Đây là gì?

4 lines
14.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau: "Giữa cây trái Dọc vùng rừng nguyên sơ Không biết thực hay mơ Ráng chiều như hơi khói..."

(a)  

15.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau: "Giữa cây trái Dọc vùng rừng nguyên sơ Không biết thực hay mơ Ráng chiều như hơi khói..." (Theo Nguyễn Đình Ảnh)

4 lines
16.

Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ đồng nghĩa.

a)

lấp lánh - gồ ghề

b)

nhộn nhịp - gọn gàng

c)

khuyết điểm - tấp nập

d)

mấp mô - thiếu sót

e)

ngăn nắp - óng ánh

17.

Bức tranh dưới đây gợi nhắc đến thành ngữ, tục ngữ nào?

4 lines
18.

Đáp án nào dưới đây là cặp từ nhiều nghĩa?

a)

bàn ghế - bàn luận

b)

ao hồ - ao ước

c)

bình hoa - bình chọn

d)

hươu cao cổ - cổ áo

19.

Tiếng "trung" ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành từ?

a)

hậu, kết, cư

b)

thành, tâm, chuyển

c)

kiên, sức, cuộc

d)

bình, thuỷ, sống

20.

Câu nào dưới đây phù hợp để mô tả bức tranh sau?

4 lines
21.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chứa tiếng "hữu" có nghĩa là "bạn bè"?

a)

thân hữu, bằng hữu

b)

chiến hữu, hữu hiệu

c)

hữu hảo, hữu dụng

d)

bạn hữu, hữu ích

22.

Điền dấu câu thích hợp để hoàn thành đoạn văn sau: Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ. Nó muốn giúp bông hoa. Nó chắp cánh bay vù về phía cành bằng lăng mảnh mai. Cành hoa chao qu

4 lines
23.

Điền dấu câu thích hợp để hoàn thành đoạn văn sau: Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ. Nó muốn giúp bông hoa. Nó chắp cánh bay vù về phía cành bằng lăng mảnh mai. Cành hoa chao qua, chao lại Sẻ non cố đứng vững. Thế là bông hoa chúc hẳn xuống, lọt vào khuôn cửa sổ. Lập tức, sẻ nghe thấy tiếng reo từ trong gian phòng tràn ngập ánh nắng - Ôi, đẹp quá Sao lại có bông bằng lăng nở muộn thế kia

4 lines
24.

Giải câu đố sau: Để nguyên thành luỹ làng ta Thêm hỏi trái nghĩa với "già" bạn ơi. Từ để nguyên là từ .

4 lines
25.

Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu có hình ảnh so sánh phù hợp. Cánh chú chuồn chuồn như dải lụa mềm mại uốn quanh xóm làng. Những cánh buồm như chấm nhỏ di chuyển trên mặt biển. Dòng sông mỏng như giấy bóng. Cây nấm như chiếc ô tí hon.

4 lines
26.

Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ trái nghĩa. gần gũi bắt đầu nhanh nhẹn chậm chạp kiêu căng tập thể cá nhân khiêm tốn kết thúc xa lạ

4 lines
27.

Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn Hoàng hôn, mặt trời như quả cầu lửa (đỏ rực, vàng lịm, tím biếc) từ từ (nhô, mọc, lặn) xuống đáy biển. Vạt nắng cuối ngày còn sót lại hắt lên nhuộm hồng cả những áng mây. Gió thổi nhè nhẹ, sóng vỗ (vi vu, rì rào, l

a)

đỏ rực

b)

vàng lịm

c)

tím biếc

28.

Từ nào có thể thay thế cho từ "vạm vỡ" trong câu dưới đây? Chú lực sĩ có thân hình cao lớn, vạm vỡ.

a)

lực lưỡng

b)

khổng lồ

c)

hùng vĩ

d)

nhanh nhẹn

29.

Điền "ng" hoặc "ngh" vào chỗ trống:

a)

mong ong

b)

đông ịt

30.

Từ các tiếng "thông, anh, tinh, minh" có thể ghép được tất cả bao nhiêu từ?

a)

4 từ

b)

5 từ

c)

3 từ

d)

6 từ

31.

Câu nào dưới đây có chứa các từ đồng âm?

a)

Cậu nhìn xem trái vải giống hình trái tim quá.

b)

Hà gửi tôi một lá thư có đính cỏ bốn lá xinh xắn.

c)

Hôm nay, đoàn chúng tôi nghỉ chân dưới chân núi.

d)

Anh em chúng tôi được tôi luyện trong quân ngũ nhiều năm.

32.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về sự quan tâm, sẻ chia trong cuộc sống?

a)

Sông có khúc, người có lúc.

b)

Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.

c)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

d)

Một miếng khi đói bằng một gói khi no.

33.

Đây là từ gì?

a)

dung dị

b)

dịu dàng

c)

giản dị

d)

nhẹ nhàng